wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK1 MÔN VẬT LÝ

Total questions: 45

Worksheet time: 11hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực thành phần có độ lớn F1 và F2 thì hợp lực F của chúng luôn có độ lớn thỏa mãn hệ thức:

a)

F=F12+F22F=F_1^2+F_2^2  

b)

F1F2FF1+F2|F1-F2|\le F\le F1+F2  

c)

F=F12+F22F=\sqrt[]{F_1^2+F_2^2}  

d)

F=F1+F2F=F_1+F_2  

2.

Khi nói về phép phân tích lực, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực đó

b)

Khi phân tích một lực thành hai lực thành phần thì phải tuân theo quy tắc tam diện thuận

c)

Khi phân tích một lực thành hai lực thành phần thì hai lực thành phần làm thành hai cạnh của tam giác

d)

Phân tích lực là phép thay thế các lực tác dụng đồng thời vào vật bằng một lực như các lực đó

3.

Theo định luật I Niu-tơn thì?

a)

Với mỗi lực tác dụng luôn có một phản lực trực đối với nó

b)

Một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của bất kì lực nào khác

c)

Một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0

d)

Mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính

4.

Định luật II - Niuton cho biết

a)

Lực là nguyên nhân làm xuất hiện gia tốc của vật

b)

Mối liên hệ giữa khối lượng và vận tốc của vật

c)

Mối liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và thời gian

d)

Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động

5.

Hành khách ngồi trên xe ôtô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính hành khách sẽ

a)

nghiêng sang phải.

b)

nghiêng sang trái.

c)

ngả người về phía sau.

d)

chúi người về phía trước.

6.

 Người ta dùng búa đóng một cây đinh vào một khối gỗ

a)

Tùy thuộc đinh di chuyển nhiều hay ít mà lực do đinh tác dụng vào búa lớn hơn hay nhỏ hơn lực do búa tác dụng vào đinh

b)

Lực của búa tác dụng vào đinh nhỏ hơn lực đinh tác dụng vào búa

c)

Lực của búa tác dụng vào đinh về độ lớn bằng lực của đinh tác dụng vào búa

d)

Lực của búa tác dụng đinh lớn hơn lực đinh tác dụng vào búa

7.

Lực hấp dẫn giữa hai vật:

a)

Tỉ lệ thuận với tích của hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa chúng

b)

Tỉ lệ nghịch với tích của hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng

c)

Tỉ lệ thuận với tích của hai khối lượng của chúng và tỉ lệ thuận với bình phương khoảng cách giữa chúng

d)

Tỉ lệ thuận với tích của hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng

8.

Biểu thức nào sau đây là biểu thức của lực hấp dẫn:

a)

Fhd=m1m2Gr2F_{hd}=\frac{m_1}{m_2}Gr_{ }^2  

b)

  Fhd=Gm1m2r2F_{hd}=G\frac{m_1m_2}{r^2}  

c)

Fhd=Gm1m2rF_{hd}=G\frac{m_1m_2}{r}  

d)

Fhd=Gm1m2GrF_{hd}=G\frac{m_1m_2}{Gr}  

9.

Khi khối lượng của hai vật và khoảng cách giữa chúng đều giảm đi phân nửa thì lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn

a)

giảm đi 8 lần.

b)

giảm đi một nửa

c)

giữ nguyên như cũ.

d)

tăng gấp đôi.

10.

Một lò xo có độ cừng k đươc treo vào điểm cố định, đầu dưới treo vật có khối lượng m, tại nơi có gia tốc trọng trường g. Khi vật nằm cân bằng, độ biến dạng của lò xo là?

a)

kmg\frac{k}{mg}  

b)

mgk\frac{mg}{k}  

c)

mkg\frac{mk}{g}  

d)

gmk\frac{g}{mk}  

11.

Lực đàn hồi của lò xo xuất hiện 

a)

Chỉ khi lò xo bị nén.

b)

Chỉ khi lò xo bị giãn.

c)

Khi lò xo có chiều dài tự nhiên.

d)

Khi lò xo bị biến dạng.

12.

