NEW
Font size
WorksheetsTriết học chương 2
Total questions: 50
Worksheet time: 50mins
29. Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là gì?
Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử.
Đồng nhất vật chất với vật thể.
Đồng nhất vật chất với năng lượng.
Đồng nhất vật chất với ý thức.
30. Tính đúng đắn trong quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại là gì?
Xuất phát điểm từ chính từ các yếu tố vật chất để giải thích về thế giới vật chất.
Lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích về giới tự nhiên.
Xuất phát từ kinh nghiệm thực tiễn.
Cả ba phán đoán kia đều đúng.
31. Nhà triết học nào cho rằng cơ sở vật chất đầu tiên của thế giới là “nước”?
Ta-lét.
Anaximen.
Heraclit.
Đêmôcrit.
32. Nhà triết học nào cho rằng “lửa” là thực thể đầu tiên của thế giới?
Ta-lét.
Anaximen.
Heraclit.
Đêmôcrit.
33. Nhà triết học nào cho rằng “nguyên tử” là thực thể đầu tiên, quy định toàn bộ thế giới vật chất?
Ta-lét.
Anaximen.
Heraclit.
Đêmôcrit.
34. Quan niệm được coi là tiến bộ nhất về vật chất thời kỳ cổ đại là gì?
“Nguyên tử”.
“Apeirôn”.
“Đạo”.
“Nước”.
35. Đồng nhất vật chất với “khối lượng”, đó là quan niệm về vật chất của các nhà triết học ở thời kỳ nào?
Các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại.
Các nhà triết học duy vật biện chứng thời kỳ cổ đại.
Các nhà triết học duy vật biện chứng.
Các nhà triết học duy vật cận đại.
36. Trường phái triết học nào giải thích mọi hiện tượng của tự nhiên bằng sự tác động qua lại giữa “lực hút” và “lực đẩy”?
Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII – XVIII.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm.
37. Khi khoa học tự nhiên phát hiện ra tia X; hiện tƣợng phóng xạ; điện tử (là một thành phần cấu tạo nên nguyên tử). Theo V.I.Lênin điều đó chứng tỏ gì?
Vật chất không tồn tại thực sự.
Vật chất bị tan biến.
Giới hạn hiểu biết trước đây của chúng ta về vật chất mất đi.
Vật chất có tồn tại thực sự nhưng không thể nhận thức được.
38. Những phát minh của vật lý học cận đại đã bác bỏ khuynh hướng triết học nào?
Duy vật chất phác.
Duy vật siêu hình.
Duy vật biện chứng.
Duy vật chất phác và duy vật siêu hình.
39. Phát minh khoa học nào đã chứng minh không gian, thời gian, khối lượng luôn biến đổi cùng với sự vận động của vật chất?
Tia X của Rơnghen.
Hiện tượng phóng xạ của Béccơren.
Điện tử của Tômxơn.
Thuyết Tương đối của Anhxtanh.
40. Ai là ngƣời đưa ra định nghĩa: "Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác"?
C.Mác.
Ph.Ăngghen
V.I.Lênin.
L.V.Phoiơbắc.
41. Thuộc tính cơ bản nhất để phân biệt vật chất và ý thức là gì?
Vận động.
Tồn tại khách quan.
Phản ánh.
Có khối lượng.
42. Từ định nghĩa vật chất của V.I.Lênin chúng ta rút ra được ý nghĩa phương pháp luận gì?
Khắc phục những thiếu sót trong các quan điểm siêu hình, máy móc về vật chất, giải quyết triệt để vấn đề cơ bản của triết học.
Định hướng cho sự phát triển của khoa học.
Là cơ sở để xác định vật chất xã hội, để luận giải nguyên nhân cuối cùng của mọi biến đổi xã hội.
Cả 3 phán đoán kia đều đúng.
43. Theo quan điểm duy vật biện chứng, quan điểm nào sau đây đúng?
Vật chất là cái tồn tại.
Vật chất là cái không tồn tại.
Vật chất là cái tồn tại khách quan.
Vật chất là cái tồn tại chủ quan.
44. Ý thức có tồn tại không? Tồn tại ở đâu?
Không tồn tại.
Có tồn tại, tồn tại khách quan.
Có tồn tại, tồn tại chủ quan.
Có tồn tại, tồn tại trong linh hồn.
45. Chủ nghĩa duy tâm quan niệm như thế nào về nguồn gốc của ý thức?
Ý thức là nguyên thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành, chi phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất.
Tuyệt đối hoá vai trò của lý tính, khẳng định thế giới "ý niệm", hay "ý niệm tuyệt đối" là bản thể, sinh ra toàn bộ thế giới hiện thực.
