wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chữ người tử tù

Total questions: 36

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

"Nguyễn Tuân đã ví viên quản ngục như một....giữa bản nhạc mà nhạc luật đều xô bồ, hỗn loạn".

a)

Nốt cao

b)

Nốt trầm

c)

Thanh âm

d)

Thanh điệu

2.

Dòng nào khái quát chính xác vẻ đẹp của Huấn Cao:

a)

Ngang tàng, khí phách, tài hoa.

b)

Tài hoa, thiên lương, khí phách.

c)

Khí phách, tài hoa, khinh bạc.

d)

Tài hoa, khinh bạc, cao ngạo.

3.

Tác phẩm "Chữ người tử tù" - Nguyễn Tuân - thuộc thể loại văn học nào?

a)

Truyện ngắn

b)

Truyện ngắn trào phúng

c)

Truyện ngắn lãng mạn

d)

Truyện hiện đại

4.

Trình tự thời gian nào đúng với diễn biến các sự việc trong Chữ người tử tù?

a)

Đêm hôm trước - Sớm hôm sau - Suốt nửa tháng - Đêm cuối cùng

b)

Sớm hôm sau - Suốt nửa tháng - Đêm hôm trước - Đêm cuối cùng

c)

Suốt nửa tháng - Sớm hôm sau - Đêm hôm trước - Đêm cuối cùng

d)

Đêm hôm trước - Suốt nửa tháng - Đêm cuối cùng - Sớm hôm sau

5.

"Kẻ mê muội này xin bái lĩnh" là câu nói của nhân vật nào trong tác phẩm "Chữ người tử tù"?

a)

Huấn Cao

b)

Quản ngục

c)

Thầy thơ lại

d)

Lính canh

6.

Từ nào khái quát được phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân?

a)

Khinh bạc

b)

Ngông

c)

Ngất ngưởng

7.

Nguyễn Tuân gửi gắm tư tưởng gì qua việc ca ngợi tài viết chữ của Huấn Cao?

a)

Niềm yêu thích cái đẹp

b)

Trân trọng nét văn hóa cổ truyền của dân tộc

c)

Thương tiếc người tài

d)

Mong viết chữ đẹp như Huấn Cao

8.

Nhân vật Huấn Cao được hư cấu từ nguyên mẫu nào sau đây?

a)

Nguyễn Siêu

b)

Phan Huy Chú

c)

Hoàng Hoa Thám

d)

Cao Bá Quát

9.

Dòng nào sau đây không phải là nhận định về nhân vật Huấn Cao?

a)

Là người mang cái đẹp của tài hoa, hòa hợp với cái đẹp của khí phách, “thiên lương”.

b)

Là người mang chí lớn không thành, nhưng trước sau vẫn coi thường gian truân, khổ ải, xem khinh cái chết dù biết nó đã kề bên, tư thế luôn hiên ngang, lồng lộng trên cái nền xám xịt của ngục tù.

c)

Tư thế, suy nghĩ, cách ứng xử, hành động của ông là vẻ đẹp của một nhân cách hiên ngang, bất khuất toả sáng giữa đêm tối của một xã hội tù ngục vô nhân đạo.

d)

Là người có nhân cách, có lương tâm, nhưng trong một thời đại nhiễu nhương, phải đành lòng phục vụ cho một triều đại suy thoái.

10.

Ban đầu tác phẩm "Chữ người tử tù "có tên là:

a)

Dòng chữ cuối cùng

b)

Nét chữ tử tù

c)

Đêm cuối tử tù

d)

Nghệ thuật thư pháp

11.

Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), chi tiết nào dưới đây không thể hiện tài viết chữ đẹp của Huấn Cao?

a)

Có được chữ ông Huấn mà treo là có một vật báu trên đời

b)

Hay là cái người mà vùng tỉnh Sơn ta vẫn khen cái tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp đó không?

c)

Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm

d)

Tính ông vốn khoảnh, trừ chỗ tri kỉ, ông ít chịu cho chữ

12.

Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), lí do Huấn Cao cho chữ viên quản ngục là:

a)

Xúc động trước tấm lòng biệt nhỡn liên tài của quản ngục

b)

Sợ hãi trước uy quyền, thủ đoạn tàn nhẫn của quản ngục

c)

Cảm ơn quản ngục vì đã biệt đãi

d)

Trăn trở vì không còn cơ hội thể hiện tài năng

13.

