wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập 12 . Lần 2

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

"Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi/Mường Lát hoa về trong đêm hơi" gợi ra

a)

thời tiết khắc nghiệt

b)

con đường hành quân mềm mại, thân thương

c)

những miền đất xa xôi

d)

người lính Tây Tiến mỏi mệt nhưng không chùn bước

2.

Cảm xúc chủ đạo của bài thơ "Tây tiến" - Quang Dũng là

a)

nỗi nhớ

b)

niềm xót thương lẫn cảm phục

c)

tình quân dân

d)

hào hùng và hào hoa

3.

Người lính Tây Tiến trong đêm liên hoan ở doanh trại

a)

ngạc nhiên, trầm trồ trước vẻ đẹp của các cô gái Thái

b)

tâm hồn bay bổng, phiêu du như đã về với chốn phồn hoa đô hội

c)

nhớ về Hà Nội với những dáng kiều thơm

d)

mang khát vọng lập công cháy bỏng

4.

Ý nghĩa của hình ảnh "hoa đong đưa", trong đoạn thơ thứ 2 của bài thơ Tây Tiến là:

a)

thiên nhiên Tây Bắc thơ mộng trữ tình

b)

hình ảnh người lính Tây Tiến bịn rịn, không muốn chia xa

c)

thiên nhiên Tây Bắc hoang vắng, hư ảo

d)

hình ảnh những cô gái Tây Bắc bịn rịn, không muốn chia tay

5.

Trong bài "Tây Tiến" - chi tiết nào sau đây tô đậm hiện thực khắc nghiệt nơi chiến trường

a)

mắt trừng gửi mộng

b)

quân xanh màu lá

c)

dữ oai hùm

d)

đêm mơ Hà Nội

6.

Câu thơ: Áo bào thay chiếu anh về đất (Tây Tiến - QD) được hiểu là:

a)

Người lính khi chết được khâm liệm bằng chiếc chiếu

b)

Người lính khi chết được khâm liệm bằng chính chiếc áo các anh đang mặc

c)

Người lính khi chết được khâm liệm bằng áo bào

d)

Người lính khi chết được khâm liệm cùng quan tài.

7.

Dựa vào đoạn cuối bài thơ Tây Tiến - QD, nêu ý nghĩa tiếng gầm của con sông Mã

a)

sự đau đớn, tiếc thương của đồng đội

b)

lời thề quyết tâm của những người ở lại

c)

lời ai điếu hào hùng của non sông đất nước

d)

lời thề của người lính trước lúc lên đường

8.

Đặc sắc nghệ thuật của bài Tây Tiến

a)

bút pháp lãng mạn

b)

thể thơ tự do

c)

giọng điệu linh hoạt

d)

hình ảnh thơ sáng tạo

9.

Việt Bắc được sáng tác vào............

a)

Tháng 7 - năm 1954

b)

Tháng 10 - năm 1954

c)

Tháng 10 - năm 1955

d)

Tháng 7 - năm 1955

10.

Tính dân tộc trong thơ Tố Hữu thể hiện ở những biểu hiện nào dưới đây?

a)

Thể thơ lục bát truyền thống

b)

Kết cấu đối đáp trong ca dao

c)

Tình cảm trong thơ là tình cảm cá nhân, riêng tư

d)

Từ ngữ, hình ảnh thơ hiện đại, mới lạ

e)

Đề cập đến những sự kiện, vấn đề của dân tộc

11.

Câu 6: Dòng nào sau đây chưa đúng với bài thơ "Việt Bắc"?

a)

Bài thơ sử dụng lối kết cấu quen thuộc của ca dao dân ca – theo lối đối đáp của mình -ta

b)

Hình thức là đối thoại, nhưng là sự phân thân của cái "tôi" trữ tình để bộc lộ tâm trạng đầy đủ sâu sắC

c)

Giọng thơ có nét gần với hát ru – ngọt ngào, nhịp nhàng, thấm đựơm nghĩa tình.

d)

Các hình ảnh thơ đầy tính sáng tạo, mới lạ và đậm chất triết lý, giàu suy tưởng.

12.

