wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập TIẾNG VIỆT K8

Total questions: 50

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Thán từ là gì?

a)

A. Là những từ dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến trong câu.

b)

B. Là những từ làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp.

c)

C. Là những từ đọc giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau.

d)

D. Là những từ dùng để nối các vế câu trong một câu ghép.

2.

Cho câu văn:

"Tôi nhắc anh những ba bốn lần mà anh vẫn quên".

Từ "những" trong câu văn trên là từ loại gì?

a)

A. Thán từ.

b)

B. Số từ

c)

C. Tình thái từ.

d)

D. Trợ từ.

3.

Trong những các câu sau, câu nào có chứa thán từ?

a)

A. Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?

b)

B. Không, ông giáo ạ!

c)

C. Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ.

d)

D. Cảm ơn cụ, nhà cháu đã tỉnh táo như thường.

4.

Cho câu văn:

"Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu" (Thế Lữ, Nhớ rừng)

Các thán từ "than ôi" trong câu trên biểu lộ cảm xúc gì?

a)

A. Vui sướng, khoái chí

b)

B. Buồn thương, tiếc nuối

c)

C. Đau xót, van xin.

5.

Hãy xác định từ "ngay" trong câu nào trong các câu sau đây là trợ từ

a)

A. Ngay tôi cũng không biết việc này.

b)

B. Bạn phải nói ngay điều này cho cô giáo biết.

c)

C. Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem. (Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

6.

Cho câu văn sau:

... Ấy! Sự đời lại cứ như vậy đấy. Người ta định rồi chẳng bào giờ người ta làm được. (Nam Cao, Lão Hạc)

Từ nào trong câu văn trên là thán từ?

a)

A. Lại, cứ

b)

B. Định

c)

C. Đấy.

d)

D. Ấy

7.

Tình thái từ trong câu "Thầy mệt ạ ?" biểu thị điều gì?

a)

A. Nghi vấn, kính trọng.

b)

B. Nghi vấn, bình thường.

c)

C. Cảm thán, bình thường.

d)

D. Cầu khiến, kính trọng.

8.

Tình thái từ là gì?

a)

A. Là những từ dùng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp.

b)

B. Là những từ được thêm vào câu để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói và người viết.

c)

C. Là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.

d)

D. Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu, dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến từ ngữ đó.

9.

Câu nào dưới đây không sử dụng tình thái từ?

a)

A. Nếu vậy, tôi chẳng biết trả lời ra sao.

b)

B. Giúp tôi với, lạy Chúa!

c)

C. Tôi đã chẳng bảo ngài cẩn thận đấy ư?

d)

D. Những tên khổng lồ nào cơ?

10.

 Tình thái từ trong câu "Trưa nay các em được về nhà cơ mà" thuộc loại nào?

a)

A. Tình thái từ nghi vấn.

b)

B. Tình thái từ cầu khiến.

c)

C. Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm.

d)

D. Tình thái từ cảm thán.

11.

Trong các câu dưới đây, từ nào (trong các từ in nghiêng) là tình thái từ?

 

a)

Nhanh lên nào, anh em ơi!

b)

Em thích trường nào thì thi trường ấy.

c)

Tôi đã khuyên nhiều lần rồi chứ có phải không đâu.

d)

Nó đi chơi với bạn từ sáng.

12.

Trong các câu dưới đây, từ nào (trong các từ in nghiêng) Không phải là tình thái từ?

a)

Làm như thế mới đúng chứ !

b)

Cứu tôi với !

c)

Con cò đậu ở đằng kia.

13.

Tình thái từ được gạch chân trong câu “ Về trường mới, em cố gắng học tập nhé!” thuộc nhóm tình thái từ nào?

a)

Tình thái từ cầu khiến

b)

Tình thái từ nghi vấn

c)

Tình thái từ cảm thán

d)

Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm.

14.

Nhận xét nào nói đúng nhất tác dụng của biện pháp nói quá trong hai câu thơ sau?

"Bác ơi tim Bác mênh mông thế,

Ôm cả non sông mọi kiếp người!"

