NEW
Font size
WorksheetsÔn tập HK1
Total questions: 23
Worksheet time: 12mins
Tiêu hóa là
quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng từ thức ăn cho cơ thể.
quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể.
quá trình biến đổi chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng cho cơ thể.
Tiêu hoá thức ăn trong túi tiêu hoá của thuỷ tức là hình thức tiêu hoá
nội bào
ngoại bào.
nội bào và ngoại bào.
đơn bào.
Ở động vật có ống tiêu hóa
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
thức ăn được tiêu hóa nội bào.
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào
Sự khác nhau giữa tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào là:
I. Tiêu hóa nội bào là sự tiêu hóa xảy ra bên trong tế bào.
II. Tiêu hóa nội bào là sự tiêu hóa thức ăn xảy ra bên trong của tế bào. Thức ăn được tiêu hóa hóa học trong không bào tiêu hóa nhờ hệ thống enzim do lizôxôm cung cấp.
III. Tiêu hóa ngoại bào là tiêu hóa thức ăn ở bên ngoài tế bào, thức ăn có thể được tiêu hóa hóa học trong túi tiêu hóa hoặc được tiêu hóa cả về mặt cơ học và hóa học trong ống tiêu hóa.
IV. Tiêu hóa ngoại bào là sự tiêu hóa xảy ra bên ngoài tế bào ở các loài động vật bậc cao.
II, III.
I, IV.
I, III.
II, IV.
Phần lớn quá trình trao đổi khí ở lưỡng cư được thực hiện qua
da.
phổi.
ống khí.
mang.
Ở sâu bọ, sự trao đổi khí diễn ra ở
mang.
phổi.
hệ thống ống khí.
màng tế bào hoặc bề mặt cơ thể
Động vật đơn bào hoặc đa bào bậc thấp hô hấp
bằng mang
qua bề mặt cơ thể
bằng phổi
bằng hệ thống ống khí
Bề mặt trao đổi khí có những đặc điểm
(I). Diện tích bề mặt lớn (II). Mỏng và luôn ẩm ướt
(III). Có rất nhiều mao mạch (IV). Có lỗ thở (V). Có sự lưu thông khí
(I), (II), (III), (IV)
(II), (III), (IV), (V)
(I), (II), (III), (V)
(I), (II), (IV), (V
Điều nào sau đây không giúp cho trao đổi khí của cá xương đạt hiệu quả cao
Mang cá gồm nhiều cung mang
Mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang
Dòng nước chảy 1 chiều gần như liên tục qua mang
Cá có nhiều vây bơi.
Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
Thân mềm và chân khớp
Thân mềm và bò sát
Chân khớp và lưỡng cư
Lưỡng cư và bò sát
Hệ tuần hoàn kín có ở động vật nào?
Chỉ có ở động vật có xương sống.
Mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và động vật có xương sống.
Chỉ có ở đa số động vật thân mềm và chân khớp.
Chỉ có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu.
Hệ tuần hoàn kép có ở động vật nào?
Chỉ có ở cá, lưỡng cư và bò sát.
Chỉ có ở lưỡng cư, bò sát, chim và thú.
Chỉ có ở mục ống, bạch tuột, giun đốt và chân đầu.
Chỉ có ở mục ống, bạch tuột, giun đốt và chân đầu và cá.
Vì sao ở mao mạch máu chảy chậm hơn ở động mạch?
Vì tổng tiết diện của mao mạch lớn.
Vì mao mạch thường ở xa tim.
Vì số lượng mao mạch lớn hơn.
Vì áp lực co bóp của tim giảm.
Ở người, thời gian mỗi chu kỳ hoạt động của tim trung bình là:
0,1 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,5 giây.
0,8 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây.
0,12 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,4 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây.
0,6 giây, trong đó tâm nhĩo co 0,1 giây, tâm thất co 0,2 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây.
Một người có huyết áp 125/80. Con số 125 chỉ . . . và con số 80 chỉ . . . :
. . . . huyết áp trong kì co tim . . . huyết áp trong kì giãn tim.
. . . huyết áp trong các động mạch . . . huyết áp trong các tĩnh mạch.
. . . . huyết áp động mạch . . . nhịp tim.
. . . huyết áp trong vòng tuần hoàn lớn . . . huyết áp trong vòng tuần hoàn phổi.
Điều sai khác lớn nhất giữa hệ tim mạch người và hệ tim mạch cá là:
Ở người có hai vòng tuần hoàn còn ở cá chỉ có một vòng tuần hoàn.
Các ngăn tim ở người gọi là các tân nhĩ và tâm thất.
Ở cá, máu được ôxi hóa khi qua nền mao mạch mang.
Người có vòng tuần hoàn kín, cá có vòng tuần hoàn hở.
Nội môi là:
môi trường tự nhiên xung quanh cơ thể
máu, bạch huyết và dịch mô
động mạch và mao mạch
môi trường trong lòng ống tiêu hóa
Cân bằng nội môi là:
Duy trì sự ổn định của môi trường trong tế bào.
Duy trì sự ổn định của môi trường trong mô.
Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể.
Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ quan.
Hướng động là hình thức phản ứng
của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định.
của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng khác nhau.
của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng.
của cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định.
Hai kiểu hướng động chính là
hướng động dương (sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng) và hương động âm (sinh trưởng về trọng lực)
hướng động dương (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hương động âm (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích)
hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hương động âm (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích)
hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nước) và hương động âm (sinh trưởng hướng tới đất)
…(*)… là vận động của cây phản ứng lại sự thay đổi của tác nhân môi trường tác động đồng đều lên các bộ phận của cây. (*) là
Hướng động
Ứng động
Ứng động sinh trưởng
Ứng động không sinh trưởng
ứng động sinh trưởng là sự sinh trưởng
không đồng đều tại mặt trên và mặt dưới khi tác nhân kích thích biến đổi.
đồng đều tạo 2 phía đối diện của cơ quan đối với kích thích từ một phía.
không đều tại 2 phía đối diện của cơ quan đối với kích thích từ 1 phía.
đồng đều tại mặt trên và mặt dưới của cơ quan khi tác nhân kích thích biến đổi.
Các dây leo quấn quanh các cây gỗ là nhờ kiểu hướng động nào?
Hướng đất.
Hướng nước.
Hướng sáng.
Hướng tiếp xúc.
