wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA CUỐI HKI MÔN LỊCH SỬ 12

Total questions: 48

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Ngày 9/8/1945, quân đội Liên Xô tham chiến chống Nhật ở châu Á khi đã tấn công

a)

quân Đức ở Béc-lin.

b)

đạo quân Quan Đông.

c)

Nhật ở Đông Dương.

d)

tàn dư phát xít Đức.

2.

Trước khi Cách mạng tháng Tám nổ ra, lực lượng thân Nhật nào sau đây tồn tại ở Việt Nam?

a)

Bọn Việt Quốc và Việt Cách.

b)

Chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

Chính phủ Trần Trọng Kim.

d)

Nhà nước Tin Lành Đề-ga.

3.

Tổ chức cách mạng nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Đảng Lao động Việt Nam.

d)

Việt Nam Quốc dân đảng.

4.

Trước khi Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) nổ ra, Đảng Cộng sản Đông Dương đã xây dựng được căn cứ địa cách mạng nào sau đây?

a)

Việt Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Tây Bắc.

d)

Nam Bộ.

5.

Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?

a)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

b)

Đã phát động cao trào kháng Nhật.

c)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa cả nước.

d)

Thống nhất lực lượng vũ Việt Nam.

6.

Thời cơ khách quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám là sự kiện nào sau đây?

a)

Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945).

b)

Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6, 9/8/1945).

c)

Đức đã đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945).

d)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (15/8/1945).

7.

Hành động thể hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương trước những chuyển biển của tình hình thế giới vào đầu tháng 8/1945 là

a)

thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.

b)

triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào.

c)

đã gấp rút thành lập 19 ban xung phong Nam tiến.

d)

lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ra Quân lệnh số 1.

8.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập (2/9/1945).

b)

Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).

c)

Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945)

d)

Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946).

9.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa gì?

a)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền được thắng lợi trong cả nước.

b)

Ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương trong cả nước.

c)

Đó là các cuộc khởi nghĩa hình mẫu trong Cách mạng tháng Tám.

d)

Đánh dấu Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi hoàn toàn.

10.

Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công

a)

trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

b)

cơ quan Trung ương cục miền Nam.

c)

căn cứ Củ Chi và địa đạo Vĩnh Mốc.

d)

cửa biển Thuận An và kinh đô Huế.

11.

Một trong những nội dung thể hiện vai trò của Mặt trận Việt Minh đối với thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) là

a)

lực lượng quyết định.

b)

lực lượng xung kích.

c)

đoàn kết toàn dân tộc.

d)

chính đảng lãnh đạo.

12.

Khi Pháp xâm lược Nam Bộ, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào sau đây?

a)

Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.

b)

Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.

c)

Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.

d)

Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ.

13.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

đoàn kết kháng chiến.

b)

vườn không nhà trống.

c)

toàn dân kháng chiến.

d)

đánh nhanh thắng nhanh.

14.

Đâu là một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)?

a)

Chiến thắng An Lão.

b)

Chiến thắng Việt Bắc.

c)

Chiến thắng Cửa Việt.

d)

Chiến thắng Vạn Tường.

15.

Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong Đông Xuân 1953 - 1954 buộc Pháp phải

a)

tập trung lực lượng.

b)

phân tán lực lượng.

c)

chiếm đất giành dân.

d)

đánh nhanh rút gọn.

16.

Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc - thu đông năm l947 so với chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về

a)

địa hình tác chiến.

b)

loại hình chiến dịch.

c)

đối tượng tác chiến.

d)

lực lượng chủ yếu.

17.

Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 -1954 của quân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi có ý nghĩa

a)

quyết định buộc Pháp kí Hiệp định Giơnevơ.

b)

đập tan hoàn toàn ý chí xâm lược của Pháp.

c)

bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của Pháp.

d)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp.

18.

Một trong những cơ sở để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến toàn dân là

a)

Pháp đã suy yếu, tổn thất.

b)

truyền thống của dân tộc.

c)

Mỹ đã hỗ trợ cho Pháp.

d)

tình hình thế giới yêu cầu.

19.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

b)

tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.

c)

giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.

d)

để đánh bại kế hoạch bình định.

20.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 là

a)

kháng chiến và kiến quốc.

b)

kháng chiến và lao động.

c)

chiến đấu và sản xuất.

d)

kháng chiến và cải cách.

21.

Âm mưu cơ bản của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là biến Miền Nam thành

a)

khu kinh tế, khoa học mới.

b)

trung tâm hàng không của Mỹ.

c)

thuộc địa kiểu mới của Mỹ.

d)

nơi cung cấp nhân lực cho Mỹ.

22.

Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ?

a)

An Lão (Bình Định).

b)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

c)

Bình Giã (Bà Rịa).

d)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).

23.

Sau hiệp định Giơnevơ 1954 Miền Bắc của Việt Nam đã

a)

được hoàn toàn giải phóng.

b)

bị Mỹ và tay sai chiếm đóng.

c)

là thuộc địa và căn cứ quân sự của Mỹ.

d)

tiến hành công nghiệp hoá kinh tế.

24.

Trong những năm 1965-1968, Mĩ thực hiện chiến lược nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Chiến tranh tổng lực.

25.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Vỉệt Nam đã

a)

làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.

b)

chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

c)

làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

d)

trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam

26.

Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là

a)

trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.

b)

hoàn thành việc xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

c)

giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.

d)

làm nghĩa vụ hậu phương của chiến tranh cách mạng.