Câu 16: Vẻ đẹp tiêu biểu của con người Việt Bắc mà Tố Hữu tập trung ca ngợi nhất trong bài thơ là gì?

a)

Cần cù chịu khó trong lao động

b)

Đầy nghĩa tình

c)

Căm thù giặc.

d)

Lạc quan, tin tưởng vào kháng chiến.

13.

Đáp án nào không phải phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu?

a)

Sử dụng thể thơ dân tộc

b)

Sử dụng cách nói của dân gian

c)

Kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất trữ tình và trào phúng

d)

Thơ phát huy được tính nhạc của Tiếng Việt ta

14.

Tập Việt Bắc (1947 - 1954) của Tố Hữu gắn với thời kì nào của đất nước?

a)

Cách mạng tháng 8

b)

Miền Bắc xây dựng XHCN

c)

Kháng chiến chống Pháp

d)

Kháng chiến chống Mỹ

15.

Đối tượng nào dưới đây không xuất hiện trên "những đường Việt Bắc của ta"?

a)

Đoàn quân ra trận

b)

Dân công đỏ đuốc

c)

Người lính mũ nan

d)

Người mẹ địu con lên rẫy

16.

Đặc điểm thơ Nguyễn Khoa Điềm là gì?

a)

a. Giàu chất trí tuệ, hình ảnh mang tính biểu tượng.

b)

b. Giàu chất suy tư, xúc cảm dồn nén, thể hiện tâm tư của người trí thức tham gia vào cuộc chiến đấu của nhân dân.

c)

c. Giàu chất sử thi, đậm đà màu sắc dân tộc.

d)

d. Hoà hợp giữa lãng mạn và hiện thực, mang vẻ đẹp trữ tình vừa hào hoa vừa sâu lắng.

17.

Dòng nào chưa nói đúng về nét riêng biệt, độc đáo của trích đoạn “ Đất Nước ”?

a)

a. Đã thể hiện đất nước đau thương mà anh hùng trong chiến tranh.

b)

b. Cảm nhận lí giải về đất nước trong cái nhìn tổng hợp, toàn vẹn.

c)

c. Mang đậm tư tưởng nhân dân.

d)

d.Sử dụng phong phú sáng tạo các yếu tố của văn hoá, văn học dân gian.

18.

Dòng nào sau đây không phải là mạch suy cảm chủ yếu của nhà thơ trong đoạn trích “ Đất Nước ”?

a)

a. Đất Nước gần gũi, thân thiết, bình dị trong cuộc sống thường ngày của con người.

b)

b. Đất Nước này là đất nước của nhân dân.

c)

c. Đất Nước đầy những vất vả, đau thương mất mát trong chiến tranh.

d)

d. Đất Nước hoá thân trong mỗi con người.

19.

Với câu thơ “ Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn ” Nguyễn Khoa Điềm chủ yếu muốn thể hiện điều gì?

a)

a. Ca ngợi những người bà nhân từ mang hồn của dân tộc.

b)

b. Thể hiện hình ảnh bà gần gũi.

c)

c. Nhắc lại truyện cổ tích trầu cau.

d)

d. Gợi ra một phong tục đẹp – một nét văn hóa đẹp của Đất Nước.

20.

Theo sự suy cảm của Nguyễn Khoa Điềm thì ai là người đã làm ra Đất Nước?

a)

a. Những vị anh hùng nổi tiếng trong lịch sử.

b)

b. Những con người vô danh bình dị.

c)

c. Các vị vua của các triều đại phong kiến.

d)

d. Những đấng nam nhi có hùng tâm tráng chí của đất nước.

21.

Ý kiến nào sau đây chưa chính xác về tư tưởng “Đất Nước của nhân dân”?

a)

a. Tư tưởng “Đất Nước của nhân dân” đã có manh nha từ trong lịch sử xa xưa.

b)

b. Phải đến Nguyễn Khoa Điềm tư tưởng “Đất Nước của nhân dân” mới được đề cập.

c)

c. Văn học từ sau cách mạng tháng Tám cũng đã đạt đến một nhận thức sâu sắc về tư tưởng “Đất Nước nhân dân”.

d)

d. Các nhà thơ trẻ thời chống Mĩ (trong đó có Nguyễn Khoa Điềm) đã làm sâu sắc thêm nhận thức về tư tưởng “Đất Nước của nhân dân”.

