WorksheetsÔn tập Tin 12
Total questions: 118
Worksheet time: 2hrs 58mins
Người nào có vai trò quan trọng trong vấn đề phân quyền hạn truy cập sử dụng CSDL?
Người quản trị CSDL
Người dùng
Người lập trình ứng dụng
Người quản trị CSDL, người dùng, người lập trình ứng dụng.
Người nào có vai trò quan trọng trong vấn đề sử dụng phần mềm ứng dụng phục vụ nhu cầu khai thác thông tin?
Người dùng
Người quản trị CSDL
Người lập trình ứng dụng
Người quản trị CSDL, người dùng, người lập trình ứng dụng.
Người nào đã tạo ra phần mềm ứng dụng đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL?
Người lập trình ứng dụng
Người dùng
Người quản trị CSDL
Người quản trị CSDL, người dùng , người lập trình ứng dụng.
Các bước để xây dựng CSDL:
Khảo sát, thiết kế, kiểm thử
Khảo sát, cập nhật, khai thác
Tạo lập, cập nhật, khai
Tạo lập, lưu trữ, khai thác
Người quản trị CSDL là:
Một người
Một nhóm người
Hai người
Một người hay một nhóm người
Mỗi chương trình sẽ có các câu lệnh yêu cầu hệ QTCSDL thực hiện một số thao tác trên CSDL đáp ứng nhu cầu cụ thể đặt ra. Chương trình đó do ai tạo ra:
Người quản trị CSDL
Người dùng
Người lập trình ứng dụng
Người quản trị CSDL, người dùng, người lập trình ứng dụng.
Xác định các dữ liệu cần lưu trữ, phân tích mối liên hệ giữa chúng thuộc bước:
Khảo sát
Thiết kế
Kiểm thử
Sử dụng
Lựa chọn hệ QTCSDL để triển khai thuộc bước:
Khảo sát
Thiết kế
Kiểm thử
Sử dụng
Xây dựng hệ thống chương trình ứng dụng thuộc bước:
Khảo sát
Thiết kế
Kiểm thử
Sử dụng
Xác định khả năng phần cứng, phần mềm có thể khai thác, sử dụng thuộc bước:
Khảo sát
Thiết kế
Kiểm thử
Sử dụng
Nhập dữ liệu cho csdl thuộc bước:
Khảo sát
Thiết kế
Kiểm thử
Sử dụng
Tiến hành chạy thử các chương trình ứng dụng thuộc bước:
Khảo sát
Thiết kế
Kiểm thử
Sử dụng
Những yêu cầu về quản lí nào đòi hỏi phải khai thác hồ sơ?
Sắp xếp danh sách với tên học sinh theo thứ tự A, B, C
Học sinh bỏ học
Học sinh chuyển trường
Sửa tên cho học sinh
Cần tiến hành cập nhật hồ sơ học sinh của nhà trường trong các trường hợp nào sau đây?
Một học sinh mới chuyển từ trường khác đến; thông tin về ngày sinh của một học sinh bị sai.
Sắp xếp danh sách học sinh theo thứ tự tăng dần của tên
Tìm học sinh có điểm môn toán cao nhất khối.
Tính tỉ lệ học sinh trên trung bình môn Tin của từng lớp.
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu thực chất là:
Ngôn ngữ lập trình Pascal
Các kí hiệu toán học dùng để thực hiện các tính toán
Ngôn ngữ C
Hệ thống các kí hiệu để mô tả
CSDL
Điểm khác biệt giữa CSDL và hệ QTCSDL
CSDL chứa hệ QTCSDL
CSDL là phần mềm máy tính, còn hệ QTCSDL là dữ liệu máy tính
Hệ QTCSDL là phần mềm máy tính, CSDL là dữ liệu máy tính
Các câu trên đều sai
Việc xác định cấu trúc hồ sơ được tiến hành vào thời điểm nào?