27.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong đông-xuân 1964 -1965 góp phần làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?

a)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

b)

Núi Thành (Quảng Nam).

c)

Bình Giã (Bà Rịa).

d)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).

28.

Trong những năm 1969-1973, Mĩ thực hiện chiến lược nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Chiến tranh tổng lực.

29.

Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của

a)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

b)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

c)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

d)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

30.

Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đổi với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là

a)

chi viện kịp thời các nguồn lực cho tiền tuyến miền Nam đánh Mĩ.

b)

trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mĩ.

c)

xây dựng thành công cơ sở vật chất- kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

d)

giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.

31.

Một trong những nội dung khó khăn của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4/1975 là

a)

có được sự lãnh đạo của Đảng.

b)

hậu quả chiến tranh nặng nề.

c)

Khơ-me đỏ nên nắm quyền.

d)

Trung Quốc cải cách, mở cửa.

32.

Hành động nào sau đây thể hiện rõ ràng nhất âm mưu chống phá Việt Nam của bọn bành trướng Trung Quốc năm 1979?

a)

Can thiệp vào cuộc kháng chiến của Việt Nam.

b)

Hợp tác với Mỹ cấm vận Việt Nam trên mọi mặt.

c)

Dùng 60 vạn quân tấn công toàn tuyến biên giới.

d)

Ký với Anh và Pháp bản thông cáo Thượng Hải.

33.

Nguyên nhân mang tính truyền thống dẫn đến thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc là

a)

quần đội Trung Quốc yếu, lạc hậu.

b)

truyền thống yêu nước của dân tộc.

c)

có sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế

d)

đoàn kết ba nước Đông Dương từ lâu.

34.

Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính phủ Việt Nam là

a)

giải quyết bằng biện pháp hòa bình.

b)

sẵn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ.

c)

liên minh quân sự với Mỹ, Anh.

d)

xây dựng đặc khu tại Trường Sa.

35.
Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (từ ngày 16 - 17/8/1945) thể hiện
a)
ý chí thống nhất đoàn kết và nguyện vọng của toàn dân.
b)
cuộc Tổng khởi nghĩa đã diễn ra và thắng lợi nhanh chóng.
c)
chủ trương Tổng khởi nghĩa giành chính quyền của Đảng.
d)
quyết tâm phối hợp với phe Đồng minh để chống phát xít.
36.
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (14-15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?
a)
Thống nhất các lực lượng vũ trang.
b)
Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.
c)

Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

d)
Giải phóng dân tộc trong năm 1945.
37.
Một trong những nội dung thuận lợi của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là
a)
được sự lãnh đạo của Đảng.
b)
Mỹ dỡ bỏ những cấm kinh tế.
c)
Khơ-me đỏ nên nắm quyền.
d)
Trung Quốc cải cách, mở cửa.
38.
Sau khi lên nắm quyền (4/1975) chính quyền Pôn-Pốt đã có hành động nào sau đây?
a)
Đi thăm Mỹ để mở rộng quan hệ đối ngoại cho Cam-pu-chia.
b)
Ủng hộ hết lòng cho công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.
c)
Phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam Việt Nam.
d)
Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.
39.
Bản chất hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là
a)
cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
b)
xung đột, tranh chấp biên giới.
c)
để xác lập địa vị số một châu Á.
d)
chiến tranh thống nhất đất nước.
40.
Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là
a)
đưa lực lượng ra thực thi chủ quyền.
b)
xây dựng các sân bay quốc tế lớn.
c)
đã xây dựng nhiều căn cứ quân sự.
d)
cho Mỹ thuê lại các bên cảng ở đảo.
41.
Quan điểm của Đảng tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là đổi mới phải
a)
thực hiện nhanh chóng.
b)
bảo đảm chắc thắng lợi.
c)
phải thần tốc và táo bạo.
d)
toàn diện và đồng bộ.
42.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là
a)
đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp.
b)
đưa Việt Nam trở thành cường quốc số một.
c)
sẽ hoàn thành điện khí hóa vùng nông thôn.
d)
phải xóa bỏ được tình trạng tham ô, lãng phí.
43.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định nội dung nào sau đây là quốc sách hàng đầu?
a)
Khoa học, giáo dục.
b)
Giáo dục và đào tạo.
c)
An ninh, quốc phòng.
d)
Kinh tế và chính trị.
44.
Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam phải tiếp tục hoàn thiện, bổ sung đường lối Đổi mới được đề ra từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986)?
a)
Phù hợp với tình hình thực tế.
b)
Do yêu cầu của Trung Quốc.
c)
Điểm xuất phát còn quá thấp.
d)
Đảm bảo an ninh - quốc phòng.
45.
Trọng tâm của đường lối Đổi mới mà Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra năm 1986 là
a)
kinh tế.
b)
chính trị.
c)
văn hóa.
d)
tư tưởng.
46.
Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chủ đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà nước
a)
pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
b)
nền chuyên chính của tư sản.
c)
đại đoàn kết toàn thể dân tộc.
d)
phân chia quyền lực rõ ràng.
47.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển
a)
an ninh kinh tế.
b)
kinh tế tri thức.
c)
dân chủ nhân dân.
d)
dân sinh, dân chủ.
48.
Một trong những nguyên nhân trong giai đoạn đầu của thời kỳ đổi mới (1986 - 1990), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn?
a)
Giải quyết các nhu cầu thiết yếu cho Nhân dân.
b)
Để đáp ứng nhu cầu nhiều xuất khẩu hàng hóa.
c)
Giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động.
d)
Tận dụng các lợi thế nguồn lao động trẻ, giá rẻ.