Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Học để sánh vai với bạn bè năm châu!!! (L8)

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Chủ nghĩa đế quốc Pháp được mệnh danh là

a)

“chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi”.

b)

“chủ nghĩa đế quốc thực dân”.

c)

“chủ nghĩa đế quốc quân phiệt, hiếu chiến”.

d)

“chủ nghĩa thực dân kiểu mới”.

2.

Chủ nghĩa đế quốc Anh được mệnh danh là

a)

“chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi”.

b)

“chủ nghĩa đế quốc thực dân”.

c)

“chủ nghĩa đế quốc quân phiệt, hiếu chiến”.

d)

“chủ nghĩa thực dân kiểu mới”.

3.

Vì sao Lê-nin gọi chủ nghĩa đế quốc Anh là: “Chủ nghĩa đế quốc thực dân”?

a)

Nước Anh có lãnh thổ rộng lớn nhất thế giới.

b)

Tư sản Anh chú trọng đầu tư vào thuộc địa.

c)

Tư sản Anh xâm chiếm và bóc lột một hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất trên thế giới.

d)

Anh có một nền kinh tế công nghiệp phát triển bậc nhất thế giới.

4.

Đến cuối TK XIX, vị trí kinh tế của các nước đế quốc thay đổi theo thứ tự là

a)

Anh – Pháp – Đức – Mĩ

b)

Mĩ – Đức – Anh – Pháp

c)

Pháp – Mĩ – Đức – Anh

d)

Đức – Pháp – Anh – Mĩ

5.

Cuối thế kỉ XIX, vị trí kinh tế của Anh đứng thứ mấy trên thế giới?

a)

Thứ nhất

b)

Thứ hai

c)

Thứ ba

d)

Thứ tư

6.

Lê-nin đã gọi chủ nghĩa đế quốc Đức là

a)

“chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi”.

b)

“chủ nghĩa đế quốc thực dân”.

c)

“chủ nghĩa đế quốc quân phiệt, hiếu chiến”.

d)

“chủ nghĩa thực dân kiểu mới”.

7.

Người đứng đầu chế độ phong kiến của Nhật Bản cuối thế kỉ XIX được gọi là

a)

Vua

b)

Tướng Quân

c)

Thiên tử

d)

Thiên Hoàng

8.

Ai là người lãnh đạo cuộc Duy tân ở Nhật Bản?

a)

Tôn Trung Sơn.

b)

Minh Trị.

c)

Gan-đi.

d)

Tướng quân.

9.

Nguyên nhân khiến Thiên hoàng Minh Trị tiến hành một loạt cải cách vào năm 1868 là gì?

a)

Đề nghị cải cách của các quan đại thần.

b)

Nguyện vọng của quần chúng nhân dân đòi hỏi.

c)

Thiên hoàng muốn thể hiện quyền lực sau khi lên ngôi.

d)

Chế độ Mạc Phủ sụp đổ, các nước phương Tây chuẩn bị xâm lược.

10.

Đặc điểm chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản là

a)

“chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi”.

b)

“chủ nghĩa đế quốc thực dân”.

c)

“chủ nghĩa đế quốc phong kiến, quân phiệt”.

d)

“chủ nghĩa thực dân kiểu mới”.

11.

Chính sách đối ngoại chủ yếu của Nhật Bản cuối thế kỉ XIX là

a)

hữu nghị và hợp tác.

b)

thân thiện và hòa bình.

c)

xâm lược và bành trướng.

d)

hợp tác và phát triển.

12.

Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc cải cách Duy Tân Minh Trị là gì?

a)

Nhật giữ vững được độc lập, chủ quyền và phát triển chủ nghĩa tư bản.

b)

Nhật trở thành nước tư bản đầu tiên ở châu Á.

c)

Nhật có điều kiện phát triển công thương nghiệp nhất ở châu Á.

d)

Sau cải cách nền chính trị-xã hội Nhật ổn định.

13.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.

b)

mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội.

c)

mâu thuẫn giữa hai giai cấp tư sản và vô sản.

d)

Thái tử Áo-Hung bị phần tử khủng bố ở Xec-bi ám sát.

14.

Nguyên trực tiếp châm ngòi làm bùng nổ cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

Nga tấn công Bôxnia.

b)

Thái tử Áo-Hung bị phần tử khủng bố ở Xec-bi ám sát.

c)

Áo-Hung tấn công vùng Bancăng.

d)

nhân dân Bôxnia nổi dậy chống Áo-Hung.

15.

Chiến trường chính của cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất diễn ra tại

a)

châu Âu

b)

châu Á

c)

châu Mĩ

d)

châu Phi

16.

Hai phe đối đầu nhau trong chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

Phát xít – Đồng minh

b)

Phe Trục – Phe Hòa bình

c)

Phe chủ hòa – chủ chiến

d)

Liên minh – Hiệp ước

17.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc?

a)

Chính phủ Đức đầu hàng không điều kiện (11/1918).

b)

Mĩ tham gia chiến tranh thế giới thứ nhất (4/1917).

c)

Cách mạng Tháng Mười Nga thành công (11/1917).

d)

Anh, Pháp phản công quân Đức (7/1918).