Trước khi thực hiện các phép tìm kiếm, tra cứu thông tin
Cùng lúc với việc nhập và cập nhật hồ sơ
Sau khi đã nhập các hồ sơ vào máy tính
Trước khi nhập hồ sơ vào máy tính
Ngôn ngữ để người dùng diễn tả các yêu cầu về tạo lập cơ sở dữ liệu được gọi là
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu
Ngôn ngữ mô tả dữ liệu
Ngôn ngữ cơ sở dữ liệu
Công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức là gì?
Tạo lập hồ sơ
Cập nhật hồ sơ
Khai thác hồ sơ
Tạo lập, cập nhật, khai thác hồ sơ
Hãy sắp xếp các bước sau để được một thao tác đúng khi tạo một CSDL mới?
(1) Chọn nút Create
(2) Chọn File -> New
(3) Nhập tên cơ sở dữ liệu
(4) Chọn Blank Desktop Database
(2) → (4) → (3) → (1)
(2) → (1) → (3) → (4)
(1) → (2) → (3) → (4)
(1) → (3) → (4) → (2)
Chọn phương án trả lời đúng nhất:
Access là gì?
Là phần mềm ứng dụng
Là HQTCSDL do hàng Microsoft sản xuất
Là phần cứng do hàng Microsoft sản xuất
Là phần mềm ứng dụng do hàng Microsoft sản xuất
Các đối tượng cơ bản trong Access là:
Bảng, Macro, Biểu mẫu, Mẫu hỏi
Bảng, Macro, Biểu mẫu, Báo cáo
Bảng, Mẫu hỏi, Biểu mẫu, Báo cáo
Bảng, Macro, Môđun, Báo cáo
Access có những khả năng nào?
Cung cấp công cụ tạo lập, lưu trữ dữ liệu
Cung cấp công cụ taọ lập, cập nhật và khai thác dữ liệu
Cung cấp công cụ taọ lập, lưu trữ và khai thác dữ liệu
Cung cấp công cụ taọ lập, lưu trữ, cập nhật và khai thác dữ liệu
Có mấy chế độ chính để làm việc với các đối tượng?
5 chế độ
4 chế độ
3 chế độ
2 chế độ
Để tạo một Bảng mới, ta thực hiện lệnh nào sau đây?
Vào Thẻ Create, chọn nút lệnh Table Design từ nhóm lệnh Tables.
Vào Thẻ Home, chọn nút lệnh Table Design từ nhóm lệnh Tables.
Vào Thẻ Database Tools, chọn nút lệnh Table Design từ nhóm lệnh Tables.
Vào Thẻ File, chọn nút lệnh Table Design từ nhóm lệnh Tables.
Tên các Trường được nhập vào cột nào trong môi trường chế độ thiết kế?
Cột Field Name.
Cột Data Type.
Cột Field Properties.
Cột Description (Optional).
Để chọn kiểu dữ liệu (Data Type) cho một Trường tương ứng ở chế độ thiết kế ta thực hiện thao tác ở cột nào?
Cột Data Type.
Cột Field Name.
Cột Field Properties.
Cột Description (Optional).
Để chọn kích thước cho trường dữ liệu trong chế độ thiết kế Bảng, ta thực hiện ở vị trí nào?
Field Size trong nhóm lệnh Field Properties.
Caption trong nhóm lệnh Field Properties.
Format trong nhóm lệnh Field Properties.
Default Value trong nhóm lệnh Field Properties.
Để đặt phụ đề tiếng Việt cho tên trường, ta thực hiện ở vị trí nào?
Caption trong nhóm lệnh Field Properties.
Field Size trong nhóm lệnh Field Properties.
Format trong nhóm lệnh Field Properties.
Default Value trong nhóm lệnh Field Properties.
Để chọn một trường làm khóa chính, ta chọn trường cần thiết rồi nháy vào nút lệnh nào?
Primary Key trong tab Design.
Primary Key trong tab Create.
Primary Key trong tab Database Tools.
Primary Key trong tab Home.
Để lưu Bảng vừa tạo ta thực hiện thao tác nào sau đây?
