Font size
S
M
L
XL
WorksheetsK10 GDPT 2018 Cấu tạo nguyên tử.
Total questions: 42
Worksheet time: 46mins
Name
Class
Date
1.
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các hạt nhân nguyên tử là
a)
Electron và neutron.
b)
Electron và proton.
c)
Neutron và proton.
d)
Electron, neutron và proton.
2.
Nhà khoa học nào đã phát hiện ra neutron?
a)
Chadwick.
b)
Rutherford.
c)
Thomson.
d)
Bohr.
3.
Tại sao các nguyên tử không mang điện?
a)
Vì nguyên tử không chứa các hạt mang điện.
b)
Vì nguyên tử có số proton và số electron bằng nhau.
c)
Vì nguyên tử có nhiều neutron hơn proton.
d)
Vì nguyên tử có chứa hạt neutron không mang điện.
4.
Khẳng định nào sau đây là đúng khi so sánh kích thước của hạt nhân so với kích thước của nguyên tử?
a)
Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với nguyên tử.
b)
Hạt nhân có kích thước bằng một nửa nguyên tử.
c)
Hạt nhân chiếm gần như toàn bộ kích thước nguyên tử.
d)
Hạt nhân có kích thước bằng 2/3 kích thước nguyên tử.
5.
Trong nguyên tử, hạt không mang điện có tên gọi là
a)
electron.
b)
proton và electron.
c)
neutron.
d)
proton.
6.
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
a)
proton và electron.
b)
proton.
c)
neutron.
d)
proton và neutron.
7.
Electron được tìm ra vào năm 1897 bởi nhà bác học Thomson. Từ khi được phát hiện đến nay electron đã đóng vai trò to lớn trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống như: năng lượng, truyền thông và thông tin… Hãy cho biết phát biểu nào sau đây không đúng về hạt electron?
a)
Electron là hạt mang điện tích âm.
b)
Electron chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt.
c)
Electron có khối lượng 9,11.10-28 gam.
d)
Electron chiếm phần lớn khối lượng nguyên tử.
8.
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
a)
Neutron và proton.
b)
Electron, neutron và proton.
c)
Electron và proton.
d)
Electron và neutron.
9.
Trong nguyên tử, quan hệ giữa số hạt electron và proton là
a)
Bằng nhau.
b)
Số hạt electron lớn hơn số hạt proton.
c)
Số hạt electron nhỏ hơn số hạt proton.
d)
Không thể so sánh được các hạt này.
10.
Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại?
a)
proton.
b)
neutron.
c)
electron.
d)
neutron và electron.
11.
KN-SGK Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
a)
proton và
b)
proton và neutron.
c)
proton và electron.
d)
electron và neutron.
12.
KN-SBT Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?
a)
Proton, m
b)
Neutron, m
c)
Electron, m
d)
Proton, m
13.
KN-SBT Nếu đường kính của nguyên tử khoảng 102 pm thì đường kính của hạt nhân khoảng
a)
102 pm.
b)
10-4 pm.
c)
10-2 pm.
d)
104 pm.
14.
CTST - SBT Đặc điểm của electron là
a)
mang điện tích dương và có khối lượng.
b)
mang điện tích âm và có khối lượng.
c)
không mang điện và có khối lượng.
d)
mang điện tích âm và không có khối lượng.
15.
CD - SGK Nguyên tử không mang điện vì
a)
được tạo nên bởi các hạt không mang điện.
b)
có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.
c)
có tổng số hạt electron bằng tổng số hạt neutron.
d)
tổng số hạt neutron bằng tổng số hạt proton.
16.
CD-SBT. Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học, nhưng khác nhau về
a)
tính chất hoá học.
b)
khối lượng nguyên tử.
c)
số proton.
d)
số electron.
17.
CTST - SBT Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng về đồng vị?
a)
Những phân tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
b)
Những ion có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt electron là đồng vị của nhau.
c)
Những chất có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
d)
Những nguyên tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
18.
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng
a)
số khối.
b)
điện tích hạt nhân.
c)
số electron.
d)
tổng số proton và neutron.
19.
Chọn định nghĩa đúng về đồng vị:
a)
Đồng vị là những nguyên tố có cùng số khối.
b)
Đồng vị là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân.
c)
Đồng vị là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân và cùng số khối.
d)
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton, khác nhau số neutron.
20.
Một nguyên tử có 29 proton, 36 neutron và 29 electron. Số hiệu nguyên tử và số khối của nguyên tử có giá trị:
a)
Số hiệu nguyên tử = 16, số khối = 36.
b)
Số hiệu nguyên tử = 29, số khối = 36.
c)
Số hiệu nguyên tử = 29, số khối = 65.
d)
Số hiệu nguyên tử = 36, số khối = 65.
21.
