Font size
WorksheetsĐề ôn GKI - Lớp 10 (Đề 5)
Total questions: 40
Worksheet time: 49mins
Các lớp electron được đánh số từ trong ra ngoài bằng các số nguyên dương: n = 1,2,3,… với tên gọi là các chữ cái in hoa là:
K, L, M, O,…
L, M, N, O,…
K, L, M, N, …
K, M, N, O, …
Cấu hình electron nguyên tử ở trạng thái cơ bản nào là đúng cho nguyên tử có số hiệu nguyên tử là 16?
1s2 2s2 2p6 3s1.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 4s1.
1s2 2s2 2p2 3p2 4p2 5p1.
Cho cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố sau:
a) 1s22s1
b) 1s22s22p63s23p1
c) 1s22s22p5
d) 1s22s22p63s23p4
e) 1s22s22p63s2
Cấu hình của các nguyên tố phi kim là:
a, b.
b, c.
c, d.
b, e.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, chu kì là dãy các nguyên tố mà
nguyên tử của chúng có cùng số electron lớp vỏ ngoài cùng.
cấu hình electron giống nhau.
nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron.
cấu hình electron lớp vỏ giống nhau.
Công thức oxide cao nhất của nguyên tố R (Z = 17) là
R2O.
R2O3.
R2O5.
R2O7.
Nguyên tử X có electron cuối cùng được điền vào phân lớp 4s2. Số proton của X là bao nhiêu?
(a)
Nguyên tố có Z = 8, xác định số electron hóa trị của nguyên tử nguyên tố đó?
(a)
X là nguyên tố phổ biến thứ 4 trong vỏ trái đất, X có trong hemoglobin của máu làm nhiệm vụ vận chuyển oxygen, duy trì sự sống.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (proton, electron, neutron) là 82, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 22. Xác định số electron độc thân của nguyên nguyên tử nguyên tố X.
(a)
Một nguyên tố tạo hợp chất khí với hydrogen có công thức là RH3, được dùng để trung hòa các thành phần acid của dầu thô, bảo vệ thiết bị không bị ăn mòn trong ngành công nghiệp dầu khí. Nguyên tố này chiếm 25,93% về khối lượng trong oxide cao nhất. Hãy cho biết giá trị nguyên tử khối trung bình của R là bao nhiêu?
(a)
Hình ảnh dưới đây là mô hình cấu tạo của nguyên tử nguyên tố A. Số proton của nguyên tử A là
(a)
Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Số electron trong A là
(a)
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng
số khối.
điện tích hạt nhân.
số hạt mang điện.
tổng số proton và neutron.
Nguyên tố X có ba đồng vị bền, thông tin về phần trăm số lượng nguyên tử tương ứng của từng đồng vị được cho trong bảng sau:
Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X là bao nhiêu?
(Làm tròn 2 chữ số thập phân)
(a)
Trong cùng một chu kì, theo chiều số hiệu nguyên tử tăng dần, tính base của các oxide và hydroxide sẽ
giảm dần.
không tăng và không giảm.
tăng dần.
tăng giảm không có quy luật.
Khí carbon monoxide (CO) là một khí độc sinh ra khi đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch, một trong những nguyên nhân gây tử vong trong nhiều vụ cháy. Biết carbon có 2 đồng vị và oxygen có 3 đồng vị. Phân tử CO tạo thành có phân tử khối lớn nhất là bao nhiêu?
(a)
X và Y là 2 nguyên tố thuộc cùng nhóm A và thuộc 2 chu kì liên tiếp trong bảng hệ thống tuần hoàn. Tổng số hạt proton trong 2 hạt nhân nguyên tử X, Y bằng 30. Số hạt mang điện của nguyên tố X là bao nhiêu?
(a)
Một nguyên tố A có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p63s23p1.
a) A là nguyên tố kim loại.
b) A thuộc nhóm IIIA, chu kì 3.
c) Công thức oxide cao nhất của A là A2O3.
d) A là nguyên tố p.
(a)
Sulfur (S) dạng kem bôi được sử dụng để điều trị mụn trứng cá. Nguyên tử sulfur có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4.
a) Lớp ngoài cùng của sulfur có 4 electron.
b) Hạt nhân nguyên tử sulfur có 16 electron.
c) Trong bảng tuần hoàn sulfur thuộc chu kì 3, nhóm VIA.
d) Công thức oxide cao nhất của Sulfur (S) là SO3.
(a)
Nguyên tử nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn.
a) Lớp ngoài cùng của X có 5 electron.
b) X có 3 lớp electron.
c) Công thức oxit cao nhất của X là X2O7.
d) X là phi kim mạnh nhất trong bảng tuần hoàn.