Bấm tổ hợp phím Ctrl+S.
Bấm tổ hợp phím Ctrl+N.
Bấm tổ hợp phím Ctrl+F.
Bấm tổ hợp phím Ctrl+V.
Để chèn thêm một Trường vào Bảng ở chế độ thiết kế, ta chọn vị trí cần chèn rồi nháy chọn nút lệnh nào sau đây?
Insert Rows trong tab Design..
Delete Rows trong tab Design..
Relationships trong tab Design.
Create Data Macro trong tab Design.
Để xóa một Trường vào Bảng ở chế độ thiết kế, ta chọn trường cần xóa rồi nháy chọn nút lệnh nào sau đây?
Delete Rows trong tab Design.
Insert Rows trong tab Design.
Relationships trong tab Design.
Create Data Macro trong tab Design.
Để đổi tên một Bảng dữ liệu, ta nháy chuột phải vào Bảng cần đổi tên rồi chọn lệnh?
Rename khi Bảng đã được đóng ở môi trường làm việc.
Rename khi Bảng đã được mở ở môi trường làm việc.
Delete khi Bảng đã được đóng ở môi trường làm việc.
Delete khi Bảng đã được mở ở môi trường làm việc.
chọn đá án sai:
Biểu mẫu dùng để hiển thị dữ liệu trong bảng dưới dạng thuận tiện để xem, nhập và sửa dữ liệu
Biểu mẫu dùng để thực hiện các thao tác thông qua các nút lệnh (do người thiết kế tạo ra)
Không thể nhập dữ liệu thông qua biểu mẫu
Ngoài cách nhập dữ liệu trực tiếp, còn có cách khác thông dụng hơn, đó là dùng biểu mẫu
Chọn phương án đúng:
Form là cửa sổ khi chương trình hiển thị dữ liệu
Form là cửa sổ khi chương trình dùng để nhập dữ liệu
Form là cửa sổ khi chương trình được thực thi
Form là cửa sổ nhập dữ liệu
Chọn phương án đúng
Một bảng hiển thị nhiều bản ghi cùng lúc thành các hàng và cột, còn biểu mẫu thường hiển thị từng bản ghi
Một bảng hiển thị một bản ghi thành các hàng và cột, còn biểu mẫu thường hiển thị nhiều bản ghi cùng lúc
Một bảng hiển thị nhiều bản ghi cùng lúc, còn biểu mẫu thường hiển thị từng bản ghi thành các hàng và cột
Một bảng hiển thị một bản ghi, còn biểu mẫu thường hiển thị nhiều bản ghi cùng lúc thành các hàng và cột
Để tự thiết kế biểu mẫu, chọn:
create table in Design view
create form in Design view
create table by using wizard
create form by using wizard
Để dùng thuật sĩ tạo mẫu hỏi:
create table in Design view
create form in Design view
create table by using wizard
create form by using wizard
Để tạo biểu mẫu ta có thể sử dụng
Người dùng phải tự thiết kế
Người dùng phải dùng thuật sĩ
Phải dùng đồng thời: dùng thuật sĩ và tự thiết kế
có thể kết hợp 2 cách: dùng thuật sĩ và tự thiết kế
Trong hộp thoại Form Wizard: ô Table/ queries là để:
Chọn bảng hoặc mẫu hỏi
Chọn các trường đưa vào biểu mẫu
Chọn cách bố trí biểu mẫu
Chọn kiểu biểu mẫu
Trong hộp thoại Form Wizard: ô Available là để:
Chọn bảng hoặc mẫu hỏi
Chọn các trường đưa vào biểu mẫu
Chọn cách bố trí biểu mẫu
Chọn kiểu biểu mẫu
để chỉnh sửa biểu mẫu ta chọn:
Chế độ thiết kế
Chế độ biểu mẫu
Không thể chỉnh sửa được
Chế độ thiết kế hoặc chế độ biểu mẫu
Chỉnh sửa biểu mẫu nghĩa là ta có thể:
Thay đổi nội dung các tiêu đề, sử dụng phông chữa tiếng Việt
Thay đổi kích thước các trường
Di chuyển các trường
Tất cả các ý đều đúng
Khi nào thì tạo được liên kết bảng?
