wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

nghề điện dân dụng chương III động cơ điện

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Công dụng của động cơ điện là:

a)

Biến đổi điện năng thành nhiệt năng.

b)

Biến đổi điện năng thành cơ năng.

c)

Biến đổi điện năng thành quang năng.

d)

Biến đổi cơ năng thành điện năng.

2.

Máy bơm nước chạy êm, không có nước đẩy ra, chạy lâu buồng bơm hơi nóng do:

a)

Dây quấn động cơ bị cháy.

b)

Ống hút bị vỡ.

c)

Dây quấn động cơ bị chập.

d)

Tụ điện hỏng.

3.

Muốn đo điện năng tiêu thụ trong mạng điện xoay chiều người ta dùng:

a)

Công tơ điện.

b)

Ôm kế.

c)

Vôn kế.

d)

Ampe kế.

4.

Đại lượng định mức (Iđm) của động cơ điện là:

a)

Dòng điện Rôto.

b)

Dòng điện Stato.

c)

Dòng điện thứ cấp.

d)

Dòng điện Stato và Rôto.

5.

Động cơ điện là loại máy:

a)

Điện từ.

b)

Điện từ tĩnh.

c)

Từ điện.

d)

Điện từ quay.

6.

Máy giặt hoạt động bình thường nhưng có tiếng ồn lớn do:

a)

Cho nhiểu đồ giặt vào trong thùng.

b)

Do ít nước quá.

c)

Các ổ bi mòn nhiều.

d)

Cả 3 phương án trên.

7.

Máy giặt làm việc nhưng mâm khuấy khó quay:

a)

Kẹt mâm khuấy.

b)

Đứt cầu chì.

c)

Đứt dây đai truyền.

d)

Cả 3 phương án trên.

8.

Đóng điện vào quạt, quạt không quay do:

a)

Đứt dây nguồn.

b)

Cuộn dây Stato của động cơ bị đứt.

c)

Tụ điện hỏng.

d)

Cả 3 phương án trên.

9.

Theo cấu tạo cơ bản của máy giặt, động cơ điện thuộc phần nào?

a)

Động lực.

b)

Công nghệ.

c)

Điều khiển.

d)

Bảo vệ.

10.

Nguyên tắc hoạt động của động cơ điện xoay chiều một pha dựa vào:

a)

Hiện tượng cảm ứng điện từ.

b)

Từ trường quay.

c)

Từ trường biến đổi.

d)

Hiện tượng cảm ứng điện từ & Từ trường quay.

11.

Phân loại theo nguyên lí làm việc động cơ quạt điện trong mạng điện sinh hoạt là:

a)

Động cơ điện đồng bộ.

b)

Động cơ điện không đồng bộ.

c)

Động cơ điện vạn năng.

d)

Động cơ điện một chiều.

12.

Có mấy cách điều chỉnh tốc độ quay của động cơ một pha quạt điện?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

13.

Cấu tạo của động cơ điện chia làm mấy phần chính:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

14.

Kích thước sải cánh quạt trần từ (mm):

a)

20 đến 1800

b)

700 đến 1800

c)

2000 đến 1800

d)

20 đến 200

15.

Lượng nước máy bơm bơm được trong một đơn vị thời gian gọi là:

a)

Tốc độ bơm.

b)

Lưu lượng.

c)

Công suất bơm

d)

Dung lượng máy.

16.

Thùng giặt, van nạp nước, thùng chứa nước thuộc về phần nào của máy giặt:

a)

Công nghệ.

b)

Động lực.

c)

Điều khiển.

d)

Cơ khí.

17.

Máy bơm nước gia đình, máy giặt gia đình dùng nguồn điện:

a)

Xoay chiều 220V – 50Hz.

b)

Xoay chiều 380V.

c)

Một chiều 220V – 50Hz.

d)

Một chiều 380V.

18.

Khối lượng đồ giặt khô mà máy có thể giặt được trong một lần giặt gọi là:

a)

Lưu lượng máy.

b)

Công suất giặt.

c)

Công suất máy.

d)

Dung lượng máy.

19.

Kg/cm2 là đơn vị của:

a)

Lực vắt của máy giặt.

b)

Áp suất nguồn nước cấp máy giặt.

c)

Lực giặt của máy giặt tác dụng lên quần áo.

d)

Công suất máy bơm nước.

20.

Công suất động cơ điện của máy giặt thông thường là: 

a)

2 đến 3 kW.

b)

20 đến 30 W.

c)

1200 đến 1500 W.

d)

120 đến 150 W.

21.

Chương trình đúng của máy giặt là:

a)

Vắt, giũ, giặt, vắt.

b)

Giặt, giặt, vắt, giũ, vắt.

c)

Giặt, vắt, giũ, vắt.

d)

Giặt, vắt, giũ, giũ,vắt.