22.

Nhận xét nào sau đây về đoạn thơ “Đất Nước” là chưa chính xác?

a)

a. Đoạn thơ đã thể hiện tư tưởng “Đất Nước của nhân dân” bằng chính ngôn ngữ của nhân dân.

b)

b. Đoạn thơ đưa ta vào thế giới gần gũi, mĩ lệ bay bổng của văn hóa dân gian nhưng vẫn mới mẻ qua cách cảm nhận và tư duy hiện đại.

c)

c. Đoạn thơ đã thể hiện những điểm mạnh của thơ Nguyễn Khoa Điềm: Chữ nghĩa giàu có, thiên về thể hiện những rung cảm tinh tế, diễn đạt độc đáo, mới lạ.

d)

d. Đoạn thơ cũng bộc lộ khá rõ một số nhược điểm như: Chính luận có chỗ còn nặng nề, lấn át cảm xúc, nhiều ý triển khai còn trùng lặp, dàn trải.

23.

Nhận xét nào sau đây về đoạn thơ “Đất Nước” là chưa chính xác?

a)

a. Đoạn thơ đã thể hiện tư tưởng “Đất Nước của nhân dân” bằng chính ngôn ngữ của nhân dân.

b)

b. Đoạn thơ đưa ta vào thế giới gần gũi, mĩ lệ bay bổng của văn hóa dân gian nhưng vẫn mới mẻ qua cách cảm nhận và tư duy hiện đại.

c)

c. Đoạn thơ đã thể hiện những điểm mạnh của thơ Nguyễn Khoa Điềm: Chữ nghĩa giàu có, thiên về thể hiện những rung cảm tinh tế, diễn đạt độc đáo, mới lạ.

d)

d. Đoạn thơ cũng bộc lộ khá rõ một số nhược điểm như: Chính luận có chỗ còn nặng nề, lấn át cảm xúc, nhiều ý triển khai còn trùng lặp, dàn trải.

24.

Đoạn trích Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm nằm ở chương nào của trường ca Mặt đường khát vọng?

a)

A. Chương V

b)

B. Chương II

c)

C. Chương I

d)

D. Chương IV

25.

Cho khổ thơ sau

“Đất nước của nhân dân, Đất nước của ca dao thần thoại

Dạy anh biết “yêu em từ thuở trong nôi”

Biết quý công cầm vàng những ngày lặn lội

Biết trồng tre đợi ngày thành gậy

Đi trả thù mà không sợ dài lâu”.

(Đất nước - Nguyễn Khoa Điềm)

Khổ thơ trên đã nói lên được phương diện quan trọng nào sau đây trong truyền thống nhân dân, dân tộc.

a)

A. Say đắm trong tình yêu.

b)

B. Quý trọng tình nghĩa.

c)

C. Biết căm thù và quyết tâm chiến đấu.

d)

D. Cả ba phương diện trên.

26.

Tác phẩm nào dưới đây không phải thơ của Xuân Quỳnh:

a)

Hoa dọc chiến hào

b)

Gió Lào cát trắng

c)

Bầu trời vuông

d)

Tự hát

27.

Bài thơ “Sóng” được Xuân Quỳnh sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Trong một lần về thăm vùng biển ở quê

b)

Trong chuyến đi thực tế về vùng biển Diêm Điền

c)

Trong một lần đi vận động nhân dân ở vùng biển Diêm Điền

d)

Viết trong những năm kháng chiến chống Mĩ đầy đau thương

28.

Qua bài thơ “Sóng”, Xuân Quỳnh đã khám phá sự tương đồng, hòa hợp giữa:

a)

“Anh” và “em”

b)

“Sóng” và “anh”

c)

“Sóng” và “em”

d)

Tất cả các đáp án trên

29.

Thủ pháp nghệ thuật được sử dụng ở hai câu thơ đầu bài thơ “Sóng” của Xuân Quỳnh?

a)

Nghệ thuật đối lập

b)

So sánh

c)

Nhân hóa

d)

Hoán dụ

30.