Khi CSDL có ít nhất 2 bảng
Bất cứ khi nào
Khi CSDL có ít nhất 3 bảng
Khi CSDL có ít nhất 1 bảng
Liên kết giữa các bảng trong CSDL nhằm khắc phục những nhược điểm gì?
Không đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin.
Dư thừa dữ liệu
Không đảm bảo sự nhất quán dữ liệu
Dư thừa dữ liệu, không đảm bảo sự nhất quán dữ liệu
Để tạo mối liên kết giữa các bảng, ta mở cửa sổ Relationships bằng cách nháy vào biểu tượng lệnh nào?
Liên kết giữa các bảng có lợi ích gì?
Tránh được dư thừa dữ liệu
Đảm bảo tính nhất quán dữ liệu
Có thể có được thông tin tổng hợp từ nhiều bảng
Tránh được dư thừa dữ liệu, đảm bảo tính nhất quán dữ liệu, có thể có được thông tin tổng hợp từ nhiều bảng
Muốn xóa liên kết giữa hai bảng, trong cửa sổ Relationships ta thực hiện như thế nào?
Chọn đường liên kết giữa hai bảng đó và nhấn phím Delete.
Chọn hai bảng và nhấn phím Delete.
Chọn tất cả các bảng và nhấn phím Delete.
Chọn một bảng náo đó trong hai bảng và nhấn phím Delete.
Khi muốn thiết lập liên kết giữa hai bảng thì mỗi bảng phải có:
Tối thiểu một trường giống nhau
Khóa chính giống nhau
Số trường bằng nhau
Số bản ghi bằng nhau
Tính năng Cascade update related fields trong của sổ thiết lập quạn hệ có ý nghĩa là:
Thiết lập quan hệ theo kiểu một- một
Tự động thiết lập quan hệ
Khi CẬP NHẬT dữ liệu ở bảng dữ liệu chính, thì ở bảng còn lại sẽ tự động thay đổi
Tự động tạo mẫu tin mới
Tính năng Cascade delete reacords trong của sổ thiết lập quan hệ có ý nghĩa là:
Tự động sửa đổi các mẫu tin mới, xóa các mẫu tin cũ
Tự động xóa các mối quan hệ khi không dùng nữa
Tự động hiển thị các quan hệ đã xóa
Khi XÓA dữ liệu ở bảng dữ liệu chính, thì ở bảng còn lại sẽ tự động bị xóa.
Khi muốn thiết lập liên kết giữa hai bảng thì mỗi bảng phải có
Khóa chính giống nhau
Số trường bằng nhau
Số bản ghi bằng nhau
Tất cả đều sai
cho biết cách thiết lập liên kết giữa bảng KHACH_HANG và HOA_DON là:
Kéo trường Ma_khach_hang từ bảng KHACH_HANG thả vào Ma_khach_hang của bảng HOA_DON
Không liên kết được 2 bảng này
Kéo bất kỳ trường nào của 1 trong 2 bảng thả vào bảng kia
không thể thực hiện liên kết giữa 2 bảng này
Để tạo liên kết giữa các bảng, ta chọn:
Database Tools --> Relationships
Insert --> Relationships
Edit --> Relationships
Relationships... --> Insert
Khi xây dựng CSDL, liên kết giữa các bảng cho phép:
Tạo dữ liệu dư thừa
Tổng hợp dữ liệu từ nhiều bảng
Tạo tính duy nhất của dữ liệu
Tạo tính thẩm mĩ
Sắp xếp các bước theo đúng thứ tự thực hiện để tạo liên kết giữa hai bảng:
1. Kéo thả trường để tạo liên kết
2. Chọn Close/Yes để lưu lại liên kết
3.Trong Show Table/Chọn Bảng để tạo liên kết/Add
4. Tab Database Tools/Nhóm Relationships/Chọn Relationships
2 - 4 - 1 - 3
4 - 3 - 1 - 2
4 - 2 - 3 - 1
3 - 1 - 4 - 2
Điều kiện để tạo mối liên kết giữa hai bảng là :
Trường liên kết của hai bảng phải cùng kiểu dữ liệu
Trường liên kết của hai bảng phải là chữ hoa
Trường liên kết của hai bảng phải là kiểu dữ liệu Number
Trường liên kết của hai bảng phải là kiểu dữ liệu Text
Khi liên kết bị sai, ta có thể sửa lại bằng cách:
Nháy đúp vào đường liên kết - chọn lại trường cần liên kết
Chọn Edit - RelationShip
Chọn Tools - RelationShip - Change Field
Chọn Tool - Edit
Hãy chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
“Khi xây dựng CSDL, liên kết được tạo giữa các bảng cho phép …… dữ liệu từ …… bảng”.
