NEW
Font size
WorksheetsBÀI TẬP ÔN TẬP PHẦN DI TRUYỀN SỐ 1
Total questions: 30
Worksheet time: 42mins
Một gen có đoạn mạch mã gốc với trình tự nuclêôtit là 3’...TGXTTAGXX...5’. Đoạn phân tử ARN nào sau đây được tổng hợp từ gen trên?
5’...AXGAATXGG...3’.
5’...AXGAAUXGG...3’.
5’...AXGAATXGT3...’.
5’...AGXTTAXGG3...’.
Cấu trúc của Operon gồm những thành phần nào sau đây?
Gen điều hòa, vùng khởi động, vùng vận hành.
Gen điều hòa, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành.
Vùng khởi động, vùng vận hành, nhóm gen cấu trúc.
Gen điều hòa, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động.
Bệnh nào sau đây ở người là hội chứng bệnh do đột biến NST?
Siêu nữ.
Bạch tạng.
Mù màu đỏ lục.
Bệnh máu khó đông.
Các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen theo trình tự là nào sau đây?
Tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.
Tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp → chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Cho các thành tựu dưới đây, thành tựu nào là ứng dụng của công nghệ gen?
Tạo cây lai cà chua – khoai tây.
Tạo ra giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.
Tạo ra cừu Đôly.
Tạo giống dưa hấu đa bội.
Trường hợp các alen trội thuộc hai hoặc nhiều lôcut gen tương tác với nhau theo kiểu mỗi alen trội (bất kể thuộc lôcut nào) đều làm tăng sự biểu hiện của kiểu hình lên 1 chút ít được gọi là kiểu tương tác gen nào sau đây?
Tương tác trội lặn.
Tương tác bổ sung.
Tương tác cộng gộp.
Tương tác át chế.
Đối tượng nghiên cứu di truyền của Menđen là loài nào sau đây?
Đậu Hà Lan.
Ruồi giấm.
Ngô.
Lúa.
Gen ở đoạn không tương đồng trên NST Y chỉ truyền trực tiếp cho
Giới XX.
Giới XY.
cơ thể thuần chủng.
cơ thể dị hợp tử.
Phát biểu “Tập hợp của tất cả các alen của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định” nói về nội dung nào dưới đây?
Vốn gen của quần thể.
Tần số alen của quần thể.
Tần số kiểu gen của quần thể.
Thành phần kiểu gen của quần thể.
Điều nào không đúng khi nói về các điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacdi-Vanbec?
Quần thể có kích thước lớn.
Xảy ra đột biến.
Không có chọn lọc tự nhiên.
Các cá thể giao phối tự do.
Để tạo giống lai có ưu thế lai cao, người ta không sử dụng kiểu lai nào dưới đây?
Lai khác dòng đơn.
Lai thuận nghịch.
Lai xa và đa bội hóa.
Lai khác dòng kép.
Bộ NST lưỡng bội của 1 loài sinh vật 2n =14. Có bao nhiêu NST trong tế bào sinh dưỡng của thể ba?
21.
28.
17.
15.
Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai Aa × Aa cho F1 có tỉ lệ kiểu hình nào sau đây?
3 quả đỏ : 1 quả vàng.
1 quả đỏ : 1 quả vàng.
100% quả đỏ.
100% quả vàng.
Sự tự thụ phấn ở thực vật và giao phối gần ở động vật xảy ra trong quần thể giao phối sẽ làm
tăng tốc độ tiến hoá của quẩn thể.
tăng biến dị tổ hợp trong quần thể.
tăng tỉ lệ thể đồng hợp, giảm tỉ lệ thể dị hợp.
tăng sự đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.
Ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có kiểu hình vượt trội về nhiều mặt so với bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử. Đây là cơ sở của
hiện tượng đồng trội .
hiện tượng thoái hoá.
giả thuyết siêu trội.
giả thuyết cộng gộp.
Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng đó
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.
nằm trên nhiễm sắc thể thường.
nằm ở ngoài nhân.
Giả sử một nhiễm sắc thể có trình tự các gen là EFGHIKL.MN bị đột biến thành nhiễm sắc thể có trình tự các gen là EFKL.MN. Đây là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thuộc dạng nào?
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Đảo đoạn.
Chuyển đoạn.
Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,6 AA + 0,2 Aa + 0,2 aa = 1. Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là phương án nào sau đây?
0,3; 0,7.
0,8; 0,2.
0,7; 0,3.
0,2; 0,8.
Một gen ở sinh vật nhân sơ có 2400 nuclêôtit và có tỷ lệ A/G = 2/3 gen này bị đột thêm 1 cặp nuclêôtit do đó tăng 2 liên kết hidrô so với gen bình thường. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen mới được hình thành sau đột biến là bao nhiêu?
A = T = 481; G = X = 720.
A = T = 720; G = X =481.
A = T = 600; G = X = 899.
A = T = 900; G = X = 599.
Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau ở hai giới, tính trạng lặn xuất hiện ở giới dị giao tử (XY) nhiều hơn ở giới đồng giao tử (XX) thì tính trạng này được quy định bởi gen
nằm ngoài nhiễm sắc thể (ngoài nhân).
trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y.
trên nhiễm sắc thể giới tính Y, không có alen tương ứng trên X.
trên nhiễm sắc thể thường.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đột biến gen?
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
Tất cả các đột biến gen đều biểu hiện ngay thành kiểu hình.
Tất cả các đột biến gen đều có hại.
Có nhiều dạng đột biến điểm như: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.
Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. Cho biết các cây tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường, không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, phép lai AAaa × AAaa cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình như thế nào?
1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
11 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, họ sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Cặp vợ chồng này có kiểu gen là gì?
AA x Aa.
AA x AA.
Aa x Aa.
AA x aa.
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe × aaBBDdee cho đời con có số kiểu gen và kiểu hình như thế nào?
12 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.
4 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình.
12 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.
18 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.
Cho phép lai P: AB/ab x Ab/aB. Biết các gen liên kết hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen AB/aB ở F1 sẽ là
1/8.
1/16.
1/2.
1/4.
Xét cá thể có kiểu gen Ab/aBDd. Khi giảm phân hình thành giao tử xảy ra hoán vị giữa gen B và b với tần số 30%. Theo lý thuyết, tỷ lệ các loại giao tử ABD và aBd được tạo ra lần lượt là:
6,25% và 37,5%.
15% và 35%.
12,5% và 25%.
7,5% và 17,5%.
Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở
quần thể giao phối có lựa chọn.
quần thể tự phối và ngẫu phối.
quần thể tự phối.
quần thể ngẫu phối.
Tần số tương đối của một alen được tính bằng
tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể.
tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong quần thể.
tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể.
tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong quần thể.
Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là
thoái hóa giống.
ưu thế lai.
bất thụ.
siêu trội.
Ứng dụng nào của công nghệ tế bào tạo được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài khác nhau?
Nuôi cấy tế bào, mô thực vật.
Cấy truyền phôi.
Nuôi cấy hạt phấn.
Dung hợp tế bào trần.
