wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Ôn Tập KHTN 7

Total questions: 54

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Trên cơ sở các sổ liệu và phân tích số liệu, con người có thể đưa ra các dự báo hay dự đoán tính chất của sự vật, hiện tượng, nguyên nhân của hiện tượng! Đó là kĩ năng nào?

a)

Kĩ năng quan sát, phân loại.

b)

Kĩ năng liên kết tri thức.

c)

Kĩ năng dự báo.

d)

Kĩ năng đo.

2.

Khẳng định nào dưới đâỵ là không đúng?

a)

Dự báo là kĩ năng cần thiết trong nghiên cứu khoa học tự nhiên.

b)

Dự báo là kĩ năng không cấn thiết của người làm nghiên cứu.

c)

Dự báo là kĩ năng dự đoán điều gì sẽ xảy ra dựa vào quan sát, kiến thức,suy luận của con người,... về các sự vật, hiện tượng.

d)

Kĩ năng dự báo thường được sử dụng trong bước dự đoán của phương pháp tìm hiểu tự nhiên.

3.

Cho các bước sau: (1) Hình thành giả thuyết (2) Quan sát và đặt câu hỏi (3) Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết (4) Thực hiện kế hoạch (5) Kết luận Thứ tự sắp xếp đúng các bước trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên là?

a)

(1) - (2) - (3) - (4) - (5).

b)

(2) - (1) - (3) - (4) - (5).

c)

(1) - (2) - (3) - (5) - (4).

d)

(2) - (1) - (3) - (5) - (4).

4.

Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa trên kĩ năng nào?

a)

Kĩ năng quan sát, phân loại.

b)

Kĩ năng liên kết tri thức.

c)

Kĩ năng dự báo.

d)

Kĩ năng đo.

5.

Đâu không phải là kĩ năng cần vận dụng vào phương pháp tìm hiểu tự nhiên?

a)

Kĩ năng chiến đấu đặc biệt;

b)

Kĩ năng quan sát;

c)

Kĩ năng dự báo;

d)

Kĩ năng đo đạc.

6.

Cổng quang điện có vai trò:

a)

Điều khiển mở đồng hồ đo thời gian hiện số.

b)

Điều khiển đóng đồng hồ đo thời gian hiện số.

c)

Điều khiển mở/đóng đồng hồ đo thời gian hiện số.

d)

Gửi tín hiệu điện tự tới đồng hồ.

7.

Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là

a)

electron và neutron.

b)

proton và neutron.

c)

neutron và electron.

d)

electron, proton và neutron.

8.

Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là

a)

electron.

b)

proton.

c)

neutron.

d)

proton và electron.

9.

Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên

a)

số hạt proton = số hạt neutron.

b)

số hạt electron = số hạt neutron.

c)

số hạt electron = số hạt proton.

d)

số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron.

10.

Nguyên tử X có 19 proton. Số hạt electron của X là

a)

17.

b)

18.

c)

19.

d)

20.

11.

Nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron. Tổng số hạt trong nguyên tử X là

a)

23.

b)

34.

c)

35.

d)

46.

12.

Nguyên tử X có tổng số hạt là 52, trong đó số proton là 17. Số electron và số nơtron của X lần lượt là

a)

18 và 17.

b)

19 và 16.

c)

16 và 19.

d)

17 và 18.

13.

Kí hiệu hóa học của nguyên tổ Sodium là

(a)  

14.

Nguyên tố Calcium có kí hiệu hóa học là

a)

ca

b)

Ca

c)

cA

d)

C

15.

Tên gọi theo IUPAC của nguyên tố ứng với kí hiệu hóa học Na là

a)

Natri

b)

Nitrogen

c)

Natrium

d)

Sodium

16.

Cho biết nguyên tố nào có trong sữa là thành phần chính có lợi cho xương?

a)

Copper

b)

Zinc

c)

Chlorine

d)

Calcium

17.

