wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐIA 12 ÔN TẬP CUỐI KỲ I

Total questions: 78

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Lũ quét thường xảy ra ở đâu ?

a)

đồng bằng

b)

lưu vực sông suối có địa hình chia cắt mạnh

c)

ven biển

d)

thung lũng

2.

..........là khu vực có hoạt động động đất mạnh nhất.

a)

Miền Bắc

b)

Việt Bắc

c)

Đông Bắc

d)

Tây Bắc

3.

Vùng có tình trạng khô hạn dữ dội và kéo dài nhất nước ta là:

a)

A. Các thung lũng đá vôi ở miền Bắc.

b)

B. Cực Nam Trung Bộ.

c)

C. Các cao nguyên ở phía nam Tây Nguyên.

d)

D. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.

4.

đây là hiện tượng thiên tai nào

a)

Mưa đá

b)

lũ lụt

c)

lốc xoáy

d)

bão

5.

Ở nước ta, đâu là vùng chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất của hiện tượng biến đổi khí hậu?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Đông Nam Bộ

d)

Bắc Trung Bộ

6.

Thiên tai nào sau đây không phải là hệ quả của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với lượng mưa lớn tập trung vào mùa mưa ở nước ta?

a)

động đất

b)

ngập lụt

c)

bão

d)

hạn hán

7.

2 vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta :

a)

tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường và ô nhiễm môi trường

b)

tình trạng mất cân bằng sinh thái

c)

tình trạng gia tăng thiên tai và hiệu ứng nhà kính

d)

tình trạng ô nhiễm môi trường và cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên

8.

Dựa vào Atlat Địa lí VN: mùa bão ở nước ta bắt đầu và kết thúc vào thời gian nào?

a)

Từ tháng V đến tháng X

b)

Từ tháng VI đến tháng IX

c)

Từ tháng VIII đến tháng VII.

d)

Từ tháng VI đến tháng XII

9.

Dựa vào Atlat Địa lí VN trang 9, từ Móng Cái đến Thanh Hóa bão hoạt động vào thời gian

a)

tháng VII- X           

b)

tháng VI- X           

c)

tháng VI- VIII           

d)

tháng VII- IX           

10.

Hệ sinh thái đặc trưng của khu vực cực Nam Trung Bộ nước ta là

a)

xa van cây bụi.

b)

rừng thưa nhiệt đới khô.

c)

rừng nhiệt đới

d)

rừng thường xanh trên đá vôi.

11.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nóng, ẩm quanh năm.

b)

Tính chất cận xích đạo.

c)

Tính chất ôn hòa.

d)

Khô hạn quanh năm.

12.

Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là

a)

cây lá kim và thú có lông dày.

b)

cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.

c)

động thực vật cận nhiệt đới.

d)

động thực vật nhiệt đới.

13.

Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?

a)

Trong năm có một mùa đông lạnh

b)

Thời tiết thường diễn biến phức tạp.

c)

Có một mùa khô sâu sắc kéo dài.

d)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

14.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?

a)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

b)

Nhiệt độ trung bình năm trên 25oC.

c)

Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.

d)

Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo

15.

Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thay đổi nhiệt độ theo Bắc - Nam ở nước ta?

a)

Biên độ nhiệt độ năm càng vào Nam càng giảm.

b)

Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc - Nam.

c)

Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc - Nam.

d)

Nhiệt độ mùa hạ ít có sự khác nhau giữa hai miền.

16.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng

a)

nhiệt đới gió mùa.

b)

xa van và cây bụi.

c)

cận nhiệt đới.

d)

ôn đới gió mùa.

17.

Đây là đặc điểm của đới cảnh quan rừng gió mùa nhiệt đới:

a)

Khí hậu thuận lợi cho sự phát triển các loại cây nhiệt đới ưa nóng.

b)

Biên độ nhiệt năm lớn, các loại cây chịu lạnh có khả năng thích nghi.

c)

Khí hậu nóng quanh năm với tổng nhiệt độ năm trên 9 000ºC.

d)

Khí hậu tương đối điều hoà, biên độ nhiệt hằng năm nhỏ.

18.

Đây là một đặc điểm của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

a)

Đai cao á nhiệt đới ở mức 1 000 m.

b)

Vòng cung là hướng chính của các dãy núi và các dòng sông.

c)

Là miền duy nhất có địa hình núi cao với đầy đủ các đai cao.

d)

Địa hình khá phức tạp với các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên.