Tuyệt đối hoá vai trò của cảm giác, coi cảm giác là tồn tại duy nhất, "tiên thiên", sản sinh ra thế giới vật chất.
Cả 3 phán đoán kia đều đúng.
46. Chủ nghĩa duy vật siêu hình quan niệm như thế nào về nguồn gốc của ý thức?
Phủ nhận tính chất siêu tự nhiên của ý thức, tinh thần.
Xuất phát từ thế giới hiện thực để lý giải nguồn gốc của ý thức.
Đồng nhất ý thức với vật chất, coi ý thức cũng chỉ là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra.
Cả 3 phán đoán kia đều đúng.
47. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng ý thức có mấy nguồn gốc, đó là nguồn gốc nào?
Một, nguồn gốc tự nhiên.
Một, nguồn gốc xã hội.
Hai, nguồn gốc tự nhiên và thế giới khách quan.
Hai, nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội.
48. Nguồn gốc tự nhiên của ý thức là gì?
Ý thức có nguồn gốc từ thần thánh.
Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất.
Ý thức là cái vốn có trong bộ não con người.
Hoạt động của bộ não cùng mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan là nguồn gốc tự nhiên của ý thức.
49. Cơ quan vật chất của ý thức là yếu tố nào?
Bộ óc người.
Thế giới khách quan.
Thực tiễn.
Thế giới vật chất.
50. Sự khác nhau cơ bản giữa hình thức phản ánh ý thức và các hình thức phản ánh khác là ở chỗ nào?
Tính ngẫu nhiên của phản ánh.
Tính trung thực của phản ánh.
Tính năng động, sáng tạo của phản ánh.
Tính phụ thuộc tuyệt đối của phản ánh.
51. Hình thức phản ánh nào đặc trưng cho vật chất vô sinh?
Phản ánh lý – hóa.
Phản ánh sinh học.
Phản ánh tâm lý.
Phản ánh năng động, sáng tạo.
52. Phản ánh nào mang tính thụ động, chƣa có định hướng lựa chọn của vật chất tác động?
Phản ánh lý – hóa.
Phản ánh sinh học.
Phản ánh tâm lý.
Phản ánh năng động, sáng tạo.
53. Hình thức phản ánh nào biểu hiện qua tính kích thích, tính cảm ứng, phản xạ?
Phản ánh lý – hóa.
Phản ánh sinh học.
Phản ánh tâm lý.
Phản ánh năng động, sáng tạo.
54. Phản ánh tâm lý là phản ánh của dạng vật chất nào?
Vật chất vô sinh.
Giới tự nhiên hữu sinh.
Động vật có hệ thần kinh trung ương.
Vật chất thì không thể có phản ánh tâm lý.
55. Phản ánh năng động, sáng tạo đặc trưng cho dạng vật chất nào?
Vật chất vô sinh.
Giới tự nhiên hữu sinh.
Động vật có hệ thần kinh trung ương.
Bộ óc người.
56. Hình thức phản ánh nào chỉ có ở con người?
Phản ánh lý – hóa.
Phản ánh sinh học.
Phản ánh tâm lý.
Phản ánh năng động, sáng tạo.
57. Nhân tố cơ bản, trực tiếp tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức là nhân tố nào?
Bộ óc con người.
Sự tác động của thế giới khách quan vào bộ óc con người.
Lao động và ngôn ngữ.
Hoạt động nghiên cứu khoa học.
58. Trong kết cấu của ý thức thì yếu tố nào là quan trọng nhất?
Tri thức.
Tình Cảm.
Ý chí.
Tiềm thức, vô thức.
59. Trong kết cấu của ý thức, yếu tố nào thể hiện mặt năng động của ý thức?
Tri thức.
Ý chí.
Tình cảm.
Tiềm thức.
60. Đề cập đến thái độ của con ngƣời đối với đối tượng phản ánh là đề cập đến yếu tố nào trong kết cấu của ý thức?
Tri thức.
Ý chí.
Tình cảm.
Tiềm thức
61. Tri thức kết hợp với tình cảm hình thành nên yếu tố nào?
Niềm tin.
Tự ý thức.
Tiềm thức.
Vô thức.
62. Yếu tố nào trong kết cấu của ý thức thể hiện sức mạnh bản thân mỗi con người nhằm thực hiện mục đích của mình?
Tri thức.
Ý chí
Tình cảm
Tiềm thức
63. Chủ nghĩa duy vật biện chứng giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức nhƣ thế nào?
Vật chất là thực thể tồn tại độc lập và quyết định ý thức.
Vật chất không tồn tại độc lập mà phụ thuộc vào ý thức.