Hai khổ thơ đầu bộc lộ khát vọng muôn thuở nào của con người?

a)

Khát vọng hạnh phúc

b)

Khát vọng được hiến dâng

c)

Khát vọng tình yêu

d)

Khát vọng được đi xa đến với biển lớn cuộc đời

31.

Lời thú nhận chân thành của Xuân Quỳnh "Em cũng không biết nữa. Khi nào ta yêu nhau" đã mang đến bản chất nào của tình yêu?

(a)  

32.

Câu thơ "Lòng em nhớ đến anh. Cả trong mơ còn thức" cho thấy sự mãnh liệt của tình yêu như thế nào?

a)

Chiếm trọn không gian

b)

Chiếm trọn thời gian

c)

Chiếm chọn cõi vô thức trong tâm hồn con người

33.

Xuân Quỳnh đã tìm ra con đường nào để bất tử hoá tình yêu?

a)

Hướng tình yêu đến hôn nhân

b)

Hoà tình yêu riêng tư vào biển lớn tình yêu cuộc đời

c)

Chung thuỷ, nồng nhiệt trong tình yêu

34.

Mục đích sáng tác của Nguyễn Tuân qua tùy bút "Người lái đò Sông Đà" là gì?

a)

tìm kiếm vẻ đẹp thiên nhiên Tây Bắc

b)

khám phá sự kì vĩ của thiên nhiên Tây Bắc ?

c)

tìm kiếm"chất vàng" của vẻ đẹp thiên nhiên và "chất vàng mười" của vẻ đẹp con người lao động vùng Tây Bắc.

d)

tìm kiếm tài năng của người lao động ở Tây Bắc

35.

Khi miêu tả cảnh "Vách đá bờ sông", Nguyễn Tuân đã so sánh với hình ảnh so sánh nào ?

a)

" cái cổ chai "

b)

" cái cống cái "

c)

" cái thuyền thúng"

d)

" cái yết hầu"

36.

Nhận định nào sau đây không đúng về nhà văn Nguyễn Tuân?

a)

Là một trí thức giàu lòng yêu nước, có tinh thần dân tộc.

b)

Có lối hành văn hướng nội, súc tích, mê đắm và tài hoa.

c)

Là người nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái Đẹp

d)

Có phong cách tài hoa, uyên bác

37.

Tiếng âm thanh thác nước Sông Đà được so sánh với những trạng thái cảm xúc theo trật tự nào sau đây:

a)

Oán trách - Van xin - Khiêu khích - Chế nhạo.

b)

Van xin - Oán trách - Khiêu khích - Chế nhạo.

c)

Oán trách - Van xin - Chế nhạo - Khiêu khích.

d)

Van xin - Oán trách - Chế nhạo - Khiêu khích.

38.

Hình ảnh "cái dây thừng ngoằn nghoèo" được tác giả quan sát từ góc độ nào khi miêu tả vẻ trữ tình của Sông Đà?

a)

từ trên núi cao nhìn xuống

b)

từ vách đá nhìn xuống

c)

từ trên tàu bay nhìn xuống

d)

từ dưới nhìn lên cao

39.

Để làm nổi bật hình ảnh con sông Đà như một kẻ khôn ngoan, xảo quyệt, hung hãn, Nguyễn Tuân đã sử dụng rất nhiều lần biện pháp tu từ nào sau đây?

a)

So sánh

b)

Liệt kê

c)

Nhân hóa

d)

Điệp từ

40.

Chọn đáp án sai: Những tác phẩm bút kí chính của Hoàng Phủ Ngọc Tường là?

a)

Ngôi sao trên đỉnh Phu Văn Lâu

b)

Lời ru trên mặt đất

c)

Rất nhiều ánh lửa

d)

Hoa trái quanh tôi

e)

Ngọn núi ảo ảnh

41.

Văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? được viết theo thể loại nào?

a)

Tùy bút

b)

Kí sự

c)

Hồi kí

d)

Bút kí

42.