19.

Đai ôn đới gió mùa trên núi( độ cao từ 2600m trở lên) có đặc điểm khí hậu

a)

Mát mẻ, nhiệt độ trung bình dưới 20oC

b)

Quanh năm nhiệt độ dưới 15oC, mùa đông dưới 5oC

c)

Mùa hạ nóng (trung bình trên 25oC), mùa đông lạnh dưới 10oC

d)

Quanh năm lạnh, nhiệt độ trung bình dưới 10o

20.

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm khí hậu nào dưới đây?

a)

Khí hậu cận xích đạo gió mùa, biên độ nhiệt độ trong năm nhỏ

b)

Trong năm chia thành mùa mưa, mùa khô rõ rệt

c)

Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh nhất, tạo nên một mùa đông lạnh

d)

Vào mùa hạ, nhiều nơi có gió fơn ( gió Lào) khô nóng hoạt động

21.

Đặc điểm địa hình cơ bản của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là:

a)

Đồi núi thấp chiếm ưu thế, các dãy núi có hình cánh cung

b)

Cấu trúc địa hình chủ yếu theo hướng tây bắc – đông nam

c)

Các cao nguyên badan xếp tầng

d)

Vừa có đồng bằng châu thổ lớn nhất nước, vừa có các đồng bằng nhỏ hẹp ven biển

22.

Một trong những điểm nổi bật của địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là

a)

Các thung lung sông lớn có hướng vòng cung

b)

Cấu trúc địa chất- địa hình phức tạp

c)

Nơ duy nhất có địa hình núi cao với đủ 3 đai cao

d)

Có đồng bằng châu thổ lớn nhất nước

23.

Miền Tây Bắc và Bắc Trung BỘ có đặc điểm khí hậu nào dưới đây?

a)

Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên một mùa đông lạnh.

b)

Có khí hậu cận xích đạo gió mùa

c)

Trong năm có một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt

d)

Vào mùa hạ, nhiều nơi chịu tác động mạnh của gió fơn Tây Nam

24.

Đặc điểm vùng ven biển miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là

a)

Địa hình bờ biển đa dạng: nơi thấp phẳng, nơi nhiều vịnh, đảo, quần đảo

b)

Có đáy nông, ập trung nhiều đảo và quần đảo ven biển

c)

Có nhiều cồn cát, đầm phá

d)

Bờ biển khúc khuỷu, nhiều vịnh biển sâu

25.

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm địa hình nào dưới đây?

a)

Các dãy núi có hướng vòng cung mở ra phái bắc

b)

Các dãy núi xem kẽ các thung lung sông cùng hướng tây bắc – đông nam

c)

Nơi duy nhất ở Việt Nam có đủ 3 đai cao

d)

Gồm các khối núi cổ, các sơn nguyên bóc mòn, các cao nguyên badan

26.

Miền Nam TRung BỘ và Nam Bộ có khí hậu

a)

Xích đạo ẩm

b)

Cận xích đạo gió mùa

c)

Cận nhiệt đới khô

d)

Cận nhiệt đới gió mùa

27.

ở miền Bắc, đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình

a)

Dưới 500 – 600m

b)

Dưới 600-700m

c)

Dưới 700 – 800m

d)

Dưới 800-900m

28.

ở miền Nam nước ta, đai nhiệt đới gió mùa lên đến độ cao?

a)

600-700m

b)

700-800m

c)

800-900m

d)

900-1000m

29.

Trong đai nhiệt đới gió mùa, khí hậu có đặc điểm

a)

Nóng, ẩm quanh năm

b)

Mà hạ nóng( trung bình tháng trên 25oC). độ ẩm thay đổi tùy nơi

c)

Mát mẻ ( không tháng nào trên 25oC). lượng mưa, ẩm lớn

d)

Quanh năm nhiệt độ dưới 15oC

30.

cảnh quan trong đai nhiệt đới gió mùa gồm

a)

Rừng cận xích đạo và rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

b)

Rừng rậm xích đạo và rừng nhiệt đới gió mùa

c)

Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh và rừng nhiệt đới gió mùa

d)

Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh và rừng cận nhiệt đới lá rộng

31.

