wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ_HK1_25-26_Lý luận NN&PL_Lớp D2025_LUATKT01·

Total questions: 50

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Cách thức tổ chức quyền lực Nhà nước và những phương pháp cơ bản để thực hiện quyền lực Nhà nước là nội dung của

a)

Hình thức Nhà nước

b)

Hình thức cấu trúc Nhà nước

c)

Hình thức chính thể

d)

Chế độ chính trị

2.

2 hình thức cấu trúc Nhà nước phổ biến gồm

a)

Nhà nước liên bang và Nhà nước đơn nhất.

b)

Nhà nước liên bang và Nhà nước cộng hòa.

c)

Chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa.

d)

Chế độ dân chủ và chế độ phi dân chủ.

3.

Dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của Nhà nước?

a)

Nhà nước không có chủ quyền quốc gia.

b)

Nhà nước có quyền lực chính trị đặc biệt.

c)

Nhà nước ban hành pháp luật và xác lập trật tự pháp luật với toàn xã hội.

d)

Sự tồn tại của Nhà nước về không gian được xác định bằng yếu tố lãnh thổ.

4.

Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lê nin

a)

Nhà nước chỉ ra đời khi xã hội đã xuất hiện chế độ tư hữu và sự phân chia xã hội thành các giai cấp đối kháng nhau đến mức gay gắt không thể điều hòa được.

b)

Nhà nước chỉ ra đời khi xã hội đã xuất hiện chế độ tư hữu và không có sự phân chia xã hội thành các giai cấp đối kháng nhau đến mức gay gắt không thể điều hòa được.

c)

Nhà nước chỉ ra đời khi xã hội đã xuất hiện chế độ tư hữu và sự phân chia xã hội thành các giai cấp đối kháng nhau đến mức gay gắt có thể điều hòa được.

d)

Nhà nước chỉ ra đời khi xã hội đã xuất hiện chế độ công hữu và sự phân chia xã hội thành các giai cấp đối kháng nhau đến mức gay gắt không thể điều hòa được.

5.

Mô tả nào sau đây về Nhà nước là đúng nhất?

a)

Là một tổ chức có quyền lực chính trị đặc biệt, có quyền quyết định cao nhất trong phạm vi lãnh thổ, thực hiện sự quản lý xã hội bằng pháp luật và bộ máy được duy trì bằng nguồn thuế đóng góp từ xã hội.

b)

Là một tổ chức có quyền lực kinh tế đặc biệt, có quyền quyết định cao nhất trong phạm vi lãnh thổ, thực hiện sự quản lý xã hội bằng pháp luật và bộ máy được duy trì bằng nguồn thuế đóng góp từ xã hội.

c)

Là một tổ chức có quyền lực chính trị đặc biệt, có quyền quyết định cao nhất trong phạm vi lãnh thổ, thực hiện sự quản lý xã hội bằng pháp luật và bộ máy được duy trì bằng nguồn thuế đóng góp từ nô lệ.

d)

Là một tổ chức có quyền lực chính trị đặc biệt, có quyền quyết định cao nhất trong phạm vi lãnh thổ, thực hiện sự quản lý xã hội bằng sức mạnh bạo lực và bộ máy được duy trì bằng nguồn thuế đóng góp từ xã hội.

6.

Yếu tố phản ánh cách thức và trình tự thành lập các cơ quan quyền lực tối cao của Nhà nước là

a)

Hình thức chính thể

b)

Hình thức cấu trúc Nhà nước

c)

Chế độ chính trị

d)

Chức năng Nhà nước

7.

Sự cấu tạo Nhà nước thành các đơn vị hành chính lãnh thổ và xác lập mối quan hệ qua lại giữa chúng với nhau là nội dung của

a)

Hình thức cấu trúc Nhà nước

b)

Hình thức chính thể

c)

Chức năng của Nhà nước

d)

Chế độ chính trị

8.

Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ của sự tác động, chức năng Nhà nước được phân chia thành

a)

Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại.

b)

Chức năng kinh tế và chức năng xã hội.

c)

Chức năng của toàn thể bộ máy Nhà nước và chức năng của cơ quan Nhà nước.

d)

Chức năng lập pháp, chức năng hành pháp và chức năng tư pháp.

9.

Cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

Quốc hội

b)

Chính phủ

c)

Tòa án nhân dân tối cao

d)

Viện kiểm sát nhân dân tối cao

10.