Khi nói về lực đàn hồi của lò xo. Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Lực đàn hồi luôn có chiều ngược với chiều biến dạng của lò xo.

b)

Trong giới hạn đàn hồi, lực đàn hồi luôn tỉ lệ thuận với độ biến dạng.

c)

Khi lò xo bị dãn, lực đàn hồi có phương dọc theo trục lò xo.

d)

Lò xo luôn lấy lại được hình dạng ban đầu khi thôi tác dụng lực.

13.

Kết luận nào sau đây không đúng đối với lực đàn hồi.

a)

Xuất hiện khi vật bị biến dạng.

b)

Luôn là lực kéo.

c)

Tỉ lệ với độ biến dạng.

d)

ngược hướng với lực làm nó bị biến dạng.

14.

Lực ma sát trượt

a)

chỉ xuất hiện khi vật đang chuyển động chậm dần

b)

phụ thuộc vào độ lớn của áp lực

c)

tỉ lệ thuận với vận tốc của vật

d)

phụ thuộc vào diện tích mặt tiếp xúc

15.

Một người kéo một thùng hàng chuyển động, lực tác dụng vào người làm người đó chuyển động về phía trước là

a)

lực của người kéo tác dụng vào mặt đất

b)

lực của mà thùng hàng tác dụng vào người kéo

c)

lực của người kéo tác dụng vào thùng hàng

d)

lực mặt đất tác dụng vào bàn chân người kéo

16.

Biểu thức nào sau đây xác định lực hướng tâm tác dụng vào vật:

a)

Fht=mωrF_{ht}=m\omega r  

b)

Fht=m v2rF_{ht}=m\ \frac{v^2}{r}  

c)

Fht=m r2ωF_{ht}=m\ \frac{r^2}{\omega}  

d)

Fht=mω2r2F_{ht}=m\omega^2r^2  

17.

Chuyển động nào sau đây có lực hướng tâm

a)

Xe đạp chuyển động thẳng đều trên đường thẳng

b)

Ô tô đi vào đoạn đường cong

c)

. Viên phấn rơi từ trên bàn xuống

d)

Kéo vật chuyển động thẳng

18.

Khi dùng Tua-vít để vặn đinh vít, người ta đã tác dụng vào các đinh vít

a)

một ngẫu lực

b)

hai ngẫu lực

c)

cặp lực cân bằng

d)

cặp lực trực đối

19.

Câu 19: Một vật không có trục quay cố định, khi chịu tác dụng của một ngẫu lực thì vật sẽ

a)

chuyển động tịnh tiến

b)

chuyển động quay

c)

vừa quay, vừa tịnh tiến

d)

nằm cân bằng

20.

Phát biểu nào sau đây là đúng

a)

Ngẫu lực là hệ hai lực song song, ngược chiều có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật

b)

Ngẫu lực là hệ hai lực song song, cùng chiều có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật

c)

Tác dụng của ngẫu lực vào một vật làm cho vật quay và tịnh tiến

d)

Tác dụng của ngẫu lực vào một vật làm vật chuyển động tịnh tiến

21.

Điều kiện cân bằng của một chất điểm có trục quay cố định còn được gọi là 

a)

Quy tắc hợp lực đồng quy

b)

 Quy tắc hợp lực song song 

c)

Quy tắc hình bình hành

d)

Quy tắc mômen lực

22.

Khi nói về mômen lực đối với một trục quay, điều nào dưới đây sai?

a)

mômen là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực

b)

có đơn vị N/m

c)

được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó

d)

có giá trị phụ thuộc vào vị trí trục quay

23.

Hai lực có giá đồng quy có độ lớn F1=F2=10NF_1=F_2=10N   có ( F1,F2F_1,F_2  )=30°. Hợp lực của hai lực này có độ lớn là:

a)

 19,3 N  

b)

20 N

c)

17,3 N

d)

10 N

24.

Hợp lực của hai lực có độ lớn 3 N và 4 N có độ lớn là 5 N. Góc giữa hai lực đó bằng bao nhiêu?

a)

90°

b)

 60° 

c)

 30°

d)

45°

25.