22.

Số dây quấn làm việc của động cơ điện 1 pha là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

23.

Đối với động cơ không đồng bộ thì:

a)

Tốc độ quay của rôto chậm hơn tốc độ stato.

b)

Tốc độ quay của rôto nhanh hơn tốc độ từ trường quay.

c)

Tốc độ quay của rôto nhanh hơn tốc độ stato.

d)

Tốc độ quay của rôto chậm hơn tốc độ từ trường quay.

24.

Dựa vào nguyên lí làm việc chia động cơ điện thành các loại:

a)

Động cơ đồng bộ và động cơ không đồng bộ.

b)

Động cơ điện một pha, hai pha và 3 pha.

c)

Động cơ điện xoay chiều và động cơ điện một chiều.

d)

Động cơ điện công suất lớn, động cơ điện công suất nhỏ.

25.

Động cơ điện có các phần chính là:

a)

Stato là phần quay và rôto là phần tĩnh.

b)

Lõi thép kỹ thuật điện và 2 cuộn dây quấn sơ cấp, thứ cấp.

c)

Stato là phần tĩnh và rôto là phần quay.

d)

Trục rôto, dây quấn sơ cấp, thứ cấp và vỏ máy.

26.

Trong động cơ điện có dây quấn phụ (ĐC chạy tụ) có:

a)

Trục của dây quấn chính và phụ lệch nhau 900  điện trong không gian.

b)

Trục của dây quấn chính và phụ lệch nhau 1200  điện trong không gian.

c)

Tụ điện được mắc song song với dây quấn chính và dây quấn phụ.

d)

Dây quấn chính và dây quấn phụ được quấn trên cùng một lõi thép.

27.

Trong động cơ chạy tụ cuộn làm việc:

a)

Quấn bằng dây điện từ có tiết diện lớn, nhiều vòng.

b)

Quấn bằng dây điện từ có tiết diện nhỏ, nhiều vòng.

c)

Quấn bằng dây điện từ có tiết diện lớn, ít vòng.

d)

Quấn bằng dây điện từ có tiết diện nhỏ, ít vòng.

28.

Trong động cơ chạy tụ cuộn khởi động:

a)

Quấn bằng dây điện từ có tiết diện lớn, nhiều vòng.

b)

Quấn bằng dây điện từ có tiết diện nhỏ, nhiều vòng.

c)

Quấn bằng dây điện từ có tiết diện lớn, ít vòng.

d)

Quấn bằng dây điện từ có tiết diện nhỏ, ít vòng.

29.

Trong động cơ điện có dây quấn phụ (ĐC chạy tụ), tụ điện được mắc:

a)

Nối tiếp với cuộn khởi động.

b)

Nối tiếp với cuộn làm việc.

c)

Song song với cuộn khởi động.

d)

Vừa nối tiếp vừa song song với cuộn làm việc.

30.

Chiều cao cột nước bơm của máy bơm được tính:

a)

Từ vị trí đặt máy đến bề mặt mực nước dưới mà máy có thể hút lên bình thường.

b)

Từ miệng ống hút đến vị trí cao nhất mà máy có thể đẩy nước lên được.

c)

Từ vị trí đặt máy đến vị trí cao nhất mà máy có thể đẩy nước lên được.

d)

Từ miệng ống hút đến vị trí đặt máy.

31.

Chiều sâu cột nước bơm của máy bơm được tính: 

a)

Từ vị trí đặt máy đến bề mặt mực nước dưới mà máy có thể hút lên được.

b)

Từ miệng ống hút đến vị trí cao nhất mà máy có thể đẩy nước lên được.

c)

Từ vị trí đặt máy đến vị trí cao nhất mà máy có thể đẩy nước lên được.

d)

Từ miệng ống hút đến vị trí bể chứa nước.

32.

Để điều chỉnh tốc độ quay động cơ một pha của quạt bàn người ta thường sử dụng phương pháp nào sau đây?

a)

Thay đổi điện áp đặt vào dây quấn stato.

b)

Mắc song song cuộn làm việc với tụ điện.

c)

Thay đổi điện áp đặt vào dây quấn roto.

d)

Mắc song song cuộn khởi động với tụ điện.

33.

Để đổi chiều quay động cơ điện ta phải thực hiện nguyên tắc nào?

a)

Đổi chiều mômen quay.

b)

Dùng cuộn trở kháng mắc nối tiếp với cuộn khởi động.

c)

Thay đổi điện áp.

d)

Thay đổi số vòng dây stato.

34.