(Tố Hữu)

a)

Nhấn mạnh tình thương yêu bao la của Bác Hồ.

b)

Nhấn mạnh sự tài trí tuyệt vời của Bác Hồ.

c)

Nhấn mạnh sự dũng cảm của Bác Hồ.

d)

Nhấn mạnh sự hiểu biết rộng của Bác Hồ.

15.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để tạo nên biện pháp nói quá:

Ở nơi ……………………….. thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau, trồng cà.

a)

chó ăn đá, gà ăn sỏi

b)

vắt chân lên cổ

c)

dời non lấp biển

d)

ruột để ngoài da

16.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để tạo nên biện pháp nói quá:

Bọn giặc hoảng hồn, …………………………………………. mà chạy.

a)

chó ăn đá, gà ăn sỏi

b)

vắt chân lên cổ

c)

dời non lấp biển

d)

ruột để ngoài da

17.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để tạo nên biện pháp nói quá:

Nhân dân ta có sức mạnh ……………………………….., đánh tan mọi âm mưu, thủ đoạn của bọn đế quốc Mĩ và tay sai.

a)

chó ăn đá, gà ăn sỏi

b)

vắt chân lên cổ

c)

dời non lấp biển

d)

ruột để ngoài da

18.

Ý nghĩa của biện pháp nói quá trong câu:

"Anh cứ yên tâm, vết thương chỉ sướt da thôi. Từ giờ đến sáng em có thể đi lên đến tận trời được."

a)

Nói quá để chứng tỏ bản thân.

b)

Cô gái cho rằng bản thân mình có sức lực phi thường.

c)

Nhấn mạnh vết thương không đáng lo, cô gái không ngại khó khăn.

d)

Không có đáp án đúng.

19.

Câu nào là nói quá

a)

Tú và Linh giống nhau như hai giọt nước

b)

Dân học rất giỏi

c)

Dân suy nghĩa như một người có não

d)

Dân chưa bao giờ là chưa dùng não

20.

Biện pháp nói giảm nói tránh được ngạch dưới trong khổ thơ sau nói về điều gì?

Rải rác biên cương mồ viễn xứ

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

Áo bào thay chiếu anh về đất

Sông Mã gầm lên khúc độc hành

a)

sự xa xôi

b)

cái chết

c)

sự vất vả

d)

sự nguy hiểm

21.

Câu sau sử dụng biện pháp tu từ nào?

"Nghĩ nát óc."

a)

Nói giảm nói tránh

b)

Nói quá

c)

Điệp ngữ

22.

"Bác đã đi rồi sao Bác ơi

Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời."

Câu thơ trên sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

Nói quá

b)

Nói giảm nói tránh

c)

Nhân hóa

23.

"Bỗng lòe chớp đỏ

Thôi rồi, Lượm ơi!"

Câu trên sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

Nói quá

b)

Nói giảm nói tránh

c)

So sánh

24.

"Mỗi lần Tết đến, đứng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội, lòng tôi thấm thía một nỗi biết ơn đối với những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân."Đây là câu gì ?

a)

A. Câu ghép

b)

B. Câu đơn

c)

C. Câu hỏi

d)

D. Câu cảm thán

25.

1)Đêm xuống, mặt trăng tròn vành vạnh. 2)Cảnh vật trở nên huyền ảo. 3)Mặt ao sóng sánh, một mảnh trăng bồng bềnh trên mặt nước.

Tìm câu ghép trong đoạn văn trên.

a)

A. 1) Đêm xuống, mặt trăng tròn vành vạnh.

b)

B. 2) Cảnh vật trở nên huyền ảo.

c)

C. 3) Mặt ao sóng sánh, một mảnh trăng bồng bềnh trên mặt nước.

d)

D. Câu 1), 3)

26.

"Nắng lên, nắng chan mỡ gà trên những cánh đồng lúa chín." Đây là câu đơn hay câu ghép ?

a)

A. Câu ghép

b)

B. Câu đơn

c)

C. Cả hai đều đúng

d)

D. Cả hai đều sai

27.

Câu ghép dưới đây có mấy vế câu: " Mặt trời lên, sương tan dần, vài giọt nắng vương trên mặt lá".

a)

1 vế câu

b)

2 vế câu

c)

3 vế câu

d)

4 vế câu

28.