Trong phần miêu tả dòng sông Hương ở rừng già phía thượng nguồn, tác giả văn bản

Ai đã đặt tên cho dòng sông? đã nêu lên đặc điểm gì trong "phần tâm hồn sâu thẳm" của dòng Hương giang?

a)

Sông Hương mang trong mình một sự dịu dàng, đằm thắm.

b)

Sông Hương mang một sắc đẹp "dịu dàng và trí tuệ" của một người phụ nữ chín chắn, "người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở".

c)

Sông Hương mang một vẻ đẹp phóng khoáng và man dại, "một tâm hồn tự do và trong sáng" của một cô gái trẻ trung đầy sức sống.

d)

Sông Hương, từ lúc mới ra đời, đã có mối dây liên hệ, gắn bó kì lạ với thành phố Huế.

43.

Nhịp điệu chậm rãi, lặng tờ của dòng sông Hương khi chảy qua thành phố Huế được tác giả văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? so sánh với:

a)

Điệu slow chậm rãi, sâu lắng và trữ tình.

b)

Những đám băng trôi trên sông Nê-va qua các cung điện Pê-téc-bua để ra biển Ban-tích.

c)

Người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya trên dòng Hương

d)

Những hoa đăng bồng bềnh chao nhẹ trên mặt nước trong những đêm hội rằm tháng Bảy.

44.

Trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?, khi miêu tả đoạn sông Hương vòng về "gặp lại" thành phố Huế ở thị trấn Bao Vinh, tác giả đã so sánh dòng sông với:

a)

"một tiếng "vâng" không nói ra của tình yêu."

b)

"một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ...người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở."

c)

nàng Kiều sau đêm tự tình trở lại tìm Kim Trọng để nói lời thề trước khi từ giã.

d)

người tài nữ đánh khúc đàn lúc đêm khuya để giã biệt người yêu.

45.

Điền vào dấu [...] để hoàn thành câu văn trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?: "Giữa lòng Trường Sơn, sông Hương đã sống một nửa cuộc đời của mình như [...]."

a)

"một cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại".

b)

"người gái đẹp nằm ngủ mơ màng giữa cánh đồng Châu Hóa đầy hoa dại".

c)

"một bản trường ca của rừng già, rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn, mãnh liệt qua những ghềnh thác."

d)

"người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở".

46.

Hình ảnh nào sau đây trong bài kí không phải tác giả dùng để diễn tả về dòng sông Hương?

a)

Như một vành trăng non

b)

Như một tấm lụa, một tấm voan huyền ảo

c)

Một ngượi con gái dịu dàng của đất nước

d)

Như một tiếng “vâng” không nói ra của tình yêu

47.

Những dòng nào dưới đây phản ánh PCNT của Hoàng Phủ Ngọc Tường?

a)

Kết hợp giữa chất trí tuệ và chất trữ tình, nghị luận và suy tư đa chiều

b)

Tổng hợp từ vốn kiến thức phong phú về các lĩnh vực

c)

Lối viết phóng túng, tài hoa, mê đắm

d)

Cách hành văn hướng nội, súc tích

e)

Ngôn ngữ kết hợp mới lạ, giàu chất tạo hình

48.

Bút kí và tuỳ bút khác nhau ở phương diện nào?

a)

Ghi chép chân thực đối tượng trong đời sống ở mức độ nhất định

b)

Chú trọng chất trữ tình

c)

Lối viết, sự chi phối của cảm hứng từ tác giả

d)

Cái tôi suy tư của tác giả về đối tượng

49.

Tác phẩm nào dưới đây không phải của Hoàng Phủ Ngọc Tường?

a)

Rất nhiều ánh lửa

b)

Ngôi sao trên đỉnh Phu Văn Lâu

c)

Hà Nội ta đánh Mỹ giỏi

d)

Hoa trái quanh tôi

e)

Ngọn núi ảo ảnh

50.

HCST của Ai đã đặt tên cho dòng sông?

a)

Viết tại Huế

năm 1981

b)

Viết tại miền Nam năm 1981

c)

Viết tại Huế

năm 1986

d)

Viết tại chiến khu Trị - Thiên năm 1971