Ở vùng đồi núi thấp, nhóm chủ yếu là :

a)

Đất cát

b)

Đất phèn

c)

Đất feralit

d)

Đất mùn thô

32.

Sự hiện diện của dãy Trường Sơn đã làm cho vùng Bắc Trung Bộ :

a)

Chịu ảnh hưởng của bão nhiều hơn các vùng khác.

b)

Có mùa mưa chậm dần sang thu đông và gió tây khô nóng.

c)

Có nhiều ưu thế để phát triển mạnh ngành chăn nuôi.

d)

Đồng bằng bị thu hẹp và chia cắt thành các đồng bằng nhỏ.

33.

Nguyên nhân khiến cho khí hậu của miền Bắc và và Đông Bắc Bắc Bộ lạnh hơn miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là do:

a)

Ảnh hưởng giảm sút hơn của gió mùa Đông Bắc

b)

Nhờ bức chắn địa hình của dãy Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ.

c)

Tác động của các cánh cung hút gió mùa đông Bắc.

d)

Địa hình chủ yếu là núi cao, cao nguyên.

34.

Đặc điểm nào dưới đây của sông ngòi nước ta thể hiện tính chất gió mùa của khí hậu

a)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc

b)

Sông ngòi nhiều nước giàu phù sa

c)

Chế độ nước sông theo mùa

d)

Dòng sông ở đồng bằng thường quanh co

35.

Chế độ nước sông theo mùa là do

a)

Sông ngòi nước ta nhiều nhưng phần lớn là sông ngòi nhỏ

b)

Sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn

c)

60% lượng nước sông là từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ

d)

Nhịp điệu dòng chảy của sông theo sát nhịp điệu mùa mưa

36.

Ở nước ta loại đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm là

a)

Đất phèn, đất mặn

b)

Đất cát, đất pha cát

c)

Đất feralit

d)

Đất phù sa ngọt

37.

Quá trình feralit diễn ra mạnh mẽ ở vùng

a)

Núi cao

b)

Đồi núi thấp

c)

Đồng bằng ven biển

d)

Đồng bằng châu thổ

38.

Ở nước ta, hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là

a)

Rừng gió mùa thường xanh

b)

Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

c)

Rừng gió mùa nửa rụng lá

d)

Rừng thưa khô rụng lá

39.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp ở nước ta là

a)

Làm giảm chất lượng của các sản phẩm nông nghiệp

b)

Làm cho sản xuất nông nghiệp mang tính độc canh lúa nước

c)

Làm năng suất nông nghiệp giảm

d)

Làm tăng tính bấp bênh của sản xuất nông nghiệp

40.

Đây là một đặc điểm của sông ngòi nước ta do chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

a)

Lượng nước phân bố không đều giữa các hệ sông

b)

Phần lớn sông chảy theo hướng tây bắc - đông nam.

c)

Phần lớn sông đều ngắn dốc, dễ bị lũ lụt.

d)

Sông có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.

41.

Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.

b)

Tích tụ ôxít sắt Fe2O3.

c)

Mưa nhiều, rửa trôi các chất badơ.

d)

Tích tụ ôxít nhôm Al2O3.

42.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết lưu lượng nước trung bình lớn nhất của sông Hồng (trạm Hà Nội) vào thời gian nào sau đây?

a)

Tháng 9

b)

Tháng 6

c)

Tháng 8

d)

Tháng 7

43.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta

a)

Phát triển mạnh nền nông nghiệp ôn đới.

b)

Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.

c)

Đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.

d)

Đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.

44.

Giải pháp chống xói mòn trên đất dốc của vùng núi là:

a)

Đẩy mạnh việc trồng cây lương thực.

b)

Áp dụng tổng hợp các biện pháp thủy lợi, canh tác nông – lâm nghiệp.

c)

Phát triển mô hình kinh tế hộ gia đình.

d)

Đẩy mạnh mô hình kinh tế trang trại.

45.

Cần sử dụng các biện pháp nào sau đây để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở đồng bằng?

a)

Thâm canh, canh tác hợp lí, bón phân cải tạo đất.

b)

Làm ruộng bậc thang; chống bạc màu, glây, nhiễm mặn.

c)

Đào hố vây cá, chống ô nhiễm đất do thuốc trừ sâu.

d)

Phát triển mô hình nông – lâm kết hợp, chống bạc màu.

