Font size
WorksheetsBảng tuần hoàn
Total questions: 35
Worksheet time: 21mins
Nguyên tắc nào để sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn sau đây là sai?
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử xếp thành một hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử xếp thành một cột.
Nguyên tử của những nguyên tố hoá học trong cùng nhóm A có cùng
nguyên tử khối.
số lớp electron.
cấu hình electron lớp ngoài cùng.
bán kính nguyên tử.
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tử của những nguyên tố hoá học trong cùng 1 chu kì có cùng
năng lượng ion hoá.
cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
độ âm điên.
số lớp electron.
Nguyên tố ở chu kì 4 thì nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu lớp electron?
1
2
3
4
Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn là
các nguyên tố s và d.
các nguyên tố p và f.
các nguyên tố s và p
các nguyên tố d.
Các nguyên tố nhóm B trong bảng tuần hoàn là
các nguyên tố d và f.
các nguyên tố p và f.
các nguyên tố s và p
các nguyên tố s và d.
Các nguyên tố nhóm IA còn gọi là nhóm
kim loại kiềm.
khí hiếm.
halogen.
kim loại kiềm thổ.
Các nguyên tố nhóm VIIA còn gọi là nhóm
kim loại kiềm.
khí hiếm.
halogen.
kim loại kiềm thổ.
Khuynh hướng của các nguyên tố nhóm VIIA là
dễ cho 2 electron lớp ngoài cùng để đạt cấu hình bền vững.
dễ cho 1 electron lớp ngoài cùng để đạt cấu hình bền vững.
dễ nhận 1 electron lớp ngoài cùng để đạt cấu hình bền vững.
dễ cho 7 electron lớp ngoài cùng để đạt cấu hình bền vững.
Khuynh hướng của các nguyên tố nhóm IA là
dễ cho 2 electron lớp ngoài cùng để đạt cấu hình bền vững.
dễ cho 1 electron lớp ngoài cùng để đạt cấu hình bền vững.
dễ nhận 1 electron lớp ngoài cùng để đạt cấu hình bền vững.
dễ cho 7 electron lớp ngoài cùng để đạt cấu hình bền vững.
Nguyên tử của các nguyên tố kim loại có tính đặc trưng là
nhận 1, 2 hoặc 3e để thành ion âm.
nhường 1, 2 hoặc 3e để thành ion dương.
nhường 1, 2 hoặc 3e để thành ion âm.
nhận 1, 2 hoặc 3e để thành ion dương.
Nguyên tử của các nguyên tố phi kim có tính đặc trưng là
nhận 1, 2 hoặc 3e để thành ion âm.
nhường 1, 2 hoặc 3e để thành ion dương.
nhường 1, 2 hoặc 3e để thành ion âm.
nhận 1, 2 hoặc 3e để thành ion dương.
Chọn các đáp án đúng nói về Flo?
Phi kim mạnh nhất.
Độ âm điện cao nhất.
Bán kính nhỏ nhất.
Tính kim loại mạnh nhất.
Độ âm điện nhỏ nhất.
Chọn các nguyên tố kim loại kiềm?
Liti.
Natri.
Kali.
Bari.
Rubiđi.
Chọn các nguyên tố khí hiếm?
Neon.
Heli.
Nhôm.
Franxi.
Argon.
Chọn các nguyên tố halogen?
Flo.
Clo.
Brom.
Iot.
Cesi.
Chu kì 1 của bảng tuần hoàn có
8 nguyên tố.
18 nguyên tố.
2 nguyên tố.
32 nguyên tố.
Chu kì 2 của bảng tuần hoàn có
8 nguyên tố.
18 nguyên tố.
2 nguyên tố.
32 nguyên tố.
Chu kì 3 của bảng tuần hoàn có
8 nguyên tố.
18 nguyên tố.
2 nguyên tố.
32 nguyên tố.
Chu kì 4 của bảng tuần hoàn có
8 nguyên tố.
18 nguyên tố.
2 nguyên tố.
32 nguyên tố.
Trong một nhóm A của bảng tuần hoàn, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử các nguyên tố
giảm dần.
tăng dần.
không đổi.
bằng nhau.
Trong một chu kì của bảng tuần hoàn, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tố
giảm dần.
tăng dần.
không đổi.
bằng nhau.
Trong một chu kì của bảng tuần hoàn, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố
giảm dần.
tăng dần.
không đổi.
bằng nhau.
Trong một nhóm A của bảng tuần hoàn, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính phi kim của các nguyên tố
giảm dần.
tăng dần.
không đổi.
bằng nhau.
Nguyên tử Oxi có Z=8. Vị trí của oxi trong bảng tuần hoàn là
ô 8, chu kì 2, nhóm VIA.
ô 8, chu kì 3, nhóm VIA.
ô 8, chu kì 2, nhóm VIB.
ô 8, chu kì 3, nhóm VIB.
Nguyên tử Scandi có Z=21. Vị trí của Scandi trong bảng tuần hoàn là
ô 21, chu kì 4, nhóm IIIB.
ô 21, chu kì 3, nhóm IIIB.
ô 21, chu kì 4, nhóm IIIA.
ô 21, chu kì 3, nhóm IIA.
Chọn phát biểu đúng về bảng tuần hoàn hiện nay?
Có 7 chu kì.
Có 16 nhóm.
Có 6 chu kì.
Có 3 chu kì nhỏ.
Có 18 nhóm.
Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIA. Cấu hình e của X là
[Ne] 3s2.
[Ne] 3s13p1.
[Ar] 4s2.
[Ne] 3s23p1.
Số thứ tự ô nguyên tố cho biết các ý nào sau đây?
Số nơtron.
Số proton,
Số electron.
Số khối.
Số đơn vị điện tích hạt nhân.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố thuộc nhóm halogen là
ns2np5.
ns2.
ns2 np6.
ns1.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố thuộc nhóm kim loại kiềm là
ns2np5.
ns2.
ns2 np6.
ns1.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố thuộc nhóm khí hiếm là
ns2np5.
ns2.
ns2 np6.
ns1.
M là nguyên tố nhóm VA, oxit cao nhất của nó có công thức là
MO2.
M2O5.
MO.
M2O.
M là nguyên tố nhóm IVA, oxit cao nhất của nó có công thức là
MO2.
M2O5.
MO.
M2O.
M là nguyên tố nhóm VIA, công thức hợp chất khí với hiđro của M là
MH2.
M2H5.
MH3.
M2H.