tổng hợp - nhiều
tổng hợp - một
tách - một
tách – nhiều
Tính năng Enforce Referential Integrity trong của sổ thiết lập quạn hệ có ý nghĩa là:
Để thiết lập quan hệ theo kiểu một- một
Để tự động thiết lập quan hệ
Để đặt sự ràng buộc toàn vẹn dữ liệu
Để thiết lập mối quan hệ chặt chẽ hơn
Các mối liên kết được thể hiện trong cửa sổ nào sau đây:
Show Table
Relationships
Edit Relationships
Table
Để thực hiện truy vấn dữ liệu ta chọn đối tượng
Bảng (Table)
Biểu mẫu (Form)
Mẫu hỏi (Query)
Báo cáo (Report)
Để thực hiện việc kết xuất thông tin từ nhiều bảng trong 1 CSDL ta cần phải
Nhập tất cả dữ liệu của CSDL vào 1 bảng
Tạo biểu mẫu cho các bảng
Cập nhật thông tin tròn bảng
Tạo liên kết giữa các bảng
Đâu không phải là chức năng của mẫu hỏi
Chọn các bản ghi thỏa điều kiện nào đó
Tổng hợp và hiển thị thông tin từ bảng và mẫu hỏi khác
Tạo liên kết giữa các bảng
Chọn các trường để hiển thị
Tên trường trong biểu thức Access được đặt trong
Cặp dấu ngoặc vuông [ ]
Cặp dấu ngoặc đơn ( )
Cặp dấu nháy kép " "
Không cần đặt trong cặp dấu nào
Hằng văn bản trong biểu thức của Access được đặt trong
Cặp ngoặc vuông
Cặp ngoặc đơn
Cặp dấu nháy kép
Không đặt trong cặp dấu nào
Chọn biểu thức đúng để tính tổng điểm 3 môn Toán, Văn, Anh
Tong= (Toan) + (Van) + (Anh)
Tong: [Toan]+[Van]+[Anh]
Tong = [Toan]+[Van]+[Anh]
Tong : Toan + Van + Anh
Chọn biểu thức đúng để tính thưởng = 50% lương
Thuong: (luong) * 0.5
Thuong = luong *0,5
Thuong=[luong]*0,5
Thuong: [luong]*0.5
Truy vấn dữ liệu có nghĩa là:
In dữ liệu
Cập nhật dữ liệu
Tìm kiếm và kết xuất dữ liệu
Xóa các dữ liệu không cần đến nữa
Trước khi tạo mẫu hỏi hoặc biểu mẫu để giải quyết các bài toán liên quan tới nhiều bảng, thì ta phải thực hiện thao tác nào?
Thực hiện gộp nhóm
Liên kết giữa các bảng
Chọn các trường muốn hiện thị ở hàng Show
Nhập các điều kiện vào lưới QBE
Kết quả thực hiện mẫu hỏi cũng đóng vai trò như:
Một bảng
Một biểu mẫu
Một báo cáo
Một mẫu hỏi
Khi xây dựng các truy vấn trong Access, để sắp xếp các trường trong mẫu hỏi, ta nhập điều kiện vào dòng nào trong lưới QBE?
