wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

phần việt nam

Total questions: 50

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Sau Đại thắng mùa xuân năm 1975, vấn đề hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam trở nên cấp thiết do

a)

. yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

b)

yêu cầu hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

c)

yêu cầu của công cuộc đổi mới đất nước, hội nhập quốc tế.

d)

. yêu cầu tiếp tục cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

2.

Nội dung nào không phải đặc điểm của cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược ở Việt Nam (1858 - 1884)?

a)

kết hợp hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến

b)

chiến đấu kịp thời, ngay khi thực dân Pháp nổ súng xâm lược.

c)

tinh thần chiến đấu anh dũng bằng mọi vũ khí trong tay

d)

. đấu tranh phong phú, quyết liệt, xác định đúng kẻ thù dân tộc

3.
Nước tư bản nào đã liên quân với Pháp để tấn công Đằng Nẳng vào 1858 ?
a)
Anh.
b)
Hà Lan
c)
Tây Ban Nha
d)
Đức
4.

Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là do

a)

Pháp là nước thắng trận nhưng bị chiến tranh tàn phá nặng nề.

b)

Việt Nam có nguồn nhân công lớn và rẻ mạt.

c)

Việt Nam là một nước giàu có về tài nguyên thiên nhiên.

d)

Việt Nam là nơi có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực Đông Nam Á.

5.

Mục đích của Pháp khi tiến hành cuộc khai thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

phát triển nền kinh tế Việt Nam.

b)

nâng cao đời sống cho người dân Việt Nam.

c)

bù đắp những thiệt hai do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.

d)

làm giàu cho Việt Nam.

6.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam (1919-1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành nào?

a)

Thương nghiệp.

b)

Giao thông vận tải.

c)

Công nghiệp nặng.

d)

Nông nghiệp và khai mỏ.

7.

Chính sách làm cho nền khinh tế Việt Nam lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp trong lần khai thác thuộc địa lần thứ 2 của Pháp ở Việt Nam là

a)

phát triển công nghiệp nặng.

b)

phát triển công nghiệp nhẹ.

c)

chủ yếu là phát triển thương nghiệp.

d)

hạn chế sự phát triển công nghiệp nặng.

8.

Mục đích của pháp phát triển giao thông vận tải trong cuộc khai thác lần 2 là

a)

chuyên chở vật liệu và lưu thông hàng hóa thuận lợi.

b)

mở mang hệ thống đường sá Việt Nam ngang tầm thế giới.

c)

giải quyết nạn thất nghiệp ở Việt Nam.

d)

phục vụ cho công cuộc khai thác thuộc địa.

9.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, ngân hàng nào đại diện cho thế lực tư bản tài chính Pháp ở Việt Nam?

a)

Ngân hàng quốc gia Pháp.

b)

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

c)

Ngân hàng tư bản Pháp.

d)

Ngân hàng Đông Dương.

10.

Vì sao trong quá trình khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929), thực dân Pháp đánh thuế nặng vào hàng hóa nước ngoài nhập vào Việt Nam?

a)

Pháp muốn độc chiếm thị trường Việt Nam.

b)

Cản trở sự phát triển của thương nghiệp Việt Nam.

c)

Tạo điều kiện cho thương nghiệp Đông Dương phát triển.

d)

Nhằm tạo sự cạnh tranh giữa hàng hóa các nước nhập vào Việt Nam.

11.

Câu 8: So với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 (1919-1929) của Pháp có điểm nào mới dưới đây?

a)

Đầu tư vốn với tốc độ nhanh, quy mô lớn.

b)

Vơ vét tài nguyên thiên nhiên các nước thuộc địa.

c)

Đầu tư vào ngành giao thông vận tải và ngân hàng.

d)

Tăng cường đầu tư vào nông nghiệp, khai mỏ.

12.

Những giai cấp mới ra đời ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

tư sản và tiểu tư sản.

b)

công nhân và tư sản.

c)

công nhân và tiểu tư sản.

d)

địa chủ và tư sản dân tộc.

13.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam là

a)

Công nhân.

b)

Nông dân.

c)

Tiểu tư sản.

d)

Tư sản dân tộc.

14.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam, giai cấp tư sản Việt Nam phân hóa thành hai bộ phận là

a)

tư sản dân tộc và tư sản thương nghiệp.

b)

tư sản dân tộc và tư sản công nghiệp.

c)

tư sản dân tộc và tư sản mại bản.

d)

tư sản dân tộc và tư sản công thương.

