wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vai trò của CNTT, học liệu số và TBCN trong DH, GD

Total questions: 20

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Thuật ngữ “công nghệ thông tin” (CNTT) được giải thích là

a)

tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kĩ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lí, lưu trữ và trao đổi thông tin số, thông qua các tín hiệu số.

b)

công nghệ và truyền thông

c)

các công cụ kĩ thuật hiện đại chủ yếu là máy tính và viễn thông

d)

tập hợp các công cụ kĩ thuật hiện đại chủ yếu là máy tính và viễn thông để thu thập, xử lí, lưu trữ và trao đổi thông tin số, thông qua các tín hiệu số.

2.

Sử dụng CNTT trong dạy học, giáo dục là nói đến

a)

Kho dữ liệu, học liệu số, phục vụ cho dạy học,

giáo dục.

b)

Các phương tiện, công cụ kĩ thuật hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị công nghệ với đặc điểm chung là cần nguồn điện năng để vận hành và có thể sử dụng trong dạy học, giáo dục.

c)

Phương pháp khoa học, công nghệ, cách thức tổ chức, khai thác, sử dụng, ứng dụng nguồn học liệu số, thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục.

d)

Phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực.

3.

Ứng dụng CNTT nhằm ... chất lượng, hiệu quả của các hoạt động dạy học, giáo dục.

(a)  

4.

Ứng dụng CNTT trong trường phổ thông, sử dụng mô hình phân lớp gồm:

a)

Lớp giao tiếp

b)

Lớp dịch vụ công trực tuyến về giáo dục và đào tạo của nhà trường

c)

Lớp ứng dụng và cơ sở dữ liệu

d)

Lớp hạ tầng và các điều kiện đảm bảo khác

5.

Ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục có lợi ích

a)

giúp quá trình dạy học, giáo dục trở nên thuận tiện hơn.

b)

tạo nên sự đồng bộ từ cấp Bộ GDĐT đến các địa phương, cơ sở giáo dục phổ thông trong quản lí, tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục.

c)

cho phép tạo ra các sản phẩm hỗ trợ, thay thế các mô hình động, các thí nghiệm ảo, các chuyến du hành khám phá ảo mà việc thực hiện trực tiếp có nhiều khó khăn.

d)

giúp giáo viên không phải di chuyển nhiều.

6.

Học liệu số bao gồm:

a)

giáo trình điện tử, sách giáo khoa (SGK) điện tử.

b)

bài giảng điện tử, phần mềm dạy học, thí nghiệm mô phỏng

c)

bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, sách giáo khoa

d)

giáo trình điện tử, sách giáo khoa

7.

Chọn các đáp án đúng cho phân loại học liệu số theo dạng thức kĩ thuật

a)

gồm các phần mềm máy tính (kể cả các phần mềm thí nghiệm mô phỏng)

b)

gồm văn bản (text)

c)

gồm bảng dữ liệu, âm thanh, hình ảnh, video

d)

gồm kính hiển vi và dụng cụ thí nghiệm, thực hành.

8.

Theo mục đích sử dụng học liệu số trong các bước của hoạt động học, học liệu số có thể được chia thành:

a)

học liệu số nội dung dạy học, giáo dục và học liệu số nội dung kiểm tra đánh giá

b)

học liệu số nội dung dạy học, giáo dục và thiết bị thực hành thí nghiệm.

c)

hình ảnh, video, bài trình chiếu và thí nghiệm ảo.

d)

văn bản (text), bảng dữ liệu, âm thanh.

9.

Lợi ích, đặc điểm nổi trội của học liệu số so với học liệu truyền thống là:

a)

Đa dạng, linh hoạt và cập nhật

b)

Đa dạng, cố định và khó thay đổi

c)

Ít đa dạng nhưng linh hoạt

d)

Đa dạng nhưng khó cập nhật kịp thời

10.

Thiết bị công nghệ cơ bản gồm:

a)

máy tính, máy chiếu, hệ thống âm thanh,…

b)

bảng tương tác, camera, máy tính bảng,…

c)

kính hiển vi

d)

dụng cụ thí nghiệm, thực hành.

11.