Criteria
Show
Sort
Field
Trong lưới QBE của cửa sổ mẫu hỏi (mẫu hỏi ở chế độ thiết kế) thì hàng Criteria có ý nghĩa gì?
Mô tả điều kiện để chọn các bản ghi đưa vào mẫu hỏi
Xác định các trường xuất hiện trong mẫu hỏi
Xác định các trường cần sắp xếp
Khai báo tên các trường được chọn
Bảng DIEM có các trường MOT_TIET, HOC_KY. Để tìm những học sinh có điểm một tiết trên 7 và điểm thi học kỳ trên 5 , trong dòng Criteria của trường HOC_KY, biểu thức điều kiện nào sau đây là đúng:
MOT_TIET > 7 AND HOC_KY >5
[MOT_TIET] > 7 AND [HOC_KY]>5
[MOT_TIET] > 7 OR [HOC_KY]>5
[MOT_TIET] > "7" AND [HOC_KY]>"5"
Bảng DIEM có các trường MOT_TIET, HOC_KY. Trong Mẫu hỏi, biểu thức số học để tạo trường mới TRUNG_BINH, lệnh nào sau đây là đúng:
TRUNG_BINH:(2* [MOT_TIET] + 3*[HOC_KY])/5
TRUNG_BINH:(2* MOT_TIET + 3*HOC_KY)/5
TRUNG_BINH:(2* [MOT_TIET] + 3*[HOC_KY]):5
TRUNG_BINH=(2* [MOT_TIET] + 3*[HOC_KY])/5
Để xem hay sửa đổi thiết kế của mẫu hỏi, trước tiên ta chọn mẫu hỏi rồi nháy nút:
Để thêm hàng Total vào lưới thiết kế QBE, ta nháy vào nút lệnh:
Trình tự thao tác để tạo mẫu hỏi bằng cách tự thiết kế, biết:
(1) Chọn bảng hoặc mẫu hỏi khác làm dữ liệu nguồn
(2) Nháy nút Run (!)
(3) Thẻ Create - Chọn Query Design
(4) Chọn các trường cần thiết trong dữ liệu nguồn để đưa vào mẫu hỏi
(5) Mô tả điều kiện mẫu hỏi ở lưới QBE
(1) -> (3) -> (4) -> (5) ->(2)
(3) -> (1) -> (4) -> (5) ->(2)
(3) -> (1) -> (5) -> (4) ->(2)
(3) -> (4) -> (5) -> (1) ->(2)
Khi tạo mẫu hỏi cần xác định bao nhiêu thông số?
4
5
6
7
Hộp thoại sau là bước chọn thông số nào khi tạo mẫu hỏi?
Chọn dữ liệu nguồn
Chọn điều kiện lọc các bản ghi
Chọn điều kiện gộp nhóm
Chọn ẩn/hiện các trường
Trong đường lưới QBE, để sắp xếp các bản ghi theo thứ tự (A..Z hoặc Z..A) cần chọn đường lưới nào?
Sort
Table
Criteria
Show
Sau khi thiết kế mẫu hỏi, để thực hiện hiển thị kết quả ở chế độ trang dữ liệu cần nhấn biểu tượng nào?
Khi báo cáo đang ở chế độ thiết kế, có thể nháy nút nào để xem kết quả của báo cáo?
Khi mở một báo cáo, nó được hiển thị dưới dạng nào?
A. Chế độ thiết kế
B. Chế độ trang dữ liệu
C. Chế độ biểu mẫu
D. Chế độ xem trước
Báo cáo thường được sử dụng để:
A. Thể hiện được sự so sánh và tổng hợp thông tin từ các nhóm dữ liệu
B. Trình bày nội dung văn bản theo mẫu quy định
C. A và B đều đúng
D. A và B đều sai
Báo cáo có đặc điểm gì khác với các đối tượng khác trong Access?
