WorksheetsDòng điện trong các môi trường
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Khi nhiệt độ tăng điện trở của chất điện phân giảm là do
A. số electron tự do trong bình điện phân tăng.
B. số ion dưong và ion âm trong bình điện phân tăng.
C. các ion và các electron chuyển động hỗn độn hơn.
D. bình điện phân nóng lên nên nở rộng ra.
Nguyên nhân chủ yếu gây ra điện trở của kim loại là
A. Do sự va chạm của các electron với các ion (+) ở các nút mạng.
B. Do sự va chạm của các ion (+) ở các nút mạng với nhau.
C. Do sự va chạm của các electron với nhau.
D. Cả B và C đúng.
Bản chất dòng điện trong chất khí là
A. Dòng chuyển dời có hướng của các electron ngược chiều điện trường.
B. Dòng chuyên dời có hướng của các iôn dương theo chiều điện trường và các iôn âm ngược chiều điện trường.
C. Dòng chuyên dời có hướng của các iôn dương theo chiều điện trường và các electron ngược chiều điện trường.
D. Dòng chuyển dời có hướng của các iôn dương theo chiều điện trường và các iôn âm, electron ngược chiều điện trường.
Công của lực điện không phụ thuộc vào
A. vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
B. cường độ của điện trường.
C. hình dạng của đường đi.
D. độ lớn điện tích bị dịch chuyển.
Một tụ điện phẳng gồm hai bản kim lọai phẳng đặt song song trong không khí. Đặt vào hai đầu tụ một nguồn điện không đổi có hiệu điện thế U = 100 V. Sau đó ngắt tụ ra khỏi nguồn và nhúng tụ vào trong dầu có hằng số điện môi ε = 2 thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ:
A. 50 V
B. 100 V.
C. 200 V.
D. Một giá trị khác.
Cho mạch điện như hình vẽ, ε = 13,5 V, r = 1 Ω, R2 = R4 = 4Ω . R2 là bình điện phân dung dịch CuSO4 có các điện cực bằng đồng, điện trở của ampe là rất nhỏ. Sau khoảng thời gian 16 phút 5 giây điện phân, Khối lượng đồng được giải phóng ở catot là 0,48 g. Điện trở của bình điện phân là:
A. 1 Ω.
B. 2 Ω.
C. 3 Ω.
D. 4 Ω.
Cặp nhiệt điện đồng − constantan có hệ số nhiệt điện động α = 41,8µV/K và điện trở trong r = 0,5 Ω. Nối cặp nhiệt điện này với điện kế có điện trở R = 30 Ω rồi đặt mối hàn thứ nhất ở không khí có nhiệt độ 20° C, mối hàn thứ hai trong lò điện có nhiệt độ 400° C. Cường độ dòng điện chạy qua điện kế là:
A. 0,52mA.
B. 0,52 µA.
C. l,04mA.
D. l,04µA.
Hiện tượng nào sau đây là dạng phóng điện trong không khí ở điều kiện thường?
A. Phóng điện thành miền.
B. Hồ quang điện
C. Phát xạ tia catôt.
D. Phun lỗ trống từ bán dẫn p sang bán dẫn n.
Bản chất của dòng điện trong chất điện phân là: dòng chuyển dời có hướng của. ..
A. Các electron ngược chiều điện trường và các lỗ trống cùng chiều điện trường.
B. các electron tự do.
C. các electron, các ion.
D. các ion dương cùng chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường.
Để mạ bạc cho một cái đồng hồ bằng niken người ta dùng phương pháp điện phân, trong đó:
A. Ca tốt bằng bạc, Anốt là đồng hồ, đặt trong dung dịch AgNNO3.
B. Anốt bằng bạc, ca tốt là đồng hồ, đặt trong dung dịch CuSO4.
C. Anốt bằng bạc, ca tốt là đồng hồ, đặt trong dung dịch bất kỳ.
D. Anốt bằng bạc, ca tốt là đồng hồ, đặt trong dung dịch AgNO3.
Tính chất nào sau đây không phải là của kim loại.
A. Tính dẫn điện tăng khi nhiệt độ tăng.
B. Dòng điện đi qua gây ra tác dụng nhiệt
C. Dòng điện tuân theo định luật Ôm.
D. Điện trở suất tăng khi nhiệt độ tăng.
Hiện tượng điện phân được ứng dụng để:
A. hàn điện.
B. điều chế hóa chất.
C. làm nhiệt kế nhiệt điện.
D. làm ống phóng điện tử.
Chọn câu trả lời đúng:
A. Hạt tải điện trong kim loại là các electrôn tự do và lỗ trống.
B. Hạt tải điện trong kim loại là các electrôn tự do.
C. Hạt tải điện trong kim loại là các ion.
D. Hạt tải điện trong kim loại là các electrôn tự do và ion.
Để phân biệt môi trường dẫn điện có phải là chất điện phân hay không, ta có thể làm cách nào?
A. Quan sát xem khi dòng điện chạy qua có hiện tượng điện phân hay không.
B. Quan sát xem âm cực có bị tan hay không.
C. Quan sát xem có dòng các hạt ion chuyển dời có hướng hay không.
D. Quan sát xem cực dương có phát sáng không.
Một vật dẫn ở trạng thái siêu dẫn thì:
A. Nhiệt độ của nó bằng 0°K.
B. Dòng điện chạy qua nó bằng không
C. Nhiệt lượng tỏa ra trên vật là lớn nhất.
D. Điện trở của nó bằng không.
Chất điện phân dẫn điện yếu hơn kim loại vì:
A. Vì chất lỏng dẫn điện yếu hơn chất rắn.
B. Cân có thời gian để tách các ion ra khỏi muối của nó.
C. các ion chuyển dời có hướng va chạm với nhau rất nhiều làm điện trở tăng lên.
D. mật độ ion trong chất điện phân nhỏ hơn mật độ electron tự do trong kim loại..
Có hai bê’ điện phân: bể A để luyện kim, bể B để mạ niken, kết luận nào sau là đúng?
A. Không bê’ nào có dương cực tan.
B. Bể A có dương cực tan.
C. Bể B có dương cực tan.
D. Bể B có âm cực tan.
Cặp kim loại nào sau đây có thể tạo thành một cặp nhiệt điện?
A. Sắt − Đồng.
B. Platin − Platin.
C. Sắt − Sắt.
D. Đồng −Đồng.
Chiều dày của một lóp niken phủ lên một tấm kim loại là h = 0,05 mm sau khi điện phân trong 30 phút. Diện tích mặt phủ của tấm kim loại là 30 cm2. Xác định cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân. Biết niken có A = 58, n = 2 và có khối lượng riêng là p = 8,9 g/cm3.
A. 1,5 A
B. 2,47 A
C. 2,47 mA
D. 1,5 mA
Cho mạch điện như hình vẽ. E = 9V, r = 0,50. Bình điện phân chứa dung dịch đồng sunfat với hai cực bằng đồng. Đèn có ghi 6 V − 9 W; R là một biến trở. Điều chỉnh để R = 120 thì đèn sáng bình thường. Cho Cu = 64, n = 2. Tính khối lượng đồng bám vào catốt của bình điện phân trong 16 phút 5 giây và điện trở của bình điện phân.
A. 10.
B. 20.
C.30.
D.40.