Đáp án nào dưới đây không đúng về vẻ đẹp của nhân vật Huấn Cao?

a)

Tài hoa nghệ sĩ

b)

Khí phách hiên ngang

c)

Thiên lương trong sáng

d)

Biệt nhỡn liên tài

14.

Tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân) đã xây dựng tình huống truyện nào độc đáo?

a)

Cuộc trùng phùng đầy bất ngờ giữa Huấn Cao và viên quản ngục

b)

Cảnh đối đầu giữa Huấn Cao và viên quản ngục

c)

Cuộc gặp gỡ kì lạ và éo le, trớ trêu giữa Huấn Cao và viên quản ngục

d)

Cuộc gặp gỡ thân tình, ấm áp giữa Huấn Cao và viên quản ngục

15.

Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), thái độ của quản ngục sau khi được Huấn Cao cho chữ và khuyên nhủ là:

a)

Sung sướng, mãn nguyện

b)

Cảm động, khóc nghẹn ngào

c)

Khó chịu, bực bội

d)

Bình tĩnh, cảm ơn Huấn Cao

16.

Cảnh tượng nào được đánh giá là cảnh "xưa nay chưa từng có" trong tác phẩm?

a)

Cảnh Huấn Cao rỗ gông.

b)

Cảnh Huấn Cao uống rượu trong tù.

c)

Cảnh Huấn Cao cho chữ.

d)

Cảnh quản ngục quỳ trước tù nhân.

17.

Chi tiết "dòng nước mắt rỉ vào kẽ miệng" là của nhân vật nào?

a)

Viên thơ lại

b)

Quản ngục

c)

Huấn Cao

d)

Những người bạn tù

18.

Trong truyện ngắn “Chữ người tử tù” có đoạn: “Có lẽ hắn cũng như mình, chọn nhầm nghề mất rồi". “Hắn” và "mình" ở đây là ai?

a)

Huấn Cao và thầy thơ lại

b)

Thầy thơ lại và viên quản ngục

c)

Bạn tù và Huấn Cao

d)

Huấn Cao và viên quản ngục.

19.

Không gian chính trong truyện Chữ người tử tù là gì?

a)

Nhà ngục

b)

Góc phố

c)

Góc án thư

d)

Vọng canh

20.

"Kẻ mê muội này xin bái lĩnh" là câu nói của nhân vật nào trong tác phẩm "Chữ người tử tù"?

a)

Huấn Cao

b)

Quản ngục

c)

Thầy thơ lại

d)

Lính canh

21.

Tình huống truyện đặc biệt trong truyện ngắn “Chữ người tử tù” có tác dụng:

a)

Làm nổi bật hình tượng Huấn Cao, viên quản ngục

b)

Thể hiện sâu sắc chủ đề tác phẩm

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

22.

Chi tiết nào thể hiện rõ thái độ khinh miệt của Huấn Cao đối với quản ngục khi chưa hiểu được tấm lòng của quản ngục?

a)

“Là nhà ngươi đừng đặt chân vào đây.”

b)

“Kẻ mê muội này xin bái lĩnh”.

c)

“Thiếu chút nữa ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ”

d)

 Tất cả đều sai

23.

Nhà văn Nguyễn Tuân không dùng hình ảnh nào sau đây để miêu tả về viên quản ngục trong tác phẩm “Chữ người tử tù”?

a)

“Một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn… xô bồ”

b)

“Một đóa sen thuần khiết giữa đống cặn bã bùn nhơ”

c)

 “Người có tâm điền tốt”

d)

 “Cái thuần khiết bị đày ải vào giữa một đống cặn bã”

24.

Tư thế của viên quản ngục trong cảnh cho chữ được Nguyễn Tuân miêu tả là:

a)

Khúm núm

b)

Đĩnh đạc

c)

Hiên ngang

d)

Run run

25.

Cảnh cho chữ trong truyện ngắn “Chữ người tử tù” được Nguyễn Tuân miêu tả là:

a)

“Một cảnh tượng xưa nay chưa từng thấy”

b)

 “Một cảnh tượng xưa nay chưa từng có”

c)

 “Một cảnh tượng xưa nay chưa nhìn thấy”

d)

 “Một cảnh tượng xưa nay chưa từng biết”

26.