Một chất chịu hai lực tác dụng có cùng độ lớn 40 N và hợp với nhau góc 120°. Tính độ lớn của hợp lực tác dụng lên chất điểm

a)

 80 N

b)

40340\sqrt[]{3}   N

c)

 40 N

d)

20320\sqrt[]{3}  N

26.

Một lực có độ lớn 4 N tác dụng lên vật có khối lượng 0,8 kg đang đứng yên. Bỏ qua ma sát và các lực cản. Gia tốc của vật bằng?

a)

32 m/s2m/s^2  

b)

0,005 m/s2m/s^2  

c)

3,2 m/s2m/s^2  

d)

5 m/s2m/s^2  

27.

Một lực có độ lớn 8 N tác dụng vào một vật có khối lượng 2 kg lúc đầu đứng yên. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian 2 s là?

a)

8 m   

b)

0,5 m

c)

4 m.

d)

 1 m.

28.

Một quả bóng có khối lượng 500 g đang nằm trên mặt đất thì bị đá bằng một lực 200 N. Nếu thời gian quả bóng tiếp xúc với bàn chân là 0,02 s thì bóng sẽ bay đi với tốc độ bằng

a)

0,008 m/s.  

b)

2 m/s.  

c)

8 m/s

d)

0,8 m/s

29.

Hai quả cầu đồng chất, mỗi quả có khối lượng 20 kg, khoảng cách giữa hai tâm của chúng là 50 cm. Biết hằng số hấp dẫn là 6,67.1011 N.m2/kg6,67.10^{-11}\ N.m^2/kg . Độ lớn lực tương tác hấp dẫn giữa chúng là:

a)

1,0672.108N1,0672.10^{-8}N  

b)

1,0672.106N1,0672.10^{-6}N  

c)

1,0672.107N1,0672.10^{-7}N  

d)

1,0672.1011N1,0672.10^{-11}N  

30.

Cho biết khoảng cách giữa tâm Mặt Trăng và tâm Trái Đất là 38.107m38.10^7m khối lượng của Mặt Trăng và Trái Đất tương ứng là 7,37.1022kg 7,37.10^{22}kg\  và, hằng số hấp dẫn là G=6,67.1011N.m2/kgG=6,67.10^{-11}N.m^2/kg    Lực hấp dẫn giữa Trái Đất với Mặt Trăng có độ lớn:

a)

0,204.1021N0,204.10^{21}N  

b)

2,04.1021N2,04.10^{21}N  

c)

22.1025N22.10^{25}N  

d)

2.1027N2.10^{27}N  

31.

Gia tốc rơi tự do của vật tại mặt đất là g = 9,8 m/ s2s^2  . Biết bán kính trái đất 6400 km. Độ cao của vật đối với mặt đất mà tại đó gia tốc rơi g=8,9m/ s2s^2   nhận giá trị bằng

a)

26500 km

b)

62500 km

c)

316 km

d)

5000 km

32.

Một vật có khối lượng 200 g được đặt lên đầu một lò xo có độ cứng 100 N/m theo phương thẳng đứng. Biết chiều dài tự nhiên của lò xo là 20 cm. Bỏ qua khối lượng của lò xo, lấy g = 10 m/ s2s^2   Chiều dài của lò xo lúc này là

a)

22 cm

b)

2 cm

c)

18 cm

d)

15 cm

33.

Một lò xo có một đầu cố định. Khi kéo đầu còn lại với lực 2 N thì lò xo dài 22 cm. Khi kéo đầu còn lại với lực 4 N thì lò xo dài 24 cm. Độ cứng của lò xo này là:

a)

 9,1 N/m

b)

17. 10210^2  N/m

c)

1,0 N/m   

d)

100 N/m

34.

Phải treo một vật có trọng lượng bằng bao nhiêu vào một lò xo có độ cứng k = 100 N/m để nó dãn ra được 10cm. Lấy g = 10 m/ s2s^2  

a)

1000N

b)

100N

c)

10N

d)

1N

35.

