WorksheetsTEST - L10 - EASY + MEDIUM - FINAL - 01
Total questions: 35
Worksheet time: 19mins
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
electron và nơtron.
nơtron và electron.
proton và nơtron.
electron, proton và nơtron.
Cấu hình electron nào sau đây là đúng?
1s2 2s2 2p6 3s2 3p7.
1s2 2s2 2p6 3s1 3p3.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p63d5.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6.
Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có cùng
số electron.
số electron hóa trị.
số lớp electron.
số electron ở lớp ngoài cùng.
Các nguyên tố cùng một chu kỳ thì các nguyên tử của chúng có
cùng số lớp electron.
cùng số electron hoá trị.
cùng số hiệu nguyên tử.
cùng số nơtron trong hạt nhân.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp lần lượt theo thứ tự nào?
Số khối tăng dần.
Điện tích hạt nhân tăng dần.
Số lớp electron tăng dần.
Số electron ở lớp ngoài cùng tăng dần.
Kim loại thường có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
Từ 1 tới 3 electron.
Từ 1 tới 7 electron.
Từ 1 tới 5 electron.
Từ 5 tới 7 electron.
Chọn nhận xét đúng với sơ đồ sau?
Nguyên tử có 7 electron.
Nguyên tử có 6 nơtron
Nguyên tử có 7 proton.
Nguyên tử có 6 proton.
Nguyên tử A có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p1. Trường hợp nào sau đây viết đúng cấu hình đầy đủ của A?
1s22s22p63s23p1.
1s22p62s23s23p1.
2s22p63s23p1.
2s22p63s23p1.
Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p5. X là nguyên tố
phi kim.
khí hiếm.
kim loại.
kim loại hoặc phi kim.
Nguyên tố có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1 thuộc nhóm
IA
IB
VIIA
VIIB
Khi nguyên tử nhường hoặc nhận electron sẽ tạo thành
phân tử.
ion
cation
anion
Quá trình tạo thành ion Al3+ nào sau đây là đúng?
Al → Al3+ + 2e.
Al → Al3+ + 3e.
Al + 3e → Al3+.
Al + 2e → Al3+.
Chỉ ra ion đa nguyên tử trong các ion sau:
Ca2+.
Na+.
SO2- .
Cl-.
Chất khử là chất
cho electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
cho electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Dãy gồm các ion âm là
Na+, Al3+, SO42-.
SO42-, NO3-, Cl-.
Na+, Al3+; Ca2+, NH4+.
Na+, Al3+, Cl-, Ca2+.
Dãy gồm các ion đa nguyên tử là
PO43-, Cu2+, S2-.
Na+, Cl-, PO43-.
SO42-, PO43-, Cu2+.
NO3-, CO32-, PO43-.
Số oxi hóa của lưu huỳnh và nitơ trong H2SO4 và HNO3 lần lượt là
+4, -5.
+4, +5.
+6, -5.
+6, +5.
Cho phản ứng: 2H2 + O2 → 2H2O. Chất oxi hóa của phản ứng trên là
H2.
O2.
H2O.
không có.
Bạn thấy đề khó hay dễ:
Khó lắm lun
Siêu dễ hihi
Axit sunfuric có công thức hóa học là
H2SO3
H2SO4
H2S
H2CO3
Nguyên tố lưu huỳnh có ký hiệu là
O
Cu
S
Cl
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố O, S đều có dạng là
ns2np1.
ns2np4.
ns2np6.
ns2np5.
Các halogen có tính chất hóa học gần giống nhau vì có
cùng số electron độc thân.
cùng tính oxi hoá mạnh.
cấu hình electron lớp ngoài cùng tương tự nhau.
cùng số lớp electron.
Theo chiều từ F → Cl → Br → I, giá trị độ âm điện của các nguyên tố
giảm dần.
không đổi.
tăng dần.
không có qui luật chung.
Các số oxi hóa có thể có của lưu huỳnh là
-2; -1; 0; +4.
-2; 0; +4; +6.
0; +4; +6; +8.
0; +3; +5; +7.
Ở điều kiện thường, brom là chất lỏng màu
lục nhạt
vàng lục.
nâu đỏ.
đen tím.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nhận xét về H2S và SO2 ?
Đều có chứa hidro.
Đều có chứa lưu huỳnh.
Tồn tại dạng lỏng.
Cả 3 đáp án đều đúng.
Để pha loãng dung dịch H2SO4 đặc, người ta dùng cách nào sau đây?
Rót nhanh dung dịch H2SO4 đặc vào nước.
Rót từ từ nước vào dung dịch H2SO4 đặc.
Rót từ từ dung dịch H2SO4 đặc vào nước, khuấy đều.
Rót nhanh nước vào H2SO4 đặc, đun nóng.
Liên kết trong phân tử O2 là loại liên kết nào ?
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị có cực.
Liên kết cho nhận.
Liên kết công hóa trị không phân cực.
Liên kết trong phân tử HCl là loại liên kết nào ?
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị có cực.
Liên kết cho nhận.
Liên kết công hóa trị không phân cực.
Nhóm kim loại nào sau đây không tác dụng với HCl loãng ?
Zn, Al.
Na, Mg.
Cu, Hg.
Mg, Fe.
Cho các chất: S, SO2, Cl2; H2S, H2SO4. Trong các chất đã cho, có bao nhiêu chất vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử?
1
2
3
4
Cho 8,1 gam nhôm tác dụng với axit theo sơ đồ phản ứng:
Al + HCl → AlCl3 + H2
Tính thể tích khí hiđro ở đktc.
11,2 lít.
13,44 lít.
10,08 lít.
14,22 lít.
Đơn chất halogen tồn tại thể lỏng điều kiện thường là
F2.
Cl2.
Br2.
I2.
Chọn cảm xúc của bạn hiện tại:
Like
Love
Wow
Sad
Angry