Nhà khoa học nổi tiếng người Ngã đã có công trong việc xây dựng bảng tuần hoàn sử dụng đến ngày nay là:

a)

Dimitri. I. Mendeleev

b)

Ernest Rutherford

c)

Niels Bohr

d)

John Dalton

18.

Hiện nay, có bao nhiêu chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?

a)

5

b)

7

c)

8

d)

9

19.

Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của

a)

Khối lượng nguyên tử

b)

điện tích hạt nhân nguyên tử

c)

tỉ trọng

d)

Số neutron

20.

Nhóm VIIIA trong bảng tuần hoàn được gọi là nhóm

a)

kim loại kiềm

b)

khí hiếm

c)

kim loại kiềm thổ

d)

phi kim điền hình

21.

Phần lớn các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn là

a)

Kim loại

b)

Phi kim

c)

Khí hiếm

d)

Chất khí

22.

Các kim loại kiềm trong nhóm IA đều có số electron lớp ngoài cùng là bao nhiêu?

a)

1

b)

2

c)

4

d)

7

23.

Đơn chất

a)

được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.

b)

được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học.

c)

được tạo nên từ ba nguyên tố hóa học.

d)

được tạo nên từ nhiều nguyên tố hóa học.

24.

Hợp chất

a)

từ hai nguyên tố hóa học trở lên.

b)

được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.

c)

được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học.

d)

được tạo nên từ ba nguyên tố hóa học.

25.

Phân tử nước chứa hai nguyên tử hydrogen và một oxygen. Nước là

a)

một hợp chất.

b)

một đơn chất.

c)

một hỗn hợp.

d)

một nguyên tố hóa học.

26.

Lõi dây điện bằng đồng chứa

a)

các phân tử Cu2.

b)

các nguyên tử Cu riêng rẽ không liên kết với nhau.

c)

rất nhiều nguyên tử Cu liên kết với nhau.

d)

một nguyên tử Cu.

27.

Trong số các chất dưới đây, chất nào thuộc loại đơn chất

a)

Nước.

b)

Muối ăn.

c)

Thủy ngân.

d)

Khí cacbonic.

28.

Chất được chia thành hai loại lớn là

a)

Đơn chất và hỗn hợp.

b)

Hợp chất và hỗn hợp.

c)

Đơn chất, hỗn hợp, hợp chất.

d)

Đơn chất và hợp chất.

29.

Đơn chất là những chất được tạo nên bởi bao nhiêu nguyên tố hóa học

a)

Nhiều hơn 2.

b)

Chỉ một nguyên tố hóa học.

c)

Bốn nguyên tố hóa học.

d)

Hai nguyên tố.

30.

Khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị

a)

Gam.

b)

Kilogam.

c)

Gam hoặc kilogam.

d)

amu.

31.

Trong các chất sau hãy cho biết dãy nào chỉ gồm toàn đơn chất?

a)

Fe(NO3)2, NO, C, S.

b)

Mg, K, S, C, N2.

c)

Fe, NO2, H2O.

d)

Cu(NO3)2, KCl, HCl.

32.

Cho khối lượng nguyên tử (amu): Cu = 64; O=16). Nguyên tử Cu nặng hay nhẹ hơn nguyên tử O bao nhiêu lần?

a)

Nặng hơn 4 lần.

b)

Nặng hơn 38 lần.

c)

Nhẹ hơn 4 lần.

d)

Nhẹ hơn

33.

Khối lượng phân tử CaCO3 bằng

a)

100 amu.

b)

100 gam.

c)

68 amu.

d)

68 gam.

34.

Chất thuộc hợp chất hóa học là:

a)

O2.

b)

N2.

c)

H2.

d)

CO2.

35.

Nguyên tử nguyên tố X có khối lượng bằng 3,5 lần khối lượng nguyên tử i của O.

X là nguyên tố nào sau đây? (biết Ca=40; Na=23; K=39, Fe=56; O=16)

a)

Ca

b)

Na

c)

K

d)

Fe

36.

Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết

a)

cộng hóa trị.

b)

ion.

c)

phi kim.

d)

kim loại.

37.

Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử muối ăn là liên kết

a)

cộng hóa trị.

b)

ion.

c)

phi kim.

d)

kim loại.

38.

Trong phân tử oxygen (O2), khi hai nguyên tử oxygen liên kết với nhau, chúng

a)

góp chung proton.

b)

chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.

c)

chuyển proton từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.

d)

góp chung electron.

39.

Liên kết hoá học giữa các nguyên tử oxygen và hydrogen trong phân tử nước được hình thành bằng cách

a)

nguyên tử oxygen nhận electron, nguyên tử hydrogen nhường electron.

b)

nguyên tử oxygen nhường electron, nguyên tử hydrogen nhận electron.

c)

nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung electron.

d)

nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung proton.

40.

Liên kết cộng hóa trị được hình thành do

a)

lực hút tĩnh điện yếu giữa các nguyên tử.

b)

các cặp electron dùng chung.

c)

các đám mây electron.

d)

các electron hoá trị.

41.

Trong phân tử potassium chloride, nguyên tử K (potassium) và nguyên tử Cl (chlorine) liên kết với nhau bằng liên kết

a)

cộng hóa trị.

b)

ion.

c)

phi kim.

d)

kim loại.

42.

Trong hợp chất, nguyên tố hydrogen thường có hóa trị là bao nhiêu?

a)

I.

b)

II.

c)

III.

d)

IV.

43.

Muối ăn (sodium chloride) được tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học là Na ( Sodium) và Cl (Chlorine). Biết Na hóa trị I, Cl: hóa trị I. Vậy công thức hóa học của muối ăn là:

a)

NaCl

b)

Na2Cl

c)

Na2Cl2

d)

NaCl

44.

Nguyên tố X có hoá trị III, công thức của X với nhóm (SO4) (II) à:

a)

XSO4

b)

X(SO4)3

c)

X2(SO4)3

d)

X3SO4

45.

Hãy chọn công thức hoá học trong đó N có hóa trị IV?

a)

NO

b)

N2O

c)

N2O3

d)

NO2

46.

Nguyên tố N chiếm 46.66% trong công thức hóa học nào sau đây?

a)

N2O5

b)

NO2

c)

NO

d)

N2O3

47.

Thấy ớt trên cây chuyển từ màu xanh sang màu đỏ, liên hệ với kinh nghiệm đã có về ớt, biết là ớt đang chín. Ví dụ trên thuộc kĩ năng nào trong các kĩ năng tìm hiểu tự nhiên?

a)

Liên hệ.

b)

Đo.

c)

Quan sát.

d)

Dự đoán.

48.

Thực hiện các phép tính cần thiết, lập bảng, xây dựng biểu đồ, … nằm ở bước nào trong tiến trình tìm hiểu tự nhiên?

a)

Viết, trình bày báo cáo;

b)

Xây dựng giả thuyết;

c)

Kiểm tra giả thuyết;

d)

Phân tích kết quả.

49.

Cách viết 8 H có nghĩa là

a)

8 nguyên tử hydrogen.

b)

8 nguyên tố hydrogen.

c)

8 nguyên tử helium.

d)

8 nguyên tố helium.

50.

Hạt mang điện tích dương trong nguyên tử là

a)

proton.

b)

electron.

c)

neutron.

d)

proton và electron.

51.

Mỗi nguyên tố hóa học được biểu diễn bằng một kí hiệu riêng được gọi là.

a)

công thức hóa học.

b)

kí hiệu hóa học.

c)

kí hiệu viết tắt.

d)

công thức viết tắt.

52.

"Hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất" là

a)

nguyên tử.

b)

nguyên tổ hóa học.

c)

hợp chất.

d)

phân tử.

53.

Giải thích các thông tin ở các vị trí (1), (2), (3), (4)

(a)  

54.

Công thức hóa học của nước là

a)

H2O

b)

HO2

c)

HO

d)

H2O2