Cho đoạn văn sau:

(1) Đèn Am vừa bật lên, một cảnh đẹp kỳ dị đã phơi ngay trước mắt tôi. (2) Lẩn trong sương mù, mấy trăm chiếc thuyền đều lên đèn một lượt. (3) Ngọn đèn xao động trông hơi mờ và xanh nhạt. (4) Thuyền trôi từ từ nên ánh đèn cứ thay đổi chỗ mãi. (5) Trước cảnh xinh đẹp ấy, tôi hối hận đã dám nghi dân làng quên cuộc họp hàng năm.

Em hãy chỉ ra các câu ghép có trong đoạn văn trên.

4 lines
29.

(1) Đèn Am vừa bật lên, một cảnh đẹp kỳ dị đã phơi ngay trước mắt tôi. (2) Lẩn trong sương mù, mấy trăm chiếc thuyền đều lên đèn một lượt. (3) Ngọn đèn xao động trông hơi mờ và xanh nhạt. (4) Thuyền trôi từ từ nên ánh đèn cứ thay đổi chỗ mãi. (5) Trước cảnh xinh đẹp ấy, tôi hối hận đã dám nghi dân làng quên cuộc họp hàng năm.


b. Em hãy phân tích cấu tạo các câu ghép vừa tìm được. Sau đó cho biết, các vế câu trong câu ghép được nối với nhau bằng cách nào.

4 lines
30.

Chọn câu ghép trong các câu sau:

a)

Cây đa già đang run rẩy cành lá chào gió mới.

b)

Cây đa già run rẩy cành lá, nó đang chào những cơn gió mới của buổi sáng

c)

Cây đa già run rẩy cành lá trong làn gió mới, nó đang vẫy tay chào ngày mới đó.

d)

Cây đa già run rẩy cành lá, vui vẻ chào đón làn gió mới của mùa hè.

31.

Phân tích cấu tạo các câu sau và cho biết chúng là câu đơn hay câu ghép.


f. Tại tôi mà cả lớp đã bị mất điểm thi đua.

g. Vì nhà nghèo mà cậu ấy phải bỏ học.

h. Nhờ tập tành đều đặn, Dế Mèn rất khoẻ.

i. Vì thành tích của lớp, các bạn ấy đã thi đấu hết mình.

j. Vì Dế Mèn tập tành đều đặn nên nó rất khoẻ.

4 lines
32.

Trong các câu sau, câu nào sử dụng quan hệ từ chỉ nguyên nhân - kết quả?

a)

Hôm qua, nếu nó không đi học muộn thì lớp đã không bị trừ điểm.

b)

Trời nắng to nên quần áo khô rất nhanh.

c)

Tôi không thích ăn cay và nó cũng vậy.

33.

Chọn các câu ghép có sử dụng các cặp từ hô ứng trong những câu sau:

a)

Mây đen ùn ùn kéo đến, chốc lát chúng đã vây kín bầu trời.

b)

Thuỷ Tinh dâng nước lên bao nhiêu, Sơn Tinh làm núi cao lên bấy nhiêu.

c)

Chúng em cố gắng học tập tốt để thầy cô và bố mẹ vui lòng.

d)

Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi.

34.

Các vế câu ghép : « Vì thỏ chủ quan, kiêu ngạo nên thỏ đã thua rùa.» được nối với nhau bằng cách nào?

a)

Nối trực tiếp bằng dấu câu.

b)

Nối bằng cặp quan hệ từ.

c)

Nối bằng cặp từ hô ứng.

d)

Nối bằng quan hệ từ và cặp từ hô ứng.

35.

Cặp quan hệ từ nào dưới đây biểu thị quan hệ tương phản trong câu ghép?

a)

Tuy....nhưng....

b)

Nếu ....thì....

c)

Bởi vì.....nên......

d)

Không những.....mà còn.....

36.

Chọn từ thích hợp điền vào chố chấm:

Chúng tôi ..... khuyên nhủ, cậu ấy ..... tức giận.

a)

mà... vẫn....

b)

không những .... càng...

c)

nếu .... thì ....

d)

càng... càng...

37.

Cặp quan hệ từ nối các vế câu ghép: “Không những hoa hồng nhung đẹp mà nó còn rất thơm.” thể hiện quan hệ gì giữa các vế câu ghép?

a)

Nguyên nhân và kết quả

b)

Tương phản

c)

Bổ sung

d)

Giả thiết và kết quả

38.

