Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương Sinh học HK1

Total questions: 50

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Tính trạng là:

a)

những biểu hiện của kiểu gen thành kiểu hình.

b)

kiểu hình bên ngoài cơ thể sinh vật.

c)

Các đặc điểm bên trong cơ thể sinh vật.

d)

Những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý của một cơ thể.

2.

Dòng thuần là:

a)

dòng mang tất cả các cặp gen đồng hợp.

b)

dòng đồng hợp về kiểu gen và cùng biểu hiện 1 kiểu hình.

c)

dòng mang các cặp gen đồng hợp trội.

d)

dòng mang các cặp gen đồng hợp lặn.

3.

Theo Menđen, tính trạng được biểu hiện ở cơ thể lai F1 được gọi là: 

a)

tính trạng lặn     

b)

tính trạng trung gian

c)

tính trạng tương ứng

d)

tính trạng trội

4.

Kiểu gen là:

a)

tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể.

b)

tổ hợp toàn bộ các alen trong cơ thể.

c)

tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể.

d)

tổ hợp toàn bộ các gen trong cơ thể.

5.

Thể đồng hợp là:

a)

cá thể mang toàn các cặp gen đồng hợp.

b)

cá thể mang toàn các cặp gen đồng hợp trội.

c)

cá thể mang một số cặp gen đồng hợp trội, một số cặp gen đồng hợp lặn.

d)

cá thể mang các gen giống nhau quy định một hay một số tính trạng nào đó.

6.

Thể dị hợp là:

a)

cá thể chưa chứa chủ yếu các cặp gen dị hợp.

b)

cá thể mang các gen khác nhau quy định một hay một số tính trạng nào đó.

c)

cá thể không thuần chủng.

d)

cá thể mang tất cả các cặp gen dị hợp.

7.

Mục đích của phép lai phân tích nhằm xác định: 

a)

kiểu gen, kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội.

b)

kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội.

c)

kiểu gen của tất cả các tính trạng.

d)

kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội.

8.

Muốn phát hiện một cặp alen nào đó ở trạng thái đồng hợp hay dị hợp người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?

a)

Lai tương đương

b)

Lai với bố mẹ

c)

Lai phân tích

d)

Quan sát dưới kính hiển vi

9.

Trong cặp NST tương đồng, 2 NST có nguồn gốc từ đâu?

a)

Từ mẹ

b)

Từ bố

c)

Một từ bố, một từ mẹ

d)

Cả 3 đáp án còn lại

10.

Vật chất di truyền ở cấp độ tế bào là:

a)

NST

b)

Nucleotide

c)

Axit nucleic

(Acid nucleic)

d)

Nucleosome

11.

Cấu trúc hiển vi của NST được mô tả ở kỳ nào của phân chia tế bào?

a)

kỳ đầu

b)

kỳ cuối

c)

kỳ giữa

d)

kỳ sau

12.

Thành phần hoá học chủ yếu của NST là: 

a)

Protein và sợi nhiễm sắc.

b)

Protein histon và axit nucleic.

c)

Protein và ADN. 

d)

Protein albumin và axit nucleic.

13.

NST kép tồn tại ở những kỳ nào của nguyên phân?

a)

Kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau.

b)

Kỳ trung gian, kỳ đầu.

c)

Kỳ trung gian, kỳ đầu, kỳ giữa.

d)

Kỳ trung gian, kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ cuối.

14.

Hoạt động nhân đôi của NST có cơ sở từ: 

a)

Sự nhân đôi của tế bào chất.

b)

Sự nhân đôi của NST đơn.

c)

Sự nhân đôi của sợi nhiễm sắc.

d)

Sự nhân đôi của ADN.

15.

Một tế bào có 2n=14. Số NST của tế bào ở kỳ sau là: 

a)

28

b)

21

c)

42

d)

14

16.

Một loài có bộ NST 2n = 42. Hai tế bào đều trải qua giảm phân. Số NST trong tế bào ở kỳ đầu của giảm phân II là: 

a)

168

b)

84

c)

42

d)

160

17.

Một tế bào ngô 2n = 20 giảm phân hình thành giao tử. Số cromatit trong mỗi tế bào ở kỳ sau của giảm phân I là: 

a)

5

b)

10

c)

40

d)

20

18.

