NEW
Font size
WorksheetsBai kiem tra Vat Ly 11
Total questions: 34
Worksheet time: 32mins
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của:
A. các ion dương.
B. các ion âm.
C. các eledtron tự do.
D. các nguyên tử
Phát biểu nào sau đây về suất điện động là không đúng:
A. Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện.
B. Suất điện động được đo bằng thương số giữa công của lực lạ dịch chuyển điện tích dương ngược chiều điện trường và độ lớn của điện tích dịch chuyển.
C. Đơn vị suất điện động là Jun.
D. Suất điện động của nguồn điện có trị số bằng hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở.
Nhận xét nào sau đây đúng? Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch
A. tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn;
B. tỉ lệ nghịch điện trở trong của nguồn;
C. tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn
D. tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài.
Điện năng tiêu thụ được đo bằng:
A. tĩnh điện kế
B. ampe kế
C. Vôn kế
D. công tơ điện
Cường độ dòng điện không đổi được tính bằng công thức nào?
Suất điện động của một acquy là 6 V, lực lạ đã dịch chuyển một lượng điện tích q và thực hiện công là 12 mJ. Lượng điện tích dịch chuyển khi đó là:
A. 1,8.10-3 (C).
B. 2.10-3 (C).
C. 0,5.10-3 (C).
D. 18.10-3 (C).
Nhiệt lượng tỏa ra trong 1 phút khi có dòng điện cường độ 2A chạy qua một điện trở thuần 100Ω là
A. 48kJ.
B. 400J.
C. 24kJ.
D. 24J.
Một bóng đèn ghi 220V – 110 W thì điện trở của đèn là
A. 488 Ω.
B. 440Ω
C. 484Ω.
D. 48 Ω.
Công thức nào là định luật Ôm cho mạch điện kín gồm một nguồn điện và một điện trở mạch ngoài:
Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài cho bởi biểu thức nào sau đây?
A. UN = Ir.
B. UN = I(RN + r).
C. UN =E – I.r.
D. UN = E + I.r.
Đối với mạch điện kín dưới đây, thì tỷ số H giữa công suất mạch ngoài và công suất của nguồn không được tính bằng công thức
Khi mắc n nguồn giống nhau nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r thì suất điện động và điện trở của bộ nguồn
Khi mắc n nguồn giống nhau song song, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r thì suất điện động và điện trở của bộ nguồn
Công của nguồn điện được xác định theo công thức:
Công suất của nguồn điện được xác định theo công thức:
Biểu thức nào sau đây là không đúng?
Ghép 5 pin giống nhau nối tiếp mỗi pin có suất điện độ 3 V và điện trở trong 1 Ω. Suất điện động và điện trở trong của bộ pin là
A. 9 V và 3 Ω.
B. 9 V và 5 Ω.
C. 15 V và 5 Ω.
D. 3 V và 0,2 Ω.
Có 4 pin giống nhau mỗi pin có suất điện động 4 V và có điện trở trong 0,8Ω mắc thành bộ nguồn có suất điện động là 4 V thì điện trở trong của bộ nguồn đó là
A. 0,2 Ω
B. 0,4 Ω
C. 0,8 Ω
D. 3,2 Ω
Kim loại dẫn điện tốt vì
A. Mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn.
B. Khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn.
C. Giá trị điện tích chứa trong mỗi electron tự do của kim loại lớn hơn ở các chất khác.
D. Mật độ các ion tự do lớn.
Nhận xét nào sau đây là sai?
Dòng điện qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt.
B. Hạt tải điện trong kim loại là ion.
C. Hạt tải điện trong kim loại là electron tự do.
D. Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm khi giữ ở nhiệt độ không đổi.
Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của
A. các ion âm, electron tự do ngược chiều điện trường.
B. các electron tự do ngược chiều điện trường.
C. các ion, electron trong điện trường.
D. các electron,lỗ trống theo chiều điện trường.
Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là sự va chạm của
A. các electron tự do với chỗ mất trật tự của ion dương nút mạng.
B. các electron tự do với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn.
C. các ion dương nút mạng với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn.
D. các ion dương chuyển động định hướng dưới tác dụng của điện trường với các electron.
Bản chất dòng điện trong chất điện phân là
A. dòng ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường.
B. dòng ion âm dịch chuyển ngược chiều điện trường.
C. dòng electron dịch chuyển ngược chiều điện trường.
D. dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau.
Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với anốt làm bằng đồng. Hiện tượng xảy ra là:
A. Đồng bám vào anốt.
B. Đồng chạy từ catốt sang anốt.
C. Không có thay đổi gì ở bình điện phân
D. Anốt bị ăn mòn.
Khối lượng chất giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ với
A. điện lượng chuyển qua bình.
B. thể tích của dung dịch trong bình.
C. khối lượng dung dịch trong bình.
D. khối lượng chất điện phân.
Hiện tượng điện phân không ứng dụng để
A. đúc điện.
B. mạ điện.
C. sơn tĩnh điện.
D. luyện nhôm.
Kết quả cuối cùng của quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực bằng đồng là
A. anot bị ăn mòn
B. đồng bám vào catot
C. đồng chạy từ anot sang catot
D. không có gì thay đổi ở bình điện phân
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của:
A. Các ion dương trong dung dịch.
B. Các ion dương và ion âm theo chiều điện trường trong dung dịch.
C. Các chất tan trong dung dịch.
D. Các ion dương và ion âm dưới tác dụng của lực điện trường trong dung dịch.
Trong dung dịch điện phân, các hạt tải điện được tạo thành do
A. sự phân li các phân tử thành ion.
B. các electron bứt ra khỏi nguyên tử trung hòa.
C. các nguyên tử nhận thêm electron.
D. sự tái hợp các ion thành phân tử.
Biểu thức nào mô tả định luật Jun-Lenxơ ?
Cơ cấu tạo ra và duy trì hiệu điện thế để tạo ra dòng điện lâu dài trong vật dẫn gọi là:
A. hiệu điện thế điện hoá.
B. hiệu điện thế.
C. suất điện động.
D. nguồn điện.
Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị nào dưới đây khi chúng hoạt động bình thường?
A. Quạt điện.
B. tủ lạnh.
C. Ắc quy đang nạp điện.
D. ấm điện.
Suất điện động và hiệu điện thế được đo bằng đơn vị nào sau đây?
A. Vôn(V).
B. Ampe(A).
C. Culông(C).
D. Héc(Hz).
Khi hiệu điện thế ở hai đầu vật dẫn tăng lên 2 lần thì nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn đó sẽ:
A. tăng 8 lần.
B. tăng 16 lần.
C. tăng 12 lần.
D. tăng 4 lần.