Loại quạt có dây giật tốc độ và chuyển hướng gió thông thường là:

a)

Quạt bàn.

b)

Quạt trần.

c)

Quạt tường.

d)

Quạt đứng.

35.

Cấu tạo stato động cơ có vòng chập gồm:

a)

Dây quấn stato, lõi thép stato, cực từ, vòng ngắn mạch.

b)

Lõi thép, thanh dẫn, vòng ngắn mạch, trục.

c)

Lõi thép stato và dây quấn tập trung.

d)

Dây quấn và thanh dẫn.

36.

Khi đóng điện vào quạt, quạt khởi động khó là do: 

a)

Trục bị kẹt.

b)

Đứt dây nguồn.

c)

Mất điện nguồn.

d)

Mối nối tiếp xúc kém.

37.

Khi đóng điện vào quạt, quạt lúc quay lúc không là do:

a)

Dây quấn bị chập.

b)

Đứt dây nguồn.

c)

Mất điện nguồn.

d)

Mối nối tiếp xúc kém.

38.

Dây quấn động cơ quạt điện bị chập một số vòng sẽ có hiện tượng: 

a)

Quạt không quay.

b)

Quạt không thể đổi tốc đo.

c)

Quạt lúc quay lúc không.

d)

Quạt quá nóng.

39.

Công suất tiêu thụ của máy bơm phụ thuộc vào:  

a)

Lưu lượng.

b)

Chiều sâu cột nước hút.

c)

Chiều cao cột nuớc bơm.

d)

Đường kính ống nước.

40.

Tốc độ quay của máy bơm nước gia đình thường là (vòng/phút):     

a)

n = 750

b)

n = 1420

c)

n = 2920

d)

n = 3290

41.

Đóng điện vào máy bơm nước, động cơ điện của máy bơm không quay là do: 

a)

Mất nước mồi, dây quấn động cơ bị chập.

b)

Mất điện, hở mạch, động cơ bị cháy.

c)

Mất điện nguồn, đầu ống hút bị tắc.

d)

Đầu ống hút bị tắc, nguồn nước đầu hút bị cạn.

42.

Máy bơm chạy êm nhưng không có nước đầu ra là do:

a)

Mất điện, hở mạch, động cơ bị cháy.

b)

Mất điện nguồn, đầu ống hút bị tắc.

c)

Mất nước mồi, dây quấn động cơ bị chập.

d)

Đầu ống hút bị tắc, nguồn nước đầu hút bị cạn.

43.

Khi khởi động máy bơm nước mà áp tô mát tự động ngắt điện hoặc đứt cầu chì là do:

a)

Động cơ bị rò điện.

b)

Mất điện.

c)

Dây quấn ĐC bị chập.

d)

Không có nguồn nước cấp.

44.

Khi máy giặt đang vắt mà bị rung lắc mạnh, có tiếng va đập vào thùng máy là do:

a)

Không đủ nước.

b)

Trục động cơ bị mòn.

c)

Điện áp nguồn yếu.

d)

Đồ giặt bị xoắn chặt với nhau thành cụm.

45.

Quạt đặt trên nền nhà, có thể điều chỉnh được độ cao – thấp là loại: 

a)

Quạt bàn.

b)

Quạt cây (quạt đứng).

c)

Quạt trần.

d)

Quạt hộp tản gió.

46.

Động cơ quạt điện dân dụng là loại động cơ gì?

a)

Động cơ điện một chiều công suất nhỏ.

b)

Động cơ điện xoay chiều ba pha công suất nhỏ.

c)

Động cơ điện xoay chiều một pha công suất nhỏ.

d)

Động cơ điện một chiều công suất lớn.

47.

Cấu tạo gồm các thanh dẫn đặt trong rãnh của lõi thép nối với nhau bằng vòng  ngắn mạch là: 

a)

Stato dây quấn của động cơ điện.

b)

Rôto lồng sóc của động cơ điện.

c)

Rôto dây quấn của động cơ điện.

d)

Stato lồng sóc của động cơ điện.

48.

Đặc điểm của động cơ có vòng ngắn mạch (ĐC vòng chập):

a)

Cấu tạo phức tạp, hiệu suất cao, mômen khởi động yếu, tốn nhiều vật liệu.

b)

Cấu tạo đơn giản, hiệu suất cao, mômen khởi động yếu, tốn nhiều vật liệu.

c)

Cấu tạo đơn giản, hiệu suất thấp, mômen khởi động yếu, tốn nhiều vật liệu.

d)

Cấu tạo phức tạp, hiệu suất cao, mômen khởi động lớn, tốn ít vật liệu.

49.