Trong giới hạn đàn hồi của một lò xo treo thẳng đứng đầu trên gắn cố định. Treo vật khối lượng 800 g vào lò xo dài 24 cm, treo vật khối lượng 600 g lò xo dài 23cm. Lấy g = 10 m/ s2s^2  .Tính chiều dài của lò xo khi treo vật có khối lượng 1,5 kg?

a)

20cm

b)

25,5cm 

c)

 27,5cm 

d)

24,8cm

36.

Một toa tàu có khối lượng 80 tấn chuyển động thẳng đều dưới tác dụng của lực kéo nằm ngang F = 6. 10410^4  N.Lấy g = 10 m/ s2s^2  . Hệ số ma sát giữa tàu và đường ray là

a)

 0,075

b)

 0,06 

c)

0,02

d)

0,08

37.

Một vật có khối lượng 5 tấn đang chuyển động trên đường nằm ngang có hệ số ma sát của xe là 0,2. 

Lấy g = 10m/ s2s^2  . Độ lớn của lực ma sát là

a)

1000 N

b)

10000 N

c)

100 N

d)

10 N

38.

Một ô tô có khối lượng 1,5 tấn, chuyển động trên đường nằm ngang. Hệ số ma sát của xe là 0,01. Biết lực kéo của động cơ song song với mặt đường. Lấy g = 10 m/ s2s^2  . Để ô tô chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,2 m/ s2s^2  thì động cơ phải tạo ra lực kéo là 

a)

 250 N.   

b)

450 N.

c)

500 N.   

d)

 400 N.

39.

Một vật có vận tốc đầu có độ lớn là 10 m/s trượt trên mặt phẳng ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng là 0,10. Hỏi vật đi được quãng đường bao nhiêu thì dừng lại?

a)

20 m

b)

500 m 

c)

50 m

d)

100 m

40.

Một vật có khối lượng m = 100 kg bắt đầu chuyển động nhanh dần đều, sau khi đi được 100 m vật đạt vận tốc 36 km/h. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là 0,05. Lấy g = 9,8 m/ s2s^2  . Lực phát động song song với phương chuyển động của vật có độ lớn là

a)

 59 N

b)

697 N

c)

99 N

d)

599 N

41.

Một vật nhỏ khối lượng 150 g chuyển động tròn đều trên quỹ đạo bán kính 1,5 m với tốc độ dài là 2 m/s. Độ lớn lực hướng tâm gây ra chuyển động tròn của vật là:

a)

0,13 N

b)

0,2 N

c)

1,0 N

d)

0,4 N

42.

Một vật nhỏ khối lượng 250 g chuyển động tròn đều trên quỹ đạo bán kính 1,2 m. Biết trong 1 phút vật quay được 120 vòng. Độ lớn lực hướng tâm gây ra chuyển động tròn của vật là

a)

47,4 N

b)

3,8 N

c)

4,5 N

d)

46,4 N

43.

Một vật chuyển động theo đường tròn bán kính r = 100 cm với gia tốc hướng tâm aht=4m/s2a_{ht}=4m/s^2  . Chu kì T của chuyển động vật đó là:

a)

8π s8\pi\ s  

b)

6π s6\pi\ s  

c)

12π s12\pi\ s  

d)

π s\pi\ s  

44.

Một ô tô có khối lượng 4 tấn chuyển động qua một chiếc cầu lồi có bán kính cong 100 m với tốc độ 72 km/h. Áp lực của ô tô nén lên cầu khi nó đi qua điểm cao nhất (giữa cầu) là:

a)

36000 N

b)

48000 N

c)

 40000 N

d)

24000 N

45.

Một ô tô có khối lượng 1,2 tấn bắt đầu khởi hành từ trạng thái đứng yên nhờ lực kéo của động cơ 600 N. Biết hệ số ma sát của xe là 0,02. Lấy g = 10 m/ s2s^2 . Biết lực kéo song song với mặt đường. Sau 10 s kể từ lúc khởi hành, tốc độ chuyển động của ô tô là?

a)

24 m/s

b)

4 m/s

c)

3,4 m/s

d)

3 m/s