Câu nào dưới đây là câu ghép?

a)

Vương quốc nọ vắng tiếng cười, buồn chán kinh khủng

b)

Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương.

c)

Sớm bình minh, mặt trời bẽn lẽn nấp sau sườn núi.

d)

Đêm rằm trung thu, trên sân thượng, chúng tôi phá cỗ cùng chị Hằng Nga

39.

Câu ghép nào dưới đây biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả?

a)

Tuy Nam đã giành giải nhất cuộc thi nhưng bạn không nên kiêu ngạo.

b)

Vì Huy chưa chăm học nên bạn chưa đạt được kết quả học tập như ý.

c)

Nếu em giúp đỡ người khác thì họ sẽ rất biết ơn em.

d)

Thu Hương không chỉ học giỏi mà bạn còn rất năng động.

40.

Cho đoạn thơ sau:

Muốn cho trẻ hiểu biết/ Thế là bố sinh ra/ Bố bảo cho bé ngoan/ Bố dạy cho biết nghĩ

(Chuyện cổ tích loài người- Xuân Quỳnh)

Cặp quan hệ từ in nghiêng trên biểu thị quan hệ gì?

a)

Nguyên nhân –kết quả.

b)

Tương phản.

c)

Tăng tiến.

d)

Giả thiết - kết quả.

41.

Câu 5. Cặp từ quan hệ trong câu ghép: “Nếu gió thổi mạnh thì cây đổ” biểu thị quan hệ nào?

a)

Nguyên nhân - kết quả

b)

Điều kiện, giả thiết - kết quả

c)

Đối chiếu, so sánh, tương phản

d)

Tăng tiến

42.

Câu 10. Câu nào là câu ghép?

a)

Khi làng quê tôi đã khuất hẳn, tôi vẫn đăm đắm nhìn theo.

b)

Đêm càng về khuya, trời càng lạnh.

c)

Hàng ngày, em tập thể dục để rèn luyện sức khỏe.

d)

Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.

43.

CÂU NÀO DƯỚI ĐÂY LÀ CÂU GHÉP BIỂU THỊ MỐI QUAN HỆ NGUYÊN NHÂN – KẾT QUẢ?

a)

Vì dịch bệnh diễn biến phức tạp nên học sinh phải nghỉ học.

b)

Để bảo vệ sức khỏe trước diễn biến phức tạp của dịch bệnh, học sinh phải nghỉ học.

c)

Nếu dịch bệnh diễn biến phức tạp thì học sinh phải tiếp tục nghỉ học.

44.

Từ tượng hình có trong câu "Chị Dậu ngả mâm bát, múc ra la liệt." là:

a)

"ngả"

b)

"mâm bát"

c)

"múc"

d)

"la liệt"

45.

Từ tượng hình có trong câu "Bà lão láng giềng lật đật chạy sang." là:

a)

"bà lão"

b)

"láng giềng"

c)

"lật đật"

d)

"chạy"

46.

Từ tượng thanh có trong câu "Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt." là:

a)

"vục"

b)

"đầu"

c)

"thổi"

d)

"soàn soạt"

47.

Từ tượng thanh có trong câu "Gõ đầu roi xuống đất, cai lệ thét bằng giọng khàn khàn của người hút nhiều xái cũ." là:

a)

"gõ"

b)

"thét"

c)

"khàn khàn"

d)

"xái cũ"

48.

Từ tượng hình có trong câu "Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm." là:

a)

"rón rén"

b)

"bưng"

c)

"chồng"

d)

"nằm"

49.

Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lỏe khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.

Tìm những từ tượng hình trong đoạn văn trên.

a)

túm, lỏe khoẻo

b)

lực điền, chỏng quèo

c)

lực điền, nham nhảm

d)

lẻo khoẻo, chỏng quèo

50.

Từ “lẻo khoẻo” trong câu “Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu” có nghĩa là gì?

a)

A. gầy gò, trông ốm yếu, thiếu sức sống

b)

B. Dáng vẻ xanh xao của người mới ốm dậy

c)

C. Thể trạng của những người bị mắc nghiện

d)

D. Gầy và cao