Ý nào sau đây không phải là giá trị nghệ thuật của tác phẩm “Chữ người tử tù”?

a)

Tạo dựng tình huống truyện độc đáo

b)

Nghệ thuật dựng cảnh, khắc họa tính cách nhân vật

c)

Sử dụng thủ pháp đối lập và ngôn ngữ giàu tính tạo hình

d)

Vận dụng sáng tạo hình ảnh, cách nói của văn học dân gian

27.

Địa danh nào dưới đây là quê của nhà văn Nguyễn Tuân?

a)

Làng Mọc, Hà Nội.

b)

Làng Vị Xuyên, Nam Định.

c)

Làng Hảo, Hưng Yên.

d)

Làng Nhân Mục, Hà Nội.

28.

Nguyễn Tuân xuất thân trong gia đình như thế nào?

a)

Gia đình công chức

b)

Gia đình có truyền thống yêu nước

c)

Gia đình nông dân

d)

Gia đình nhà Nho khi Hán học đã suy tàn

29.

Nhận định nào dưới đây đúng về con người Nguyễn Tuân?

a)

Ông là con người có cốt cách thanh cao, tài năng, có tấm lòng yêu nước thương dân, từng bày tỏ thái độ kiên quyết không hợp tác với chính quyền thực dân Pháp.

b)

Ông là người có tài năng và nhiệt huyết trên nhiều lĩnh vực hoạt động xã hội, từ văn hóa, kinh tế đến quân sự.

c)

Ông là người tài hoa uyên bác, sự hiểu biết phong phú nhiều mặt và vốn ngôn ngữ giàu có, điêu luyện. Phong cách nghệ thuật thâu tóm trong một chữ “ngông”.

d)

Ông là một tấm gương sáng trong sáng, cao đẹp về nhân cách, nghị lực và ý chí, về lòng yêu nước, thương dân và thái độ kiên trung, bất khuất trước kẻ thù.

30.

Phong cách nghệ thuật của nhà văn Nguyễn Tuân trước cách mạng tháng 8 là:

a)

Mọi sự vật được miêu tả ở phương diện thẩm mĩ. Ông đi tìm cái đẹp của quá khứ còn vương xót lại, vẻ đẹp “vang bóng một thời”

b)

Theo Nguyễn Tuân, cái đẹp có ở cả quá khứ, hiện tại và tương lai; tài hoa có ở cá nhân đại chúng.

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

31.

Chữ người tử tù được trích trong tập truyện nào dưới đây?

a)

Một chuyến đi

b)

Vang bóng một thờ

c)

Tao đàn

d)

Đường vui

32.

Nhân vật chính trong Vang bóng một thời phần lớn là:

a)

Những nho sĩ cuối mùa – những con người tài hoa, bất đắc chí.

b)

Những người lao động tài hoa, nghệ sĩ

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

33.

Cảnh cho chữ diễn ra trong khoảng thời gian nào?

a)

Sáng sớm

b)

Xế trưa

c)

Chiều tối

d)

Đêm khuya

34.

Lời khuyên của Huấn Cao: “Ở đây lẫn lộn. Ta khuyên thầy quản nên thay chốn ở đi. Chỗ này không phải là nơi để treo một bức lụa trắng với nét chữ vuông tươi tắn nó nói lên những cái hoài bão tung hoành của một đời con người”. Ý nghĩa của lời khuyên là:

a)

Cái đẹp có thể sản sinh ở nơi đất chết, nơi tội ác ngự trị nhưng không thể sống chung với cái xấu cái ác

b)

Người ta chỉ xứng đáng được thưởng thức cái đẹp khi giữ được thiên lương.

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

35.

Giá trị nội dung của tác phẩm Chữ người tử tù là:

a)

Khắc họa thành công hình tượng Huấn Cao – một con người tài hoa, có cái tâm trong sáng và khí phách hiên ngang bất khuất.

b)

Thể hiện quan niệm về cái đẹp, khẳng định sự bất tử của cái đẹp.

c)

Bộc lộ tấm lòng yêu nước thầm kín của nhà văn Nguyễn Tuân.

d)

Tất cả các đáp án trên

36.

Giá trị nghệ thuật của tác phẩm Chữ người tử tù:

a)

Tạo dựng tình huống truyện độc đáo

b)

Nghệ thuật dựng cảnh, khắc họa tính cách nhân vật, tạo không khí cổ kính, trang trọng;

c)

Sử dụng thủ pháp đối lập và ngôn ngữ giàu tính tạo hình

d)

Tất cả đáp án trên