(a)
Cho các nguyên tố: A (Z = 11), B (Z = 12), C (Z = 13).
a) Cả A, B, C đều là kim loại. Tính kim loại A < B < C.
b) Công thức hydroxide tương ứng là: AOH, B(OH)2, C(OH)3.
c) Tính base tăng dần AOH < B(OH)2 < C(OH)3.
d) Công thức oxide tương ứng là: A2O, BO, C2O3.
(a)
a) Nguyên tử của nguyên tố Fe có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
b) Nguyên tử của nguyên tố Fe có 30 neutron trong hạt nhân.
c) Fe là nguyên tố d.
d) Fe là một kim loại.
(a)
Hình ảnh dưới đây mô phỏng kết quả thí nghiệm bắn phá lá vàng thực hiện bởi Rutherford
a) Thí nghiệm bắn tia α là chùm tia hạt nhân He.
b) Đường đi của tia α là cố định.
c) Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
d) Một số hạt nhân He bị bắn ngược trở lại do va chạm với lớp vỏ của nguyên tử Au.
(a)
Cho hình ảnh thí nghiệm của Thomson như sau
a) Thí nghiệm trên tìm ra electron.
b) Tia âm cực (màu đỏ) là dòng hạt mang điện âm.
c) Tia âm cực bị lệch về phía cực âm.
d) Màn huỳnh quang được dùng để phát hiện vật chất mắt thường không nhìn thấy.
(a)
Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố X phân bố vào phân lớp 3d6. X là
Zn (Z = 30).
Fe (Z = 26).
Cr (Z = 24).
S (Z = 16).
Cấu hình electron của nguyên tử Cu (Z = 29) là
1s22s22p63s23p64s23d9
1s22s22p63s23p63d94s2
1s22s22p63s23p63d104s1
1s22s22p63s23p64s13d10
Nguyên tử nguyên tố X có 3 lớp electron. Lớp thứ 3 có 5 electron. Điện tích hạt nhân của X là
+16.
+15.
+13.
+7.
Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron ở lớp ngoài cùng cũng là 6, cho biết X là nguyên tố hóa học nào sau đây?
O (Z = 8).
S (Z = 16).
S (Z = 26).
Cr (Z = 24).
Số electron tối đa trong lớp thứ n là
2n.
n + 1.
n2.
2n2.
Dãy nào sau đây gồm các phân lớp electron đã bão hòa?
s2, p3, d7, f14.
s2, p5, d9, f13.
s2, p4, d10, f11.
s2, p6, d10, f14.
Trong 1 chu kì, từ trái sang phải, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần thì
bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm.
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng.
bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.
Trong một nhóm A, trừ nhóm VIIIA, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì
tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
Nguyên tố nào sau đây có tính phi kim mạnh nhất trong Bảng tuần hoàn?
I
Cl
F
Br
Nguyên tử nguyên tố nào dưới đây có bán kính nguyên tử bé nhất?
Li
Na
K
Cs
Các chất trong dãy nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự tính acid tăng dần?
Al(OH)3; H2SiO3; H3PO4; H2SO4.
H2SiO3; Al(OH)3; Mg(OH)2; H2SO4.
NaOH; Al(OH)3; Mg(OH)2; H2SiO3.
H2SiO3; Al(OH)3; H3PO4; H2SO4.
Nguyên tử nguyên tố R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt. Kí hiệu và vị trí của R (chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn là:
Na, chu kì 3, nhóm IA.
Mg, chu kì 3, nhóm IIA.
F, chu kì 2, nhóm VIIA.
Ne, chu kì 2, nhóm VIIIA.
A, B là hai nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Biết ZA+ ZB = 32 (Z là số hiệu nguyên tử). Số proton trong nguyên tử A, B lần lượt là:
7, 25.
12, 20.
15, 17.
8, 14.
Hai kim loại X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì có tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử là 25. Số electron lớp ngoài cùng của X và Y lần lượt là:
1 và 2.
2 và 3.
1 và 3.
3 và 4.
Tính base tăng dần theo dãy nào sau đây?
Al(OH)3; Mg(OH)2; Ba(OH)2.
Al(OH)3; Ba(OH)2; Mg(OH)2.
Ba(OH)2; Mg(OH)2; Al(OH)3.
Mg(OH)2; Ba(OH)2; Al(OH)3.
Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là:
P, N, O, F.
P, N, F, O.
N, P, O, F.
N, P, F, O.
Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hydrogen là RH3. Trong oxide mà R có hoá trị cao nhất thì oxygen chiếm 74,07% về khối lượng. Nguyên tố R là
As
N
S
P
