Font size
Worksheetsôn tập 2
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Mỗi thể loại văn bản (tự sự, trữ tình, nghị luận) đều có những yếu tố đặc trưng riêng. Điều đó đúng hay sai?
A. Đúng.
B. Sai.
Văn nghị luận phân biệt với các thể loại khác tự sự, trữ tình ở điểm nào?
A- Có hệ thống nhân vật phong phú
B- Xây dựng được hệ thống cốt truyện, tình tiết hợp lý
C- Dùng lí lẽ, dẫn chứng, và bằng cách lập luận nhằm thuyết phục nhận thức của người đọc.
D- Thể hiện tình cảm nồng nàn, sâu sắc của tác giả
Trong các văn bản sau, văn bản nào không thuộc văn nghị luận?
A. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
B. Cổng trường mở ra.
C. Đức tính giản dị của Bác Hồ.
D. Ý nghĩa văn chương.
Tính “truyền thống” của lòng yêu nước trong văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được làm rõ bởi yếu tố nào:
A- Chứng minh theo thời gian xưa- nay
B- Chứng minh bằng những biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước
C- Giải thích bằng lí lẽ
D- Kêu gọi mỗi người phát huy lòng yêu nước vào công việc kháng chiến, công việc yêu nước.
Từ nồng nàn trong câu “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước”nghĩa là:
A- To lớn và lâu dài
B- Kì lạ và khác thường
C- Tha thiết và sâu đậm
D- Thuỷ chung và bền vững
Dòng nào nhận xét đúng nhất, xác đáng nhất về văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh)
A- Bố cục chặt chẽ, lập luận rành mạch
B- Dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu, toàn diện
C- Giọng văn giàu cảm xúc
D- Văn bản nghị luận mẫu mực
Văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng) sử dụng phương pháp lập luận chính nào:
A- Giải thích
B- Chứng minh
C- Bình luận
D- So sánh
Trong văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng), để làm rõ đức tính giản dị của Bác Hồ, tác giả đã chứng minh ở những phương diện nào:
A- Sự nhất quán giữa đời hoạt động chính trị với đời sống bình thường của Hồ Chủ tịch.
B- Sự giản dị hoà hợp với đời sống tinh thần phong phú, với tư tưởng và tình cảm cao đẹp
C- Bác Hồ giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong lời nói và bài viết.
D- Đời sống sôi nổi, phong phú với cuộc đấu tranh gian khổ và ác liệt của quần chúng.
Trong đoạn văn: Bác sống đời sống giản dị và thanh bạch như vậy, bởi vì Người sống sôi nổi, phong phú đời sống và cuộc đấu tranh gian khổ và ác liệt của quần chúng nhân dân. Đời sống vật chất giản dị càng hoà hợp với đời sống tâm hồn phong phú, với những tư tưởng, tình cảm, những giá trị tinh thần cao đẹp nhất”. Tác giả sử dụng những phép lập luận nào?
A- Giải thích, chứng minh
B- Giải thích, bình luận
C- Chứng minh, bình luận
D- Giải thích, bác bỏ
Tác giả của văn bản Sự giàu đẹp của Tiếng Việt là:
A- Phạm Văn Đồng
B- Hồ Chí Minh
C- Hoài Thanh
D- Đặng Thai Mai
Dòng nào sau đây không phải là nội dung của văn bản Sự giàu đẹp của Tiếng Việt
A- Nguồn gốc và đặc điểm của loại hình tiếng Việt.
B- Sự phát triển của Tiếng Việt là biểu hiện hùng hồn sức sống của dân tộc.
C- Sự giàu có, đẹp đẽ của tiếng Việt trên các phương diện: ngữ âm, từ vụng, ngữ pháp.
D- Những phẩm chất bền vững và khả năng sáng tạo của tiếng Việt.
“Ý nghĩa văn chương” thuộc loại văn nghị luận nào?
A- Nghị luận chính trị
B- Nghị luận xã hội
C- Nghị luận khoa học
D- Nghị luận văn chương
Dòng nào nói đúng nhất quan niệm của tác giả về công dụng của văn chương?
A- Hình dung sự sống
B- Sáng tạo ra sự sống
C- Giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha
D- Lòng thương cả muôn vật, muôn loài
Câu văn: “Vậy thì, hoặc là hình dung sự sống, hoặc sáng tạo ra sự sống, nguồn gốc của văn chương đều là tình cảm, là lòng vị tha” đã sử dụng biện pháp tu từ:
A- So sánh
B- Điệp từ
C- Ẩn dụ
D- Hoán dụ
Nghệ thuật nghị luận đặc sắc nhất củavăn bản Ý nghĩa văn chương (Hoài Thanh) là gì?
A- Cách viết giàu cảm xúc, lôi cuốn người đọc, nhiều hình ảnh so sánh.
B- Cách lập luận chặt chẽ, sắc sảo, dẫn chứng toàn diện, đầy đủ, thuyết phục.
C- Trình bày vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn, dễ hiểu, có lí lẽ, có cảm xúc và hình ảnh.
D- Cách đưa dẫn chứng phong phú, thuyết phục.
Câu 1: Bài thơ Rằm tháng giêng (Hồ Chí Minh) viết bằng chữ gì?
Chữ Nôm
Chữ Quốc ngữ
Chữ Hán
Câu 2: Hình ảnh trên gợi nhớ đến tác phẩm nào?
Một thứ quà của lúa non – Cốm
Mùa xuân của tôi
Rằm tháng giêng
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
Câu 3: Dòng nào sau đây không phải là thành ngữ?
Vắt cổ chày ra nước
Lanh chanh như hành không muối
Nhất nước nhì phân tam cần tứ giống
Chó ăn đá gà ăn sỏi
Câu 4: Thành ngữ nào sau đây có nghĩa là:”Phải thường xuyên ôn luyện,rèn giũa thì mới nắm chắc kiến thức và thành thạo công việc”
Tận tâm tận lực
Văn ôn võ luyện
Trí dũng song toàn
Tâm đầu ý hợp
Câu 5: Tác giả dùng lối chơi chữ nào trong 2 câu thơ sau?
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia
Dùng từ đồng âm
Dùng từ trái nghĩa
Dùng lối nói lái
Dùng điệp âm
Câu 6: Từ Hán Việt trong câu nào sau đây dùng không phù hợp?
Hoàng đế đã băng hà.
Vị hòa thượng đã viên tịch.
Người chiến sĩ đã hi sinh anh dũng.
Bọn giặc đã quy tiên.
Câu 7: Lối chơi chữ nào được sử dụng trong bài ca dao sau?
Con cá đối bỏ trong cối đá
Con mèo cái nằm trên mái kèo
Trách cha mẹ em nghèo ,anh lỡ phụ duyên em
Dùng lối nói lái
Dùng từ trái nghĩa
Dùng từ đồng âm
Dùng cách điệp âm
Câu 8: Chữ “cổ”trong những từ sau đây không đồng âm với các từ còn lại?
Cổ tích
Cổ kính
Cổ tay
Cổ thụ
Câu 3 : Tình cảm, cảm xúc được nhân vật trữ tình thể hiện trong bài thơ Tiếng gà trưa là tình cảm gì?
Nỗi nhớ về tuổi thơ, sự hoài niệm về tuổi thơ
Tình bà cháu
Tình yêu quê hương, đất nước
Tình quân dân
Câu 10: Trong bài thơ Tiếng gà trưa, tác giả dùng những từ láy nào?
(a)