Vật chất và ý thức là hai thực thể độc lập, song song cùng tồn tại.
Ý thức phụ thuộc vào vật chất nhưng nó có tính độc lập tương đối.
64. Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức tác động trở lại vật chất thông qua:
Sự suy nghĩ của con người.
Hoạt động thực tiễn.
Hoạt động lý luận.
Cả 3 phán đoán kia đều đúng.
65. Nội dung nào sau đây thể hiện ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất?
Ý thức không lệ thuộc một cách máy móc vào vật chất.
Ý thức có thể làm biến đổi những điều kiện, hoàn cảnh vật chất
Ý thức chỉ đạo hành động của con người, nó có thể quyết định làm cho hoạt động con người đúng hay sai, thành hay bại.
Cả 3 phán đoán kia đều đúng.
66. Từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức trên lập trƣờng duy vật biện chứng, chúng ta rút ra nguyên tắc triết học gì?
Quan điểm khách quan.
Quan điểm toàn diện.
Quan điểm lịch sử - cụ thể.
Quan điểm thực tiễn.
67. Theo quan điểm khách quan, nhận thức và hoạt động thực tiễn của chúng ta phải như thế nào?
Phải xuất phát từ thực tế khách quan.
Phát huy tính năng động chủ quan của con người.
Phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan; đồng thời phải phát huy tính năng động chủ quan của con người.
Tùy vào mỗi tình huống cụ thể mà nhận thức và hành động.
68. Bệnh chủ quan, duy ý chí biểu hiện như thế nào trong việc định ra chiến lược và sách lược cách mạng?
Căn cứ vào kinh nghiệm lịch sử để định ra chiến lược và sách lược cách mạng.
Căn cứ vào kinh nghiệm của các nước khác để định ra chiến lược và sách lược cách mạng.
Chỉ căn cứ vào mong muốn chủ quan để định ra chiến lược và sách lược cách mạng.
Căn cứ vào thực tiễn để định ra chiến lược và sách lược cách mạng.
69. Biện chứng là gì?
Là khái niệm dùng để chỉ sự tách biệt, cô lập, tĩnh tại, không vận động, không phát triển của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
Là khái niệm dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên không ngừng của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
Là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
70. Biện chứng khách quan là gì?
Là những quan niệm biện chứng tiên nghiệm, có trước kinh nghiệm.
Là những quan niệm biện chứng được rút ra từ ý niệm tuyệt đối độc lập với ý thức con người.
Là biện chứng của các tồn tại vật chất.
Là biện chứng không thể nhận thức được nó.
71. Biện chứng chủ quan là gì?
Là biện chứng của thế giới vật chất.
Là biện chứng của ý thức - tư duy biện chứng.
Là biện chứng của thực tiễn xã hội.
Là biện chứng của lý luận.
72. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, giữa biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan quan hệ với nhau như thế nào?
Biện chứng chủ quan quyết định biện chứng khách quan.
Biện chứng chủ quan hoàn toàn độc lập với biện chứng khách quan.
Biện chứng chủ quan phản ánh biện chứng khách quan.
Biện chứng khách quan là sự thể hiện của biện chứng chủ quan.
73. Nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật gồm những gì?
Hai nguyên lý cơ bản.
Các cặp phạm trù cơ bản thể hiện mối liên hệ phổ biến, tồn tại ở mọi sự vật, hiện tượng, quá trình của thế giới.
Các quy luật cơ bản thể hiện sự vận động và phát triển của các sự vật, hiện tượng, quá trình.
Cả 3 phán đoán kia đều đúng.
74. Phép biện chứng duy vật bao gồm những nguyên lý cơ bản nào?
Nguyên lý về mối liên hệ và sự vận động.
Nguyên lý về tính hệ thống và tính cấu trúc.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển.
Nguyên lý về sự vận động và sự phát triển.
75. Nguồn gốc của mối liên hệ phổ biến là từ đâu?
Do lực lượng siêu nhiên (Thượng đế, ý niệm) quy định.
Do tính thống nhất vật chất của thế giới.
Do tư duy của con người tạo ra rồi đưa vào tự nhiên và xã hội.
Do tính ngẫu nhiên của các hiện tượng vật chất.
76. Quan điểm của trường phái triết học nào cho rằng cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng, quá trình là ở tính thống nhất vật chất của thế giới?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
77. Tính chất của mối liên hệ phổ biến là gì?
Tính khách quan, tính phổ biến, tính liên tục.
Tính khách quan, tính lịch sử, tính đa dạng, phong phú.
Tính phổ biến, tính đa dạng, tính ngẫu nhiên.
Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng phong phú.
78. Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là nguyên lý nào?
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về sự phát triển.
Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới.
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.