Ở người, ung thư di căn là hiện tượng?

a)

Di chuyển của các tế bào độc lập trong cơ thể.

b)

Tế bào ung thư di chuyển theo máu đến nơi khác trong cơ thể.

c)

Một tế bào người phân chia vô tổ chức và hình thành khối u.

d)

Tế bào ung thư mất khả năng kiểm soát phân bào và liên kết tế bào.

19.

Muốn F1 xuất hiện kiểu hình mang hai tính trạng lặn thì kiểu gen của P là:

a)

Ab/aB x AB/aB.

b)

Tất cả các ý còn lại đều sai.

c)

Ab/aB x AB/ab.

d)

Ab/Ab x ab/ab..

20.

Hai cặp alen cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng và liên kết hoàn toàn. Số kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen là: 

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

21.

Một gen dài 4080 Å, số lượng nucleotit của gen đó là:

a)

2400

b)

4800

c)

1200

d)

4080

22.

Một gen có 70 chu kì xoắn, số lượng nucleotit của gen đó là:

a)

700

b)

1400

c)

2100

d)

1800

23.

Một gen có 3000 nucleotit, khối lượng phân tử của gen đó là:

a)

9 x 10510^5  

b)

9 x 10410^4  

c)

3 x 10510^5  

d)

3 x 10410^4  

24.

Xác định tỷ lệ phần trăm từng loại nucleotit trong phân tử ADN, biết ADN có A=1/3 G:

a)

A=T=37,5% ; G=X=12,5%

b)

A=T=12,5% ; G=X=37,5%

c)

A=T=20% ; G=X=60%

d)

A=T=10% ; G=X=30%

25.

Xác định tỷ lệ phần trăm nucleotit loại A trong phân tử ADN, biết ADN có G=31,25%:

a)

31,25%

b)

12,5%

c)

18,75% 

d)

25%

26.

1 đoạn gen có chiều dài 4080 Å, A / G = 2/3. Số liên kết hidro là:

a)

3120

b)

6240

c)

3000

d)

3600

27.

Gen có tỉ lệ giữa hai loại nucleotit khác nhau bằng 7/3, biết G>T. Tính tỉ lệ phần trăm nucleotit từng loại:

a)

A=T=35% ; G=X=15% 

b)

A=T=15% ; G=X=35%

c)

A=T=70% ;G=X=30% 

d)

A=T=30% ; G=X=70%

28.

Một gen có 120 chu kì xoắn và A+T = 960 nu. Số liên kết hidro của gen là:

a)

3300

b)

2070

c)

3210

d)

3120

29.

Vai trò của quá trình tổng hợp ARN là:

a)

Tổng hợp các thành phần cấu tạo thành NST.

b)

Tổng hợp các loại ARN có vai trò trong quá trình tổng hợp protein.

c)

Chuẩn bị cho quá trình phân bào.

d)

Chuẩn bị cho quá trình nhân đôi NST.

30.

Mạch bổ sung của gen có trình tự là: ...-TXATGAAXGT-...

Trình tự của mARN do gen tổng hợp là:

a)

...-TGXAAGTAXT-...

b)

...-TXATGAAXGT-...

c)

...-AXGUUXAUGA-...  

d)

...-AGUAXUUGXA-...

31.

Một mARN có số lượng ribonucleotit loại Å là 213 và chiếm 30%. Chiều dài của mARN là:

a)

2414 Å

b)

710 Å 

c)

1400 Å

d)

2400 Å

32.

Một phân tử mARN có tỉ lệ giữa các ribonucleotit U=2 A=4 X=3 G. Tỉ lệ phần trăm mỗi loại A, U, G, X lần lượt là:

a)

48%, 24%, 16%, 12%

b)

24%, 48%, 16%, 12%

c)

10%, 20%, 30%, 40% 

d)

48%, 16%, 24%, 12%

33.

Cho trình tự mạch gốc của: ADN: …- XTGAAT-...; Xác định trình tự mạch mARN:

a)

...-GAXTTA -...

b)

...-GAXUUA -...

c)

...-AUUXAG -...

d)

...-ATTXAG -...

34.