Thiết bị công nghệ có một số đặc điểm như sau:

a)

phụ thuộc nguồn điện năng, trực quan và đa phương tiện.

b)

không phụ thuộc nguồn điện năng, trực quan và đa phương tiện.

c)

phụ thuộc nguồn điện năng, đa phương tiện.

d)

phụ thuộc nguồn điện năng và đa phương tiện.

12.

Chuyển đổi số là

a)

quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của cá nhân, tổ chức về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất dựa trên các công nghệ số

b)

thay thế máy tính cho bảng viết

c)

quá trình thay đổi máy tính trong hoạt động giảng dạy, giáo dục

d)

quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của cá nhân, tổ chức về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất dựa trên các phương tiện kỹ thuật hiện đại.

13.

Ứng dụng công nghệ thông tin để

a)

Đổi mới hình thức, phương pháp dạy học, giáo dục và đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh.

b)

Đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục và đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh.

c)

Đổi mới hình thức, phương pháp dạy học, giáo dục và đổi mới xếp loại chất lượng học sinh.

d)

Đổi mới hình thức dạy học, giáo dục và đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh.

14.

Giáo dục thông minh (SMARTER Education) là

a)

sự tích hợp toàn diện công nghệ, khả năng tiếp cận và kết nối mọi thứ qua Internet bất cứ lúc nào và ở đâu.

b)

sự tích hợp toàn diện công nghệ, khả năng tiếp cận và kết nối mọi thứ qua Internet trong phạm vi nhà trường.

c)

sự tích hợp toàn diện công nghệ và Internet.

d)

sự tích hợp và kết nối mọi thứ qua Internet .

15.

Hệ sinh thái giáo dục là

a)

là môi trường trong đó công nghệ giáo dục và các nguồn lực khác cùng tương tác, phối hợp để phát triển năng lực, phẩm chất cho người học.

b)

là nhà trường gồm giáo viên và học sinh.

c)

là môi trường trong đó giáo viên và học sinh cùng tương tác, .

d)

là khu vực trong đó các nguồn lực khác cùng tương tác, phối hợp để phát triển năng lực, phẩm chất cho người học.

16.

Điền từ vào chỗ trống:

"Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giáo dục cho phép các ứng dụng trên máy tính dự đoán suy nghĩ, phản ứng của HS, từ đó GV (a)   các tác động dạy học, giáo dục thích ứng với từng HS. Khi máy tính trở nên “quen thuộc” với hành vi của một người học, thì nhiệm vụ hướng dẫn, phân công, chấm điểm và hỗ trợ nội dung mới cho từng cá nhân có thể sẽ tự động hoá.

17.

Yêu cầu đặt ra trong việc ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục là:

a)

Đảm bảo tính khoa học, tính sư phạm, tính pháp lí, tính thực tiễn.

b)

Đảm bảo tính chính xác, tính sư phạm, tính pháp lí, tính thực tiễn.

c)

Đảm bảo tính khoa học, tính kế thừa, tính pháp lí, tính thực tiễn.

d)

Đảm bảo tính khoa học, tính phổ biến, tính pháp lí, tính thực tiễn.

18.

Phát biểu nào dưới đây không phải là vai trò của học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục là

a)

tác động đến mục tiêu, nội dung, phương pháp và kĩ thuật, phương tiện và học liệu, phương pháp và công cụ kiểm tra đánh giá,...

b)

Góp phần phát triển hứng thú học tập và kĩ năng của người học

c)

Tạo điều kiện và kích thích GV tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục đa dạng, hiệu quả

d)

Tăng cường tương tác giữa giáo viên và học sinh.

19.

Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục là

a)

Đa dạng hóa hình thức dạy học, giáo dục

b)

Tạo điều kiện học tập đa dạng cho HS

c)

Hỗ trợ GV thực hiện dạy học, giáo dục phát triển PC, NL

HS một cách thuận lợi và hiệu quả

d)

Tạo điều kiện tự học, tự bồi dưỡng của GV

20.

Điền từ vào chỗ trống:

"Nhờ CNTT với các tính năng của nó, người học sẽ có thể tự học vàọ (a)   thông tin phù hợp để phát triển bản thân. Thông qua đꢀ, người học cũng cꢀ điều kiện để khám phá chính mình, hoàn thiện bản thân với những tri thức, kĩ năng còn hạn chế bằng cách thay đổi chính mình."