Một nguyên tử có 9 electron ở lớp vỏ, 10 neutron hạt nhân. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó là
a)
9.
b)
18.
c)
19.
d)
28.
22.
Số khối của nguyên tử bằng tổng
a)
số p và n.
b)
số p và e.
c)
số n, e và p.
d)
số điện tích hạt nhân.
23.
KNTT - SGK Orbital s có dạng
a)
hình tròn.
b)
hình số 8 nổi.
c)
hình cầu.
d)
hình bầu dục.
24.
KNTT - SGK Lớp electron có số electron tối đa gọi là lớp electron bão hòa. Tổng số electron tối đa có trong mỗi lớp L, M lần lượt là
a)
2 và 8.
b)
8 và 10.
c)
8 và 18.
d)
18 và 32.
25.
KNTT - SGK Cấu hình electron của nguyên tử có Z=16 là
a)
1s22s22p63s23p3.
b)
1s22s22p63s23p5.
c)
1s22s22p63s23p4.
d)
1s22s22p63s23p6.
26.
KNTT - SBT Orbital nguyên tử là
a)
đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
b)
đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
c)
khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
d)
quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước năng lượng xác định.
27.
KNTT - SBT Sự phân bố electron trong một orbital dựa vào nguyên lí hay quy tắc nào sau đây?
a)
Nguyên lí vững bền.
b)
Quy tắc Hund.
c)
Nguyên lí Pauli.
d)
Quy tắc Pauli.
28.
KNTT - SBT Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp electron dựa vào nguyên lý hay quy tắc nào sau đây?
a)
Nguyên lí vững bền và nguyên lí Pauli.
b)
Nguyên lí vững bền và quy tắc Hund.
c)
Nguyên lí Pauli và quy tắc Hund.
d)
Nguyên lí vững bền và quy tắc Pauli.
29.
KNTT - SBT Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp căn cứ vào
a)
nguyên tử khối tăng dần.
b)
điện tích hạt nhân tăng dần.
c)
số khối tăng dần.
d)
mức năng lượng electron.
30.
KNTT - SBT Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron lần lượt chiếm các mức năng lượng
a)
lần lượt từ cao đến thấp.
b)
lần lượt từ thấp đến cao.
c)
bất kì.
d)
từ mức thứ hai trở đi.
31.
KNTT - SBT Các lớp electron được đánh số từ trong ra ngoài bằng các số nguyên dương: n = 1,2,3,… với tên gọi là các chữ cái in hoa là
a)
K, L, M, O,….
b)
L, M, N, O,….
c)
K, L, M, N, ….
d)
K, M, N, O, ….
32.
KNTT - SBT Các phân lớp trong mỗi lớp electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường theo thứ tự là
a)
s, d, p, f,….
b)
s, p, d, f,….
c)
s, p, f, d,….
d)
f, d, p, s,….
33.
KNTT - SBT Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
a)
1 electron.
b)
2 electron.
c)
3 electron.
d)
4 electron.
34.
KNTT - SBT Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt bằng
a)
1,3,5.
b)
1,2,4.
c)
3,5,7.
d)
1,2,3.
35.
KNTT - SBT. Phân lớp 3d có số electron tối đa là
a)
6.
b)
18.
c)
14.
d)
10.
36.
CTST - SBT Lớp electron thứ 3 có bao nhiêu phân lớp
a)
1.
b)
2.
c)
3.
d)
4.
37.
CTST - SBT Cấu hình electron nào sau đây viết sai?
a)
1s22s22p5.
b)
1s22s22p63s23p64s2.
c)
1s22s22p63s23p64s24p5.
d)
1s22s22p63s23p63d34s2.
38.
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
a)
Orbital s có dạng hình số tám nổi gồm 3 orbital định hướng theo ba hướng khác nhau.
b)
Orbital s có dạng hình số tám nổi, orbital p có dạng hình cầu.
c)
Orbital trong cùng một phân lớp electron có hình dạng tương tự nhau nhưng khác nhau về định hướng không gian.
d)
Orbital trong cùng một lớp electron có hình dạng và định hướng không gian tương tự nhau.
39.
Chọn phát biểu đúng về orbital nguyên tử (AO)?
a)
Quỹ đạo chuyển động của electron.
b)
Vùng không gian bên trong đó các electron chuyển động.
c)
Bề mặt có mật độ electron bằng nhau của đám mây electron.
d)
Vùng không gian quanh nhân, trong đó có xác suất gặp electron khoảng 90%.
40.
Kí hiệu và số electron tối đa có trên lớp electron ứng với giá trị n = 2 tương ứng là
a)
Lớp L và 2e.
b)
Lớp L và 8e.
c)
Lớp K và 8e.
d)
Lớp K và 6e.
41.
Họ và tên học sinh
4 lines
42.
Lớp (ghi rõ 10A1 hay 10A3 hay 10A9)
4 lines
Reset