Cơ quan nào là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ở Việt Nam?

a)

Quốc hội

b)

Chính phủ

c)

Chủ tịch nước

d)

Hội đồng Nhân dân

11.

Chế độ chính trị dân chủ không tồn tại ở chính thể

a)

Quân chủ tuyệt đối

b)

Cộng hòa tổng thống

c)

Quân chủ đại nghị

d)

Cộng hòa hỗn hợp

12.

Pháp luật có phạm vi điều chỉnh rộng, có giá trị thi hành lâu dài là thuộc tính nào của pháp luật?

a)

Tính quy phạm phổ biến.

b)

Tính được đảm bảo thực hiện bởi Nhà nước.

c)

Tính phổ thông.

d)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

13.

Nội dung của pháp luật được thể hiện bằng ngôn ngữ pháp lý rõ ràng, chính xác, một nghĩa là thuộc tính (đặc điểm) nào của pháp luật?

a)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

b)

Tính quy phạm phổ biến.

c)

Tính xã hội.

d)

Tính được đảm bảo thực hiện bởi Nhà nước.

14.

Đây không phải là hình thức của pháp luật

a)

Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cảnh sát giao thông.

b)

Văn bản quy phạm pháp luật.

c)

Tập quán pháp.

d)

Tiền lệ pháp.

15.

Nhận định nào sau đây là sai?

a)

Văn bản quy phạm pháp luật chỉ được ban hành bởi Quốc hội, Chính phủ.

b)

Chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

Nhà nước có quyền quy định và thu thuế dưới hình thức bắt buộc.

16.

Hình thái kinh tế - xã hội không tồn tại kiểu nhà nước tương ứng là

a)

Công xã nguyên thủy

b)

Tư bản chủ nghĩa

c)

Chiếm hữu nô lệ

d)

Phong kiến

17.

“Nhà nước mang tính xã hội” là một trong những nội dung của

a)

Bản chất Nhà nước

b)

Chức năng Nhà nước

c)

Đặc trưng Nhà nước

d)

Bộ máy Nhà nước

18.

“Người đứng đầu Nhà nước có quyền lực vô hạn và tuyệt đối” là đặc điểm của hình thức chính thể

a)

Quân chủ tuyệt đối

b)

Quân chủ hạn chế

c)

Cộng hòa tổng thống

d)

Cộng hòa đại nghị

19.

Theo quan điểm Mác xít, Nhà nước hình thành khi và chỉ khi

a)

Xuất hiện chế độ tư hữu và phân chia giai cấp có mâu thuẫn đối kháng gay gắt

b)

Xuất hiện ngôn ngữ và chữ viết.

c)

Hình thành các hoạt động trị thủy

d)

Nhu cầu tổ chức chiến tranh và chống chiến tranh

20.

Học thuyết nào cho rằng Nhà nước ra đời bởi sự thỏa thuận giữa các công dân?

a)

Học thuyết khế ước xã hội

b)

Học thuyết thần quyền

c)

Học thuyết Mác-Lênin

d)

Học thuyết gia trưởng

21.

Tổ chức xác lập và ban hành quy phạm pháp luật là

(a)  

22.

Đặc điểm nào sau đây là của Nhà nước?

a)

Tất cả đều đúng

b)

Ban hành pháp luật để quản lý xã hội

c)

Thu thuế dưới hình thức bắt buộc và phát hành tiền.

d)

Phân chia và quản lý dân cư theo các đơn vị hành chính lãnh thổ

23.

“Nhà nước mang tính giai cấp” là một trong những nội dung nội thuộc về

a)

Bản chất Nhà nước.

b)

Đặc trưng Nhà nước.

c)

Quyền lực Nhà nước.

d)

Chức năng Nhà nước.

24.

Đặc trưng của Nhà nước liên bang là

a)

Được chia thành nhiều bang, có hệ thống pháp luật của bang và pháp luật của liên bang để quản lý.

b)

Tập hợp cả 3 đặc điểm trên

c)

Có một hệ thống pháp luật thống nhất từ trung ương xuống địa phương.

d)

Có chủ quyền chung, có sự thống nhất các đơn vị hành chính lãnh thổ.

25.

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước theo hình thức cấu trúc nào?

a)

Đơn nhất.

b)

Quân chủ lập hiến.

c)

Cộng hòa dân chủ.

d)

Cộng hòa đại nghị.