46.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do

a)

cháy rừng.

b)

trồng rừng chưa hiệu quả.

c)

khai thác quá mức.

d)

chiến tranh.

47.

Nhận định nào sau đây đúng về tài nguyên rừng nước ta hiện nay?

a)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ nhỏ.

b)

Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn.

c)

Diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi chiếm tỉ lệ nhỏ.

d)

Diện tích rừng liên tục giảm.

48.

Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là

a)

nhiễm mặn.

b)

nhiễm phèn.

c)

glây hóa.

d)

xói mòn.

49.

Để hạn chế xói mòn trên đất dốc phải áp dụng tổng thể các biện pháp

a)

Thủy lợi, canh tác.

b)

Canh tác, bón phân.

c)

Bón phân, bảo vệ rừng.

d)

Bảo vệ rừng, định cư.

50.

Vấn đề lớn nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay là

a)

nguồn nước có nguy cơ cạn kiệt và ô nhiễm môi trường nước ở khắp nơi.

b)

ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và cạn kiệt nguồn nước ngầm.

c)

ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và ô nhiễm môi trường nước.

d)

ô nhiểm môi trường nước và nguồn nước có sự phân hóa theo các vùng miền.

51.

Loại đất cần phải cải tạo chiếm diện tích lớn nhất là :

a)

Đất phèn.

b)

Đất mặn và cát biển.

c)

Đất xám bạc màu.

d)

Đất glây, than bùn.

52.

Đâu là rừng rậm nhiệt đới?

a)
b)
c)
53.

Nước ta có mấy loại đất chính?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

54.

Nguyên nhân chính làm thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc – Nam là sự phân hóa của

a)

khí hậu

b)

địa hình

c)

vị trí địa lí

d)

hướng núi

55.

Nhiệt độ trung bình năm phần lãnh thổ phía Bắc khoảng (°C)

a)

Trên 20 °C.

b)

Dưới 20°C

c)

 25 °C

d)

Trên 25°C

56.

Biểu hiện của cảnh quan thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

mùa đông lạnh khô, không mưa, nhiều loài cây rụng lá

b)

mùa đông lạnh mưa ít, nhiều loài cây rụng lá

c)

mùa đông lạnh ẩm mưa nhiều, cây rụng lá

d)

mùa lạnh cây rụng lá

57.

Khí hậu vùng lãnh thổ phía Bắc KHÔNG có đặc điểm

a)

Biên độ nhiệt trung bình năm thấp, có mùa đông lạnh

b)

Biên độ nhiệt trung bình năm lớn

c)

Nhiệt độ trung bình năm trên 200C

d)

Có 2 – 3 tháng nhiệt độ dưới 180C

58.

Đặc trưng tiêu biểu cho khí hậu miền Bắc là

a)

có mùa đông lạnh, với 2-3 tháng nhiệt độ <18°C

b)

nhiệt độ trung bình năm luôn trên 20°C

c)

càng về Nam gió mùa Đông Bắc càng yếu

d)

không có mùa đông rõ rệt

59.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

đới rừng cận nhiệt đới

b)

đới rừng nhiệt đới gió mùa trên đất feralit

c)

đới rừng gió mùa

d)

đới rừng nhiệt đới gió mùa

60.

Phạm vi đới cảnh quan rừng nhiệt đới gió mùa, biểu hiện rõ nhất là

a)

từ dãy Bạch Mã trở vào

b)

từ dãy Hoành Sơn trở vào

c)

từ dãy Hoành Sơn trở ra

d)

từ dãy Bạch Mã trở ra

61.

Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh

b)

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

c)

cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh

d)

cận xích đạo gió mùa

62.

Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc của VN (từ dãy Bạch Mã trở ra Bắc)?

a)

Trong năm có một mùa Đông lạnh

b)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ

c)

Có 2-3 tháng nhiệt độ dưới 180C

d)

Nhiệt độ trung bình năm trên 20 0C

63.

Nền nhiệt độ ở phần lãnh thổ phía Nam thiên về khí hậu cận xích đao, quanh năm nóng, thể hiện ở

a)

nhiệt độ trung bình năm trên 25°C và không có tháng nào dưới 18°C

b)

nhiệt độ trung bình năm trên 20°C và không có tháng nào dưới 16°C

c)

nhiệt độ trung bình năm trên 25°C và không có tháng nào dưới 20°C

d)

nhiệt dộ trung bình năm trên 20°C và không có tháng nào dưới 18°C

64.

