wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HÓA 11 - LUYỆN TẬP CHƯƠNG 5

Total questions: 20

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Cặp hợp chất nào sau đây đều là hợp chất hữu cơ?

a)

CO2, HCHO.

b)

CH3COOH, C6H5OH.

c)

NaHCO3, NaCl.

d)

CO2, CaC2.

2.

Hợp chất nào sau đây là dẫn xuất của hidrocacbon

a)

CH4

b)

CO2

c)

CaCO3

d)

C2H6O

3.

Dãy các chất nào sau đây đều là hiđrocacbon?

a)

C2H6O, CH4, C2H2.

b)

C2H4, C3H7Cl, CH4.

c)

CH4, C2H5, C5H12.

d)

C6H6, C6H5Cl, C4H9Cl.

4.

Chất nào sau đây thuộc cùng dãy đồng đẳng với C3H6?

a)

CH4.

b)

C2H6.

c)

C2H4.

d)

C4H10.

5.

Cho sơ đồ phản ứng: X + O2 → CO2 + H2O.

Chất X chứa những nguyên tố nào?

a)

C, H.

b)

C, H, có thể có O.

c)

C, H, O, N.

d)

C, H, N.

6.

Oxi hóa hoàn toàn 12 gam chất hữu cơ X, thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O. Khối lượng nguyên tố oxi trong 12 gam X là

a)

2,4 gam.

b)

4,0 gam.

c)

3,2 gam.

d)

1,6 gam.

7.

Nguyên tắc chung của phép phân tích định tính là

a)

Chuyển hợp chất hữu cơ thành các hợp chất vô cơ để nhận biết

b)

Đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm C ở dạng muối đen

c)

Đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm N ở qua mùi khét

d)

Đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm H do hơi nước thoát ra làm xanh CuSO4 khan

8.

Để nhận biết nguyên tố H trong phân tử hợp chất hữu cơ X, người ta oxi hóa hoàn toàn X bằng CuO dư, rồi dẫn hỗn hợp sản phẩm thu được qua bình chứa

a)

nước vôi trong dư.

b)

P2O5 khan.

c)

H2SO4 đặc.

d)

CuSO4 khan.

9.

Đốt cháy hoàn toàn 0,92 gam hợp chất hữu cơ X, thu được 1,76 gam CO2 và 1,08 gam H2O. Thành phần % về khối lượng của nguyên tử C trong X là

a)

52,17%.

b)

13,04%.

c)

34,78%.

d)

32,02%.

10.

Thuộc tính không phải của các hợp chất hữu cơ là

a)

khả năng phản ứng hoá học chậm, theo nhiều hướng khác nhau.

b)

thường không bền ở nhiệt độ cao.

c)

liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là liên kết ion.

d)

dễ bay hơi và dễ cháy hơn hợp chất vô cơ.

11.

Hóa trị của C, H và O trong hợp chất hữu cơ lần lượt bằng

a)

4, 1, 3.

b)

2, 1, 4.

c)

2, 1, 2.

d)

4, 1, 2.

12.

Các chất có cấu tạo và tính chất hóa học tương tự nhau, trong thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (-CH2-) được gọi là

a)

đồng phân

b)

đồng khối

c)

đồng vị

d)

đồng đẳng

13.

Để biết rõ số l­ượng nguyên tử, thứ tự kết hợp và cách kết hợp của các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ ngư­ời ta dùng công thức nào sau đây?

a)

Công thức đơn giản nhất.

b)

Công thức phân tử.

c)

Công thức cấu tạo.

d)

Công thức tổng quát.

14.

Liên kết ba do những liên kết nào hình thành?

a)

1 liên kết σ và 1 liên kết π.

b)

1 liên kết σ và 2 liên kết π.

c)

2 liên kết π.

d)

2 liên kết σ.

15.

Công thức này thuộc loại công thức nào sau đây?

a)

Công thức cấu tạo thu gọn.

b)

Công thức cấu tạo khai triển.

c)

Công thức phân tử.

d)

Công thức đơn giản nhất.

16.

Phương pháp phân tích nhằm xác định các nguyên tố có mặt trong hợp chất hữu cơ bằng cách phân hủy hợp chất đó thành các chất vô cơ đơn giản rồi nhận biết bằng các phản ứng đặc trưng gọi là

a)

phân tích hữu cơ.

b)

phân tích định lượng.

c)

phân tích định tính.

d)

phân tích vô cơ.

17.

Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH2. Công thức phân tử của X không thể là

a)

C2H6.

b)

C2H4.

c)

C3H6.

d)

C4H8.

18.

Hợp chất C4H8O4 có công thức đơn giản nhất là

a)

CH2O.

b)

C2H4O2.

c)

C3H6O3.

d)

C6H12O6.

19.

Một hợp chất hữu cơ gồm C, H, O; trong đó cacbon chiếm 61,22% về khối lượng. Công thức phân tử của hợp chất là

a)

C3H6O2.

b)

C2H2O3.

c)

C5H6O2.

d)

C4H10O.

20.

Hợp chất hữu cơ X có công thức đơn giản nhất là C2H4O. Biết phân tử khối của X là 88, công thức của phân tử X là

a)

C4H8O2.

b)

C2H4O.

c)

C6H12O3.

d)

C5H12O.