26.

Đâu là thuộc tính (đặc điểm) của pháp luật?

a)

Gồm cả ba thuộc tính đã nêu

b)

Tính quy phạm phổ biến

c)

Tính được bảo đảm bằng Nhà nước

d)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

27.

Hình thức nào sau đây không phải hình thức của pháp luật?

a)

Điều lệ của Đảng.

b)

Văn bản quy phạm pháp luật.

c)

Tiền lệ pháp.

d)

Tập quán pháp.

28.

Tòa án Nhân dân là cơ quan nhà nước thực hiện quyền

a)

Tư pháp.

b)

Kiểm sát.

c)

Hành chính Nhà nước.

d)

Quyền lực Nhà nước.

29.

Đặc trưng quyền lực Nhà nước

a)

Quyền lực Nhà nước được bảo đảm bởi pháp luật, tác động tới toàn bộ dân cư, các tổ chức trên phạm vi lãnh thổ quốc gia.

b)

Quyền lực Nhà nước thuộc về một nhóm người, dùng áp chế những người còn lại.

c)

Quyền lực Nhà nước chỉ do những người giàu có nắm giữ.

d)

Quyền lực Nhà nước thuộc về đa số trong xã hội.

30.

Chủ quyền quốc gia được hiểu là

a)

Quyền tối cao của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình và quyền độc lập của quốc gia trong quan hệ quốc tế.

b)

Quyền tự quyết về đối ngoại.

c)

Quyền tự quyết về đối nội.

d)

Quyền lực của quân đội trú đóng trên một bộ phận lãnh thổ nhất định.

31.

Nhà nước đơn nhất có những đặc điểm chủ yếu nào?

a)

Gồm cả 3 đặc điểm đã nêu.

b)

Có chủ quyền chung, có sự thống nhất các đơn vị hành chính lãnh thổ.

c)

Có hệ thống cơ quan Nhà nước thống nhất từ trung ương đến địa phương.

d)

Có một hệ thống pháp luật thống nhất trên toàn lãnh thổ quốc gia.

32.

“Nhà nước có quyền quy định và thu thuế dưới hình thức bắt buộc” là một trong những nội dung thể hiện

a)

Đặc trưng của Nhà nước.

b)

Hình thức của Nhà nước.

c)

Chức năng của Nhà nước

d)

Nhiệm vụ của Nhà nước

33.

Chức năng của Nhà nước được hiểu là

a)

Những phương diện hoạt động cơ bản, chủ yếu của Nhà nước nhằm thực hiện nhiệm vụ của Nhà nước.

b)

Hoạt động của từng cơ quan Nhà nước.

c)

Toàn bộ hoạt động của Nhà nước.

d)

Nhiệm vụ chiến lược lâu dài của Nhà nước.

34.

“Cách thức tổ chức và những phương pháp cơ bản để thực hiện quyền lực Nhà nước” thuộc về

a)

Hình thức Nhà nước.

b)

Hình thức chính thể.

c)

Hình thức cấu trúc Nhà nước.

d)

Chế độ chính trị.

35.

Tiền lệ pháp là việc cơ quan Nhà nước

a)

Sử dụng văn bản áp dụng pháp luật đã có hiệu lực của cơ quan xét xử để giải quyết vụ việc tương tự.

b)

Căn cứ vào văn bản quy phạm pháp luật để giải quyết một vụ việc có ý nghĩa pháp lý.

c)

Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

d)

Giải quyết một vụ việc dựa trên trình độ hiểu biết pháp luật của thẩm phán.

36.

Tập quán pháp khác với tập quán thông thường ở chỗ

a)

Là những tập quán được Nhà nước thừa nhận và đảm bảo thực hiện.

b)

Là thói quen, phong tục địa phương và không cần Nhà nước bảo đảm thực hiện.

c)

Là quy tắc xử sự chung mang tính vùng miền.

d)

Là quy tắc xử sự hình thành từ thói quen ở địa phương và lặp đi lặp lại nhiều lần.

37.

Cơ quan thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước, giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật và nghị quyết của Quốc hội là

a)

Quốc hội

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

c)

Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao

38.

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đang sử dụng hình thức pháp luật nào là chủ yếu?

a)

Văn bản quy phạm pháp luật

b)

Tập quán pháp

c)

Tiền lệ pháp

d)

Luật tục

39.