Đặc điểm khí hậu phần lãnh thổ phía Nam là

a)

có mùa đông lạnh

b)

cận chí tuyến

c)

có bốn mùa

d)

hai mùa rõ rệt: khô và mưa

65.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là

a)

đới rừng cận xích đạo gió mùa

b)

đới rừng nhiệt đới và cận xích đạo gió mùa

c)

đới rừng nhiệt đới ẩm gió mùa

d)

đới rừng xích đạo gió mùa

66.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần phía Nam lãnh thổ ( từ 16°B trở vào)

a)

Về mùa khô có mưa phùn

b)

Quanh năm nóng có 2 mùa rõ rệt

c)

Có hai mùa mưa và khô rõ rệt

d)

Không có tháng nào nhiệt độ dưới 20°C

67.

Đặc điểm KHÔNG thuộc khí hậu phần lãnh thổ phía Nam là

a)

phân chia thành hai mùa mưa và khô

b)

nhiệt độ trung bình năm trên 250C, không có tháng nào dưới 200C

c)

biên độ nhiệt trung bình năm lớn

d)

biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ

68.

Nằm gọn trong vành đai nội chí tuyến nhưng thiên nhiên có sự phân hoá khá rõ rệt theo hướng Bắc- Nam, đặc biệt vào mùa đông, chủ yếu vì

a)

địa hình với 3/4 diện tích là đồi núi

b)

tác động của gió mùa Tây Nam

c)

gió Tín phong chỉ ảnh hưởng mạnh vào một số tháng trong năm

d)

ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

69.

Càng về phía Nam thì

a)

nhiệt độ trung bình tháng giảm

b)

nhiệt độ trung bình năm càng tăng

c)

biên độ nhiệt năm càng tăng

d)

nhiệt độ trung bình năm càng giảm

70.

Yếu tố nào sau đây không thể hiện sự khác nhau của thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam

a)

Lượng mưa

b)

Nhiệt độ trung bình

c)

Lượng bức xạ

d)

Số giờ nắng

71.

Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, vì phía Bắc

a)

gần chí tuyến

b)

có một mùa đông lạnh và gần chí tuyến

c)

có một mùa hạ có gió phơn Tây Nam

d)

có một mùa đông lạnh

72.

Sự phân hóa đai địa hình: vùng đồi núi, vùng đồng bằng ven biển và vùng biển - thềm lục địa là biểu hiện của sự phân hóa theo

a)

Tây – Đông

b)

Bắc – Nam

c)

Đông – Tây

d)

Sinh vật

73.

Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Đông – Tây thể hiện rõ nhất ở

a)

Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ

b)

Sự phân hóa thành 3 dải địa hình

c)

Sự phân hóa thiên nhiên giữa Đông Trường Sơn với Tây Trường Sơn

d)

Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và Đông Trường Sơn

74.

Sự khác nhau về thiên nhiên giữa các vùng núi theo Đông – Tây chủ yếu do

a)

Hướng địa hình và hướng gió

b)

Hướng núi với hướng gió

c)

Kinh tuyến

d)

Độ cao của núi

75.

Thiên nhiên phân hóa Đông – Tây làm 3 dải từ biển vào đất liền cơ bản dựa vào sự khác biệt về

a)

thủy văn

b)

thổ nhưỡng

c)

khí hậu

d)

địa hình

76.

Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển – thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo

a)

Bắc – Nam

b)

độ cao

c)

Tây- Đông

d)

Đông – Tây

77.

Sự hình thành ba đai cao trước hết là do sự thay đổi theo độ cao của

a)

Đất đai và khí hậu

b)

Đất đai.

c)

Sinh vật

d)

khí hậu

78.

Đai nhiệt đới gió mùa phân bố ở độ cao trung bình

a)

Miền Bắc dưới 900-1000 m, miền Nam 600-700m

b)

Miền Bắc dưới 600 – 700 m; miền Nam lên đến 900 – 1000m

c)

Miền Bắc từ 600 – 700 m trở lên; miền Nam 900 – 1000m trở lên

d)

Miền Bắc và miền Nam dưới 600 – 700m đến 900 – 1000m

Similar Resources on Wayground