15.

Giai cấp công nhân Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất có đặc điểm riêng là

a)

ra đời tương đối sớm so với các giai cấp khác.

b)

sống tập trung có tinh thần kỉ luật.

c)

đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến.

d)

chịu ba tầng áp bức, có quan hệ tự nhiên gắn bó với giai cấp nông nhân.

16.

Giai cấp nào có đủ khả năng nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo Cách mạng Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Giai cấp nông dân.

b)

Giai cấp tư sản dân tộc.

c)

Giai cấp công nhân.

d)

Tầng lớp tiểu tư sản.

17.

Nội dung nào dưới đây không phải là nhân tố khách quan tác động đến phong trào yêu nước Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.

b)

Sự thành lập của Quốc tế Cộng sản.

c)

Sự ra đời của trật tự Véc xai- Oasinhtơn.

d)

Sự thành lập hàng loạt các Đảng Cộng sản ở các nước.

18.

Nội dung nào dưới đây không phải là hoạt động đấu tranh của giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam trong những năm 1919 – 1925?

a)

Sử dụng báo chí để bênh vực quyền lợi của mình.

b)

Thành lập Đảng Thanh niên để tập hợp lực lượng đấu tranh.

c)

Phát động phong trào chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa (1919).

d)

Đấu tranh chống độc quyền cảng Sài Gòn và xuất cảng lúa gạo của Pháp (1923).

19.

Trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến 1925, một số tư sản dân tộc và địa chủ lớn ở Nam Kì thành lập tổ chức chính trị nào dưới đây?

a)

Hội Phục Việt.

b)

Đảng Lập hiến.

c)

Đảng Thanh niên.

d)

Việt Nam nghĩa đoàn.

20.

Câu 17: Cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản dân tộc giai đoạn 1919 - 1925 có đặc điểm là

a)

Chủ yếu đấu tranh dưới hình thức khởi nghĩa vũ trang.

b)

Tiến hành các cuộc cải cách.

c)

Chủ yếu đòi quyền lợi về kinh tế nhưng dễ thỏa hiệp với Pháp.

d)

Chủ yếu đòi quyền lợi về chính trị.

21.

Nội dung nào dưới đây không phải là hoạt động đấu tranh của tầng lớp trí thức tiểu tư sản Việt Nam trong những năm 1919 – 1925?

a)

Xuất bản các tờ báo tiến bộ: Chuông rè, An Nam trẻ, người nhà quê…

b)

Thành lập Đảng Lập hiến để tập hợp lực lượng đấu tranh.

c)

Đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu (1925) và đám tang Phan Châu Trinh (1926)

d)

Thành lập các tổ chức chính trị: Việt Nam Nghĩa đoàn, Hội Phục Việt, Đảng Thanh niên.

22.

Sự kiện nổi bật nhất trong phong trào yêu nước dân chủ công khai của các tầng lớp tiểu tư sản trí thức (1919-1925) là

a)

Thành lập nhà xuất bản Nam đồng thư xã.

b)

Khởi nghĩa Yên Bái của Việt Nam quốc dân Đảng.

c)

Xuất bản báo “Người nhà quê”.

d)

Đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu và để tang Phan Châu Trinh.

23.

Đặc điểm của phong trào công nhân giai đoạn 1919 – 1925 là

a)

phong trào thể hiện ý thức chính trị.

b)

phong trào đấu tranh đòi quyền lợi văn hóa.

c)

phong trào đấu tranh chủ yếu đòi quyền lợi kinh tế và chính trị, tự giác.

d)

phong trào đấu tranh lẻ tẻ, chủ yếu đòi quyền lợi kinh tế, mang tính tự phát.

24.

Năm 1922, công nhân viên chức ở các sở công thương Bắc Kì đấu tranh đòi quyền lợi gì?

a)

Tăng lương giảm giờ làm.

b)

Đòi tăng lương, đóng bảo hiểm.

c)

Chống đánh đập công nhân.

d)

Đòi nghỉ chủ nhật có trả lương.

25.

Một trong những biểu hiện phát triển của phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 1919 – 1925 là

a)

phong trào đấu tranh mạnh mẽ hơn.

b)

phong trào đấu tranh diễn ra trên quy mô rộng khắp cả nước.

c)

ý thức giai cấp của công nhân đang phát triển.

d)

hình thức đấu tranh phong phú.

