Worksheets10. ĐỀ THAM KHAO KIỂM TRA CUỐI KÌ I 2021-2022
Total questions: 30
Worksheet time: 29mins
Trong trường hợp nào có thể coi chiếc máy bay là một chất điểm?
Chiếc máy bay đang chạy trên đường băng.
Chiếc máy bay đang bay từ Hà Nội đến Huế.
Chiếc máy bay đang bay thử nghiệm quanh sân bay.
Chiếc máy bay trong quá trình hạ cánh xuống sân bay.
Phương trình chuyển động thẳng đều của một chất điểm có dạng: x = 4 + 10t (x có đơn vị km, t có đơn vị h). Vận tốc của chất điểm là
4 km/h.
4m/s.
10 km/h.
14 km/h.
Công thức quãng đường của chuyển động thẳng nhanh dần đều là
s=v0t−21at2.
s=v0t+21at2.
x=x0+v0t+21at2.
x=x0+v0t−21at2.
Sự rơi tự do là
chuyển động khi không có lực tác dụng.
chuyển động khi bỏ qua lực cản.
một dạng chuyển động thẳng đều.
chuyển động của vật chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
Trong các câu dưới đây câu nào sai? Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì
Vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc.
Vận tốc tức thời tăng theo hàm số bậc nhất của thời gian.
Gia tốc là đại lượng không đổi.
Quãng đường đi được tăng theo hàm số bậc hai của thời gian.
Chuyển động nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do?
Một viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống mặt đất.
Một cái lông chim rơi trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không.
Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất.
Một viên bi chì rơi trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không.
Một vật bắt đầu chuyển động nhanh dần đều. Trong giây thứ nhất vật đi được quãng đường 4m. Trong giây thứ hai vật đi được quãng đường bằng
12 m
36m
3m
9m
Chọn phát biểu sai. Trong chuyển động tròn đều
Chất điểm chuyển động tròn đều quay một vòng mất thời gian là một chu kì.
Số vòng đi được trong một chu kì gọi là tần số.
Tần số tỉ lệ nghịch với chu kì.
Chu kì càng nhỏ thì tốc độ góc càng lớn.
Trong chuyển động tròn đều vectơ vận tốc
Phương không đổi và luôn vuông góc với bán kính quỹ đạo.
Có độ lớn thay đổi và có phương tiếp tuyến với quỹ đạo.
Có độ lớn không đổi và có phương luôn trùng với tiếp tuyến của quỹ đạo tại mỗi điểm.
Có độ lớn không đổi và có phương luôn trùng với bán kính của quỹ đạo tại mỗi điểm.
Một xe máy chuyển động trên cung tròn bán kính 100 m với vận tốc không đổi là 10 m/s. Gia tốc hướng tâm của xe là
6,48 m/s².
0,90 m/s².
0,50 m/s².
1,00 m/s².
Công thức cộng vận tốc (theo SGK Vật lí 10) là
v13=v12+v23
v13=v12−v23
v12=v13+v23
v23=v12+v13
Gọi F1, F2 là độ lớn của hai lực thành phần, F là độ lớn hợp lực của chúng
Trong mọi trường hợp F lớn hơn cả F1 và F2.
F không bao giờ nhỏ hơn cả F1 và F2.
F không bao giờ bằng F1 hoặc F2.
Trong mọi trường hợp: ∣F1−F2∣≤F≤F1+F2.
Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này có
cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều nhau.
cùng giá, cùng độ lớn, cùng chiều nhau.
khác giá, khác độ lớn nhưng cùng chiều nhau.
Cùng giá, khác độ lớn, ngược chiều nhau.
Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên nó giảm đi thì gia tốc của vật
tăng lên.
giảm đi.
không thay đổi.
bằng 0.
Một vật có khói lượng 8 kg trượt xuống một mặt phẳng nghiêng nhẵn với gia tốc 2,0 m/s2. Lực gây ra gia tốc bằng
16 N.
10 N.
4 N.
6 N.
Một vật có khối lượng 5,0 kg chịu tác dụng đồng thời của hai lực F1= 3N, F2= 4N theo hai phương vuông góc với nhau. Gia tốc vật thu được bằng
5m/s2.
7m/s2.
3m/s2.
1m/s2.
Một xe tải chở hàng có tổng khối lượng xe và hàng là 4 tấn, khởi hành với gia tốc 0,3 m/s². Khi không chở hàng xe tải khởi hành với gia tốc 0,6 m/s². Biết rằng lực tác dụng vào ô tô trong hai trường hợp đều bằng nhau. Khối lượng của xe lúc không chở hàng là
1,0 tấn.
1,5 tấn.
2,0 tấn.
2,5 tấn.
Hệ thức của định luật vạn vật hấp dẫn là
Fhd=G. r2m1m2
Fhd=r2m1m2
Fhd=G. rm1m2
Fhd=G. r2m1+m2
Khi khối lượng của mỗi vật giảm đi 1 nửa và khoảng cách giữa hai vật giảm 3 lần thì lực hấp dẫn có độ lớn
Tăng gấp 1,5 lần.
Giảm đi 2,25 lần.
Tăng gấp 2,25 lần.
Giữ nguyên.
Lực (hay hợp của các lực) tác dụng vào một vật chuyển động tròn đều và gây ra cho vật gia tốc hướng tâm gọi là lực
ma sát.
hướng tâm.
đàn hồi.
hấp dẫn.
Trong giới hạn đàn hồi của lò xo, khi lò xo biến dạng hướng của lực đàn hồi ở đầu lò xo sẽ
hướng theo trục và hướng vào trong.
hướng theo trục và hướng ra ngoài.
hướng vuông góc với trục lò xo.
luôn ngược với hướng của ngoại lực gây biến dạng.
Một vật trượt có ma sát trên một mặt tiếp xúc nằm ngang. Nếu vận tốc của vật đó tăng 2 lần thì độ lớn lực ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
không đổi.
Phải treo một vật có trọng lượng bằng bao nhiêu vào lò xo có độ cứng k = 100 N/m để nó dãn ra được 5 cm?
5 N.
100 N.
10 N.
1 N.
Một vật trượt xuống không vận tốc đầu từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng góc 30° so với mặt phẳng ngang. Cho g = 10 m/s². Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,3. Gia tốc của vật trên mặt phẳng nghiêng bằng
1,3 m/s².
5,0 m/s².
2,4 m/s².
6,3 m/s².
Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song là: Ba lực đó phải có giá đồng phẳng, đồng quy và thoả mãn điều kiện
F1−F3=F2
F1+F3=F2
F1+F2=F3
F1+F2=−F3
Momen của một lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho
tác dụng kéo của lực.
tác dụng làm quay của lực.
tác dụng uốn của lực.
tác dụng nén của lực.
Một vật chịu tác dụng lực có trục quay cố định .Độ lớn của lực là 4N và cánh tay đòn là 2 mét. Momen của lực đó là
14 N.
14N.m.
8N.m
8N
Biểu thức nào sau đây mô tả nội dung của quy tắc hợp lực song song cùng chiều?
F2F1=d1d2
F2F1=d2d1
d1F1=d2F2
F1d2=F2d1
Khi chế tạo các bộ phận bánh đà, bánh ôtô ... phải cho trục quay đi qua trọng tâm vì
làm cho trục quay ít bị biến dạng.
làm cho vật quay nhanh hơn.
để làm cho chúng quay dễ dàng hơn.
để dừng nhanh khi cần.
Một người gánh một thùng gạo nặng 150N và một thùng ngô nặng 200N. Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh. Hỏi vai người đó phải chịu một lực có độ lớn là
350N
450N
50N
400N