Tập hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội, được gọi là

a)

Ngành luật.

b)

Quy phạm pháp luật.

c)

Chế định pháp luật.

d)

Hệ thống pháp luật.

40.

Tính quy phạm phổ biến là đặc tính của

a)

Pháp luật.

b)

Chính trị.

c)

Đạo đức.

d)

Giáo luật.

41.

Nhà nước liên bang có

a)

Một hệ thống pháp luật áp dụng chung cho toàn liên bang và một hệ thống pháp luật của mỗi bang thành viên.

b)

Nhiều nước tham gia.

c)

Một hệ thống pháp luật và một hiến pháp.

d)

Một chủ quyền quốc gia duy nhất.

42.

Hình thức bên ngoài của pháp luật gồm

a)

Tất cả đều đúng

b)

Văn bản quy phạm pháp luật

c)

Tiền lệ pháp

d)

Tập quán pháp

43.

Nhà nước là bộ máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay của giai cấp thống trị, điều này thể hiện một phần bản chất gì của Nhà nước?

a)

Tính giai cấp

b)

Cả tính xã hội và tính giai cấp

c)

Tính xã hội

d)

Tất cả đều sai

44.

Cơ quan thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật trong bộ máy Nhà nước Việt Nam là

a)

Viện kiểm sát nhân dân

b)

Quốc hội

c)

Tòa án nhân dân

d)

Chính phủ

45.

Nhà nước có tính xã hội vì

a)

Tất cả đều đúng.

b)

Nhà nước ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý các công việc chung của xã hội, đại diện chung cho xã hội.

c)

Nhà nước sẽ không thể tồn tại nếu chỉ phục vụ lợi ích của giai cấp thống trị mà không chú ý đến lợi ích của các giai tầng khác trong xã hội.

d)

Nhà nước là thiết chế quan trọng nhất để quản lý xã hội, duy trì trật tự, ổn định và phát triển của xã hội.

46.

Bản chất giai cấp của pháp luật thể hiện

a)

Tất cả đều đúng.

b)

Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội và định hướng cho các quan hệ xã hội cơ bản, phổ biến, điển hình phát triển theo một trật tự nhất định phù hợp lợi ích của giai cấp thống trị.

c)

Pháp luật thể hiện ý chí Nhà nước của giai cấp cầm quyền.

d)

Pháp luật là công cụ hữu hiệu để Nhà nước quản lý xã hội, bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị.

47.

Tính xã hội của pháp luật thể hiện ở giá trị, vai trò xã hội của pháp luật, đó là:

a)

Tất cả đều đúng.

b)

Pháp luật thể hiện ý chí và lợi ích của các tầng lớp, giai cấp khác trong xã hội.

c)

Pháp luật mô hình hóa cách thức xử sự hợp lý, khách quan trong xã hội.

d)

Pháp luật là phương tiện để con người xác lập các quan hệ xã hội.

48.

Nhà nước có tính giai cấp, vì:

a)

Tất cả đều đúng.

b)

Nhà nước là công cụ quan trọng do giai cấp tổ chức ra để trấn áp giai cấp đối kháng.

c)

Nhà nước là công cụ cơ bản của quyền lực chính trị trong xã hội có giai cấp, bảo vệ và phục vụ lợi ích của giai cấp thống trị.

d)

Giai cấp và đấu tranh giai cấp là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự hình thành Nhà nước.

49.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Nhà nước xã hội chủ nghĩa có bộ máy cưỡng chế của giai cấp công nhân và Nhân dân lao động lập ra để đàn áp sự phản kháng của tầng lớp bóc lột cũ đã bị lật đổ và các lực lượng chống đối khác.

b)

Nhà nước xã hội chủ nghĩa chỉ thực hiện chức năng quản lý xã hội, không có chức năng cưỡng chế.

c)

Nhà nước xã hội chủ nghĩa là sản phẩm của sự liên minh giữa giai cấp tư sản với giai cấp công nhân.

d)

Nhà nước xã hội chủ nghĩa có cơ sở kinh tế là quan hệ sản xuất dựa trên chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.

50.

Hình thức bên trong (cấu trúc) của pháp luật bao gồm:

a)

Quy phạm pháp luật; Chế định pháp luật; Ngành luật; Hệ