Đặc điểm của động cơ có dây quấn phụ (ĐC chạy tụ): 

a)

Cấu tạo đơn giản, hiệu suất thấp, mômen mở máy yếu, tốn vật liệu.

b)

Cấu tạo phức tạp, hiệu suất cao, mômen mở máy yếu, tốn vật liệu.

c)

Cấu tạo đơn giản, hiệu suất cao, mômen mở máy yếu, tốn vật liệu.

d)

Cấu tạo phức tạp, hiệu suất cao, mômen mở máy lớn, ít vật liệu.

50.

Đảo chiều quay của động cơ một pha có dây quấn phụ bằng cách:

a)

Đảo đầu nối dây của hai dây quấn chính và dây quấn phụ.

b)

Đổi điện áp đặt vào dây quấn stato (điều chỉnh tăng điện áp).

c)

Đổi điện áp đặt vào dây quấn stato (điều chỉnh giảm điện áp).

d)

Đảo đầu nối dây của một trong hai dây quấn chính hoặc dây quấn phụ.

51.

Chọn câu sai: 

a)

Nên để quạt điện ở nơi khô, thoáng.

b)

Khi khởi đông quạt điện nên ấn nút tốc độ thấp trước sau đó tăng dần tốc độ.

c)

Không để hộp tản gió của quạt tựa vào tường hoặc gần rèm cửa.

d)

Không dùng xăng hoặc cồn để lau chùi quạt.

52.

Vai trò của vòng chập trong động cơ điện một pha là: 

a)

Dùng để khởi động động cơ.

b)

Dùng để đổi chiều quay của động cơ.

c)

Dùng để điều chỉnh tốc độ động cơ.

d)

Dùng để làm tăng điện áp ban đầu khi khởi động.

53.

Khi cánh quạt của động cơ bơm nước bị kẹt thì:

a)

Động chạy được nhưng gãy cánh bơm.

b)

Động cơ không khởi động được.

c)

Động cơ yếu, nước bơm lên ít.

d)

Động cơ bình thường nhưng nước không lên được.

54.

Các loại quạt điện khi hoạt động có tiếng ồn lớn là do:

a)

Điện áp nguồn quá cao.

b)

Hỏng lớp cách điện.

c)

Điện áp nguồn quá thấp.

d)

Vòng bi, bạc lót (bạc thau) bị mòn quá.

55.

Khi đóng điện vào máy bơm nước, có điện vào, động cơ rung nhẹ nhưng không quay là do:

a)

Điện áp nguồn quá cao so với định mức.

b)

Tụ điện khởi động bị hỏng.

c)

Mạch cấp điện cho động cơ bị hở mạch do đứt dây.

d)

Dây quấn động cơ bị cháy.

56.

Muốn tốc độ quạt điện có thể tăng giảm từ từ ta điều chỉnh bằng cách: 

a)

Dùng mạch điều khiển bán dẫn.

b)

Thay đổi số vòng dây stato (dùng cuộn dây số).

c)

Dùng cuộn điện kháng.

d)

Đảo đầu nối dây của dây quấn chính và phụ.

57.

Động cơ điện máy bơm nước bị quá nóng, lượng nước bơm ra yếu là do: 

a)

Miệng ống hút bị tắc do rác bẩn hoặc vật lạ lấp kín. 

b)

Dây quấn động cơ bị cháy.

c)

Động cơ bị rò điện ra vỏ (chạm mát).

d)

Dây quấn động cơ bị chập một số vòng dây.

58.

Máy bơm chạy êm nhưng lượng nước ra yếu là do:

a)

Miệng ống hút bị tắc do rác bẩn hoặc vật lạ lấp kín.

b)

Dây quấn động cơ bị cháy.

c)

Động cơ bị rò điện ra vỏ (chạm mát).

d)

Dây quấn động cơ bị chập một số vòng dây.

59.

Mạch điều khiển bán dẫn và tiristor ở quạt điện có tác dụng:

a)

Làm cho đảo chiều quay theo mong muốn.

b)

Làm cho quạt bền hơn.

c)

Điều chỉnh tốc độ quay.

d)

Ổn định điện áp đặt vào quạt.

60.

Trong động cơ chạy tụ, dây quấn phụ mắc nối tiếp với tụ C là để:

a)

Ngăn cản dòng điện chạy qua dây quấn phụ.

b)

Tạo sự lệch pha của dòng điện trong cuộn khởi động và cuộn làm việc.

c)

Dòng điện trong hai dây quấn chính và phụ được ổn định.

d)

Tích điện, dự trữ điện cung cấp cho mạch khi sụt áp.

61.

Động cơ điện xoay chiều một pha có số đôi cực từ là 2 sử dụng nguồn điện tần số 50Hz thì tốc độ quay của từ trường quay n1 (vòng/phút) là:

a)

1200

b)

1500

c)

1000

d)

800