NEW
Font size
WorksheetsÔn tập tiết 2 L12
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Nhận định đúng nhất về đặc điểm địa hình nước ta là
A. Địa hình đồng bằng chiếm diện tích lớn nhất
B. Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn nhất
C. Địa hình cao nguyên chiếm diện tích lớn nhất
D. Tỉ lệ ba nhóm địa hình trên tương đương nhau
So với diện tích tự nhiên nước ta, địa hình đồi núi chiếm:
A. 2/3.
B. 3/4.
C. 4/5.
D. 5/6.
Nét nổi bật nhất của địa hình vùng núi Tây Bắc là:
A. Gồm các khối núi và cao nguyên.
B. Có bốn cánh cung lớn.
C. Có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta.
D. Địa hình thấp và hẹp ngang.
Sự khác nhau rõ nét của vùng núi Trường Sơn Nam so Trường Sơn Bắc với là:
A. Địa hình cao hơn.
B. Tính bất đối xứng giữa hai sườn rõ nét hơn.
C. Hướng núi vòng cung.
D. Vùng núi gồm các khối núi và cao nguyên.
Điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi là:
A. Được hình thành do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ.
B. Có cả đất phù sa cổ lẫn đất ba dan.
C. Được nâng lên chủ yếu trong vận động Tân kiến tạo.
D. Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.
Địa hình thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu là đặc điểm của vùng núi:
A. Tây Bắc.
B. Đông Bắc
C. Trường Sơn Nam.
D. Trường Sơn Bắc.
Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Bắc là:
A. Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây Bắc – Đông Nam.
B. Có các cánh cung lớn mở ra về phía bắc và đông.
C. Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn hướng tây bắc – đông nam.
D. Gồm các khối núi và cao nguyên đất đỏ ba dan xếp tầng.
Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng là:
A. Sơn nguyên.
B. Bề mặt bán bình nguyên.
C. Cao nguyên.
D. Núi thấp.
Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng đồi núi Đông Bắc và Tây Bắc là:
A. Có nhiều khối núi cao đồ sộ.
B. Đồi núi thấp chiếm ưu thế.
C. Nghiêng theo hướng Tây Bắc – Đông Nam.
D. Có nhiều sơn nguyên, cao nguyên
Điểm giống nhau giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là:
A. Có hệ thống đê sông và đê biển.
B. Do phù sa sông ngòi bồi tụ tạo nên.
C. Có nhiều sông ngòi, kênh rạch.
D. Diện tích 40.000 km2.
Địa hình cao ở rìa phía Tây, Tây Bắc, thấp dần ra biển và bị chia cắt thành nhiều ô là đặc điểm địa hình của:
A. Đồng bằng ven biển miền Trung.
B. Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Đồng bằng sông Hồng.
D. Đồng bằng Nam Bộ
Ảnh hưởng nào không phải của thiên nhiên khu vực đồng bằng đối với sản xuất?
A. Cung cấp các nguồn lợi khác về thủy sản, lâm sản, khoáng sản.
B. Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cây trồng.
C. Là điều kiện thuận lợi để tập trung các khu công nghiệp, thành phố.
D. Địa bàn thuận lợi để phát triển tập trung cây công nghiệp dài ngày.
Dạng địa hình phổ biến ở vùng trong đê ở đồng bằng sông Hồng là:
A. Các bậc ruộng cao bạc màu.
B. Các bãi bồi được bồi đắp phù sa hàng năm.
C. Các ô trũng ngập nước.
D. Các vũng vịnh đầm phá.
Từ phía biển vào, ở đồng bằng ven biển miền Trung, lần lượt có các dạng địa hình:
A. Vùng thấp trũng; cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.
B. Vùng đã được bồi tụ thành đông bằng; cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng.
C. Cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.
D. Cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng; vùng thấp trũng.
Nguyên nhân làm cho đất ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa, là do:
A. Bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.
B. Đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi xuống.
C. Khí hậu ở đây khô hạn
D. Trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu.
Ở đồng bằng sông Cửu Long, về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm một phần diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn là do:
A. Địa hình thấp, nhất là vùng ven biển.
B. Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
C. Có nhiều vùng trũng rộng lớn.
D. Biển bao bọc ba mặt đồng bằng.
Việc giao lưu kinh tế giữa các vùng ở miền núi gặp khó khăn thường xuyên là do:
A. Địa hình bị chia cắt mạnh, sườn dốc.
B. Động đất.
C. Khan hiếm nước.
D. Thiên tai (lũ quét, xói mòn, trượt lở đất).
Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên đối với việc phát triển kinh tế -xã hội của vùng đồi núi
A. Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực trở ngại cho giao thông
B. Khí hậu phân hóa phức tạp
C. Đất trồng cây lương thực bị hạn chế
D. Khoáng sản có trữ lượng nhỏ, phân tán trong không gian
Vùng đất được sử dụng nhiều nhất ở đồng bằng sông Hồng để phát triển cây lương thực là:
A. Đất ngoài đê được bồi đắp hàng năm
B. Đất ven biển
C. Đất bãi bồi ven sông
D. Đất trong đê không được bồi đắp hàng năm
Đặc điểm nào sau đây chứng tỏ Việt Nam là đất nước nhiều đồi núi:
A. Cấu trúc địa hình khá đa dạng
B. Địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ
C. Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam
D. Địa hình núi cao trên 2000 m chiếm 1% diện tích lãnh thổ
Ở nước ta, giới hạn độ cao địa hình nào chiếm ưu thế:
A. Dưới 1000m
B. Cao từ 1000-1500m
C. Cao từ 1500-2000m
D. Cao trên 2000m
Đặc điểm nào không phải là đặc điểm của địa hình nước ta:
A. Đồi núi chiếm ¾ diện tích cả nước.
B. Đồi núi thấp chiếm gần 60% diện tích cả nước.
C. Đồng bằng chiếm 2/3 diện tích.
D. Địa hình có sự phân hóa đa dạng thành nhiều khu vực
Địa hình cao nhất của nước ta được phân bố chủ yếu ở khu vực:
A. Đông Bắc
B. Tây Bắc
C. Trường Sơn Bắc
D. Trường Sơn Nam
Dãy núi có độ cao cao nhất của nước ta là
A. Trường Sơn.
B. Con voi.
C. Tam Đảo.
D. Hoàng Liên Sơn
Ranh giới giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc là:
A. Dãy Hoành Sơn
B. Dãy Bạch Mã
C. Sông Hồng
D. Sông Cả
Đỉnh Phanxipăng cao nhất Đông Dương, có độ cao là:
A. 3134 m
B. 3143 m
C. 3413 m
D. 3343 m
Dãy Hoàng Liên Sơn nằm giữa 2 dòng sông nào
A. Sông Hồng và Sông Đà.
B. Sông Đà và Sông Mã.
C. Sông Hồng với Sông Chảy.
D. Sông Đà với Sông Lô.
Đặc điểm địa hình có các dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc-đông nam là của vùng núi:
A. Đông Bắc
B. Tây Bắc
C. Trường Sơn Bắc
D. Trường Sơn Nam
Giới hạn của dãy núi Trường Sơn Bắc là:
A. Phía Nam sông Cả tới dãy Bạch Mã.
B. Phía Nam sông Cả tới dãy hoành Sơn.
C. Phía Nam sông Đà tới dãy Bạch Mã.
D. Phía Nam sông Mã tới dãy Bạch Mã.
Dãy Bạch Mã là ranh giới tự nhiên của các tỉnh/thành phố nào:
A. Quảng Nam và Đà Nẳng.
B. Thừa Thiên Huế và Đà Nẳng
C. Hà Tỉnh và Quảng Bình.
D. Quảng Nam và Quảng Ngãi.