A. Có thể định dạng và in văn bản
B. Tổng hợp dữ liệu từ nhiều bảng
C. Trình bày được nội dung theo mẫu văn bản quy định.
D. Sắp xếp dữ liệu nhanh.
Để tạo một báo cáo ta chọn:
A. Create --> Table Design
B. Create --> Form Design
C. Create --> Query Design
D. Create --> Report Design
Đây là thao tác nào khi tạo báo cáo ở chế độ thuật sĩ?
Chọn thông tin đưa vào báo cáo.
Chọn trường để gộp nhóm trong báo cáo.
Chọn cách bố trí báo cáo.
Chọn kiểu trình bày báo cáo.
Để sắp xếp các trường theo thứ tự tăng dần trong việc thiết kế Report ta chọn?
Ascending
Descending
Criteria
Group by
Sắp xếp các bước thiết kế Report:
1. Xây dựng nguồn dữ liệu cho Report
2. Khởi động Report
3. Đưa các thông tin lên cửa sổ thiết kế report
answer choices
1-->2-->3
3-->2-->1
2-->1-->3
3-->1-->2
Trong Access có mấy đối tượng chính:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Khi cần in dữ liệu theo một mẫu cho trước, cần sử dụng đối tượng:
A. Báo cáo
B. Bảng
C. Mẫu hỏi
D. Biểu mẫu
Để làm việc với báo cáo, chọn đối tượng nào trong bảng chọn đối tượng?
A. Tables
B. Forms
C. Macros
D. Reports
Để tạo một báo cáo, cần trả lời các câu hỏi nào ?
Báo cáo được tạo ra để kết xuất ra thông tin gì?
Dữ liệu từ những bảng, mẫu hỏi nào sẽ được đưa vào báo cáo?
Dữ liệu nào sẽ được nhóm thế nào?
Tất cả các câu hỏi trên
Với báo cáo, ta không thể làm được việc gì trong những việc sau đây?
A. Chọn trường đưa vào báo cáo
B. Lọc những bản ghi thỏa mãn một điều kiện nào đó
C. Gộp nhóm dữ liệu
D. Bố trí báo cáo và chọn kiểu trình bày
Để sắp xếp các trường theo thứ tự giảm dần trong khi thiết kế Report ta chọn?
Ascending
Descending
Criteria
Group by
Khi muốn sửa đổi thiết kế báo cáo, ta chọn báo cáo rồi nháy nút:
Tạo báo cáo bằng thuật sĩ, hãy cho biết hình bên là thực hiện bước nào?
Chọn cách bố trí các trường và hướng giấy trên báo cáo
Chọn kiểu trình bày báo cáo
Đặt tên báo cáo và chọn chế độ mở báo cáo khi kết thúc
Gộp nhóm trong báo cáo
Tạo báo cáo bằng thuật sĩ, hãy cho biết hình bên là thực hiện bước nào?
Chọn các bố trí cho các trường trong báo cáo
Chọn dữ liệu nguồn, chọn các trường dữ liệu cần kết xuất thông tin ra báo cáo
Chọn trường gộp nhóm
Chọn trường sắp xếp và chọn hàm thống kê với trường dữ liệu tương ứng
Tạo báo cáo bằng thuật sĩ, hãy cho biết hình bên là thực hiện bước nào?
Chọn cách thiết kế báo cáo
Chọn dữ liệu nguồn, chọn các trường dữ liệu cần kết xuất thông tin ra báo cáo
Chọn trường gộp nhóm
Chọn trường sắp xếp và chọn hàm thống kê với trường dữ liệu tương ứng
Để tạo 1 báo cáo bằng cách dùng thuật sĩ, trong Tab Create ta chọn
Report
Report Design
Blank Report
Report Wizard
Có thể thực hiện những tính toán nào trong báo cáo?
Sum, Sort, Min, Max
Sum, Min, Max, Avg
Sum, Rank, Min, Max
Sum, Round, Min, Max