Tính đặc thù của protein là do:

a)

Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp axit amin.

b)

Cấu trúc không gian.

c)

Số lượng axit amin.

d)

Thành phần axit amin.

35.

Protein có mấy bậc cấu trúc không gian?

a)

1

b)

3

c)

4

d)

6

36.

Vì sao protein có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể?

a)

Protein là thành phần cấu trúc của tế bào.

b)

Cả 3 đáp án còn lại.

c)

Protein biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể.

d)

Protein liên quan đến toàn bộ hoạt động sống của tế bào.

37.

Cấu trúc bậc mấy của protein có dạng xoắn lò xò?

a)

Bậc 1

b)

Bậc 2

c)

Bậc 3

d)

Bậc 4

38.

Trong tế bào sinh dưỡng thể dị bội có số lượng NST là:

a)

2n+1, 2n-1

b)

2n+2, 2n-2

c)

3n+1, 3n-1

d)

cả 3 đáp án trên

39.

Ruồi giấm 2n=8, số lượng NST của thể ba nhiễm là:

a)

9

b)

10

c)

6

d)

4

40.

Cơ chế phát sinh thể một nhiễm và thể ba nhiễm là:

a)

Liên quan đến sự không phân li của 3 cặp NST.

b)

Liên quan đến sự không phân li của 1 cặp NST.

c)

Liên quan đến sự không phân li của 2 cặp NST.

d)

Liên quan đến sự không phân li của 3 cặp NST và liên quan đến sự không phân li của 1 cặp NST.

41.

Thể một nhiễm khi giảm phân cho những loại giao tử nào?

a)

n và n-1

b)

n và n+1.

c)

n

d)

2n và 2n-1.

42.

Việc nghiên cứu di truyền ở người gặp khó khăn hơn so với khi nghiên cứu ở động vật là do yếu tố nào sau đây?

a)

Người sinh sản chậm và ít con.

b)

Không thể áp dụng các phương pháp lai và gây đột biến.

c)

Các quan niệm và tập quán xã hội.

d)

Cả 3 đều sai

43.

Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về trẻ đồng sinh khác trứng là:

a)

Luôn giống nhau về giới tính.

b)

Luôn có giới tính khác nhau.

c)

Có thể giống nhau hoặc khác nhau về giới tính.

d)

Ngoại hình luôn giống hệt nhau.

44.

Bệnh do đột biến trội gây ra là:

a)

bệnh hồng cầu hình liềm

b)

bệnh Phêninkêtô Niệu

c)

bệnh bạch tạng

d)

bệnh mù màu.

45.

Bệnh và tật do đột biến mất một đoạn NST là:

a)

ung thư máu 

b)

hội chứng Đao.

c)

hội chứng tiếng mèo kêu 

46.

Bệnh và tật chỉ xuất hiện ở nam giới là:

[ Di truyền NST giới tính Y ]

a)

Tật dính ngón tay 2-3 

b)

Túm lông ở tai

c)

Hội chứng Claiphentơ

47.

Tại sao tật dính ngón tay 2 - 3 chỉ xuất hiện ở nam giới?

a)

Do đột biến gen nằm trên vùng không tương đồng của NST Y.

b)

Do đột biến gen trong ti thể.

c)

Do nhiều gen chi phối.

d)

Do đột biến gen nằm trên vùng không tương đồng của NST X.

48.

Lý do nào dưới đây không phải là khó khăn đối với nghiên cứu di truyền học ở người?

a)

Các lý do thuộc phạm vi xã hội và đạo đức.

b)

Không tuân theo các quy luật di truyền.

c)

Số lượng NST lớn, kích thước nhỏ, cấu trúc của vật chất di truyền ở mức phân tử phức tạp, có nhiều vấn đề chưa được biết một cách tường tận.

d)

Khả năng sinh sản của loài người chậm và ít con.

49.

Di truyền Y học tư vấn dựa trên cơ sở?

a)

Cả ba đáp án trên đều đúng.

b)

Cần xác minh bệnh tật có di truyền hay không.

c)

Sử dụng các phương pháp nghiên cứu phả hệ, phân tích hóa sinh.

d)

Xét nghiệm, chẩn đoán trước sinh.

50.

Hứa phải được điểm cao nhaa fighting!!!

a)

Yahhh / Ok/ Of course

b)

No