26.

Câu 23: Tại sao nói cuộc bãi công của công Ba Son – Sài Gòn (8/1925) đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam?

a)

Công nhân bước đầu đi vào đấu tranh có tổ chức, mục đích chính trị rõ ràng.

b)

Công nhân vươn lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

c)

Khuynh hướng đấu tranh vô sản hoàn toàn thắng thế ở Việt Nam.

d)

Số lượng công nhân đông lên.

27.

Ngày 18/6/1919, Nguyễn Ái Quốc đã gửi Bản yêu sách của nhân dân An Nam tới Hội nghị Véc-xai đòi Chính phủ Pháp

a)

Tôn trọng các quyền độc lập, thống nhất, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

b)

Rút quân về nước.

c)

Thừa nhận quyền tự do, dân chủ, bình đẳng và quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam.

d)

Thực hiện các cải cách kinh tế - xã hội ở Việt Nam.

28.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu việc Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam – con đường cách mạng vô sản?

a)

Thành lập tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

b)

Thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Gửi Bản yêu sách của nhân dân An Nam tới Hội nghị Véc-xai.

d)

Đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin.

29.

Sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt trong hoạt động các mạng của Nguyễn Ái Quốc?

a)

Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế thứ ba và tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp tại Đại hội Đảng xã hội Pháp (12-1920).

b)

Nguyễn Ái Quốc đọc được Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin.

c)

Sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pa –ri.

d)

Tham gia Đại hội V Quốc tế Cộng sản.

30.

Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng một số người yêu nước của các thuộc địa Pháp sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pa -ri nhằm

a)

giúp cho việc thành lập đảng vô sản ở các nước thuộc địa.

b)

đấu tranh loại trừ chủ nghĩa cơ hội.

c)

đoàn kết các lực lượng cách mạng chống chủ nghĩa thực dân.

d)

cổ vũ tinh thần đấu tranh của giai cấp công nhân.

31.

Trong những năm 1923 – 1924, Nguyễn Ái Quốc chủ yếu hoạt động cách mạng tại:

a)

Pháp.

b)

Trung Quốc.

c)

Xiêm.

d)

Liên Xô.

32.

Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1921-1924 có ý nghĩa gì?

a)

tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.

b)

thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

bước đầu chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

trực tiếp chuẩn bị điều kiện về tổ chức, cán bộ cho sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam.

33.

Tháng 6-1925, tại Quảng Châu – Trung Quốc Nguyễn Ái Quốc đã thành lập tổ chức cách mạng?

a)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

b)

Tân Việt Cách mạng Đảng.

c)

Hội Liên hiệp thuộc địa.

d)

Việt Nam Quốc dân đảng.

34.

Những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc trong các lớp đào tạo cán bộ ở Quảng Châu đã được tập hợp và xuất bản thành tác phẩm nào?

a)

Bản án chế độ thực dân Pháp.

b)

Con rồng tre.

c)

Đường Kách Mệnh.

d)

Vi hành.

35.

Chủ trương “vô sản hóa” của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên nhằm thực hiện mục tiêu?

a)

Rèn luyện hội viên trong thực tế, truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin, tổ chức và lãnh đạo công nhân đấu tranh.

b)

Đòi tăng lượng, giảm giờ làm.

c)

Đòi quyền tự do, dân chủ, quyền bình đẳng và tự quyết cho công nhân.

d)

Lãnh đạo công nhân đấu tranh chống giới chủ.

36.

Thành phần chủ yếu của tổ chức Tân Việt Cách mạng Đảng là

a)

giai cấp công nhân.

b)

giai cấp địa phủ phong kiến.

c)

trí thức trẻ và thanh niên tiểu tư sản yêu nước.

d)

giai cấp nông dân.

37.

.Địa bản hoạt động chủ yếu của Tân Việt cách mạng Đảng là ở

a)

Bắc Kì.

b)

Trung Kì.

c)

Nam Kì.

d)

toàn Đông Dương.

38.

Cuối năm 1929, tổ chức Tân Việt cách mạng đảng phân hóa tích cực là do

a)

ảnh hưởng của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

b)

ảnh hưởng của Việt Nam Quốc dân đảng.

c)

tác động của cách mạng thế giới vào Việt Nam.

d)

tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933

39.

Vì sao đến đầu năm 1929 yêu cầu thành lập một đảng cộng sản được đặt ra ở Việt Nam?

a)

Do sự phát triển mạnh mẽ của phong trào đấu tranh theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

b)

Do sự phát triển của phong trào dân tộc và dân chủ đặc biệt là phong trào công nhân.

c)

Do sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới.

d)

Do sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản.

40.

Vào tháng 3/1929, tại số nhà 5D phố Hàm Long, Hà Nội diễn ra sự kiện gì?

a)

Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam ra đời.

c)

Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

d)

Thành lập Đông Dương Cộng sản đảng.

41.

Ngày 17/6/1929, đại biểu các tổ chức cơ sở cộng sản ở miền Bắc của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên họp đại hội, quyết định thành lập:

a)

Việt Nam Quốc dân đảng.

b)

Đông Dương Cộng sản đảng.

c)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

d)

An Nam Cộng sản đảng.

42.

Đông Dương cộng sản liên đoàn là tổ chức cộng sản của

a)

các đảng viên tiên tiến trong Tân Việt Cách mạng đảng.

b)

những người giác ngộ cộng sản trong Việt Nam quốc dân đảng.

c)

bộ phận tiên tiến của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ở Bắc Kì.

d)

những người giác ngộ cộng sản trong Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ở Nam Kì.

43.

An Nam Cộng sản đảng là tổ chức cộng sản của

a)

đại biểu các tổ chức cơ sở cộng sản ở miền Bắc.

b)

các đảng viên tiên tiến của Tân Việt cách mạng đảng.

c)

hội viên tiên tiến của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên ở Trung Quốc và Nam Kì.

d)

một số tư sản và địa chủ lớn ở Nam Kì.

44.

Khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) ảnh hưởng đến Việt Nam như thế nào?

a)

Công nghiệp có bước phát triển

b)

Lương thực thiếu trầm trọng, đời sống nhân dân khổ cực.

c)

Chỉ tác động đến hoạt động kinh doanh của giai cấp tư sản

d)

Nông nghiệp và công nghiệp suy sụp, xuất nhập khẩu đình đốn, hàng hóa khan hiếm, giá cả đắt đỏ.

45.

Đỉnh cao của phong trào công nhân và nông dân trong phong trào cách mạng 1930-1931 diễn ra mạnh nhất ở địa phương nào?

a)

Thanh Hóa, Nghệ An

b)

Nghệ An, Hà Tĩnh

c)

Hà Tĩnh, Quảng Bình

d)

Quảng Bình, Quảng Trị.

46.

Nội dung nào không phải kết quả của phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh 1930-1931?

a)

Làm tê liệt bộ máy chính quyền thực dân, phong kiến nhiều huyện ở hai tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh

b)

Quần chúng nhân dân thực hiện quyền làm chủ

c)

Thành lập các Xô viết làm nhiệm vụ của chính quyền nhân dân

d)

Thành lập được chính quyền trong cả nước.

47.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thất bại của phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh (1930-1931) là

a)

chưa có lực lượng vũ trang

b)

thực dân Pháp còn mạnh và thực hiện nhiều biện pháp để đàn áp phong trào.

c)

chưa có sự giúp đỡ của Liên Xô.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam vừa thành lập chưa có kinh nghiệm lãnh đạo

48.

Sau sự thất bại của phong trào cách mạng 1930-1931, phong trào cách mạng Việt Nam được phục hồi vào thời gian nào dưới đây?

a)

Năm 1932

b)

Năm 1933

c)

cuối năm 1934 đầu năm 1935

d)

Năm 1936

49.

Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự phát triển của phong trào cách mạng 1930-1931 là gì?

a)

Địa chủ phong kiến tay sai tăng cường bóc lột nhân dân Việt Nam

b)

Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo phong trào đấu tranh

d)

Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 làm đời sống nhân dân cơ cực.

50.

Vì sao đến đầu thập kỉ 70 của thế kỉ XX, Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới?

a)

A. Nền kinh tế được phục hồi và phát triển, chiếm 1/3 GDP của thế giới

b)

B. Kinh tế bắt đầu phát triển, vươn lên đứng thứ hai trong thế giới tư bản

c)

C. Khoa học kĩ thuật phát triển, bình quân đầu người cao nhất thế giới

d)

D. Kinh tế phát triển, nhiều nước vươn lên đứng sau Mĩ và Nhật Bản