18.

Vì sao cuộc chiến tranh năm 1914 - 1918 được gọi là chiến tranh thế giới?

a)

Chiến tranh xảy ra giữa nhiều nước đế quốc

b)

Nhiều vũ khí hiện đại được sử dụng

c)

Chiến tranh có 38 nước và nhiều thuộc địa tham gia

d)

Hàng chục triệu người lao động bị thương vong vì lợi ích của giai cấp tư sản

19.

Tính chất của chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) là

a)

cuộc chiến tranh chính nghĩa, của nhân dân.

b)

cuộc chiến tranh phi nghĩa, giữa các nước đế quốc.

c)

cuộc chiến tranh chính nghĩa, bảo vệ hòa bình thế giới.

d)

cuộc chiến tranh phi nghĩa, của các nước thuộc địa.

20.

Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã giải quyết được nhiệm vụ chính gì?

a)

Đưa nước Nga thoát khỏi cuộc chiến tranh đế quốc.

b)

Giải quyết được vấn đề ruộng đất, một vấn đề cấp thiết của nông dân.

c)

Lật đổ chế độ Nga Hoàng

d)

Đánh bại đế quốc thực dân.

21.

Sau Cách mạng tháng Hai tình hình nước Nga có điểm gì nổi bật?

a)

Hai chính quyền song song tồn tại.

b)

Chính phủ lâm thời tiếp tục tham gia chiến tranh.

c)

Chính quyền Xô viết tuyên bố nước Nga rút khỏi chiến tranh.

d)

Quần chúng nhân dân phản đối mạnh mẽ chiến tranh.

22.

Văn kiện nào của Lê nin chỉ ra mục tiêu và đường lối chuyển cách mạng Nga từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa?

a)

Báo Tia lửa

b)

Cương lĩnh chính trị

c)

Luận cương tháng Tư

d)

Luận cương tháng Mười

23.

Đầu thế kỉ XX, đứng đầu Nhà nước quân chủ chuyên chế ở Nga là

a)

Nga hoàng A-lếch-san-đra III.

b)

Nga hoàng Ni-cô-lai II.

c)

Nga hoàng A-lếch-san-đrô-vich.

d)

Nga hoàng đại đế

24.

Đâu không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Mười Nga 1917?

a)

Đưa tới sự ra đời của nhà nước tư sản đầu tiên trên thế giới.

b)

Làm thay đổi cục diện thế giới.

c)

Lần đầu tiên trong lịch sử nước Nga giai cấp công nhân, nhân dân lao động đứng lên làm chủ đất nước.

d)

Mở ra kỉ nguyên mới và làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước Nga.

25.

Mở ra một kỉ nguyên mới cho nước Nga, làm thay đổi vận mệnh đất nước và số phận hàng triệu con người ở Nga. Đó là ý nghĩa của

a)

cách mạng tháng Hai Nga năm 1917.

b)

cuộc biểu tình của 9 vạn nữ công nhân Pê-tơ-rô-grát năm 1917.

c)

cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.

d)

cuộc tấn công vào cung điện mùa Đông năm 1917.

26.

Cuộc Cách mạng tháng Mười Nga (1917) mang tính chất của một cuộc cách mạng

a)

xã hội chủ nghĩa.

b)

dân chủ tư sản kiểu mới.

c)

dân chủ nhân dân.

d)

dân tộc dân chủ.

27.

Nguyên nhân cơ bản dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 là do

a)

giá cả đắt đỏ, người dân không mua được hàng hóa

b)

hậu quả của cao trào cách mạng thế giới 1918 – 1923

c)

sản xuất ồ ạt “cung” vượt quá “cầu” thời kì 1924 – 1929

d)

việc quản lí, điều tiết sản xuất ở các nước tư bản lạc hậu

28.

Để thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933, các nước tư bản Anh, Pháp, Mĩ đã

a)

Lôi kéo, tập hợp đồng minh

b)

Thiết lập chế độ độc tài phát xít

c)

Kêu gọi viện trợ từ bên ngoài.

d)

Tiến hành cải cách kinh tế - xã hội.

29.

Để giải quyết khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933, các nước Đức, Italia, Nhật Bản đã làm gì?

a)

Tiến hành cải cách kinh tế - xã hội.

b)

Kêu gọi viện trợ từ bên ngoài.

c)

Thiết lập chế độ độc tài phát xít

d)

Lôi kéo, tập hợp đồng minh

30.

Sự ra đời của chủ nghĩa phát xít sẽ đưa đến nguy cơ nghiêm trọng nhất là

a)

phong trào đấu tranh của nhân dân bị đàn áp.

b)

các quyền tự do, dân chủ của nhân dân bị thủ tiêu.

c)

Đảng Cộng sản ở nhiều nước phải ngừng hoạt động.

d)

một cuộc chiến tranh thế giới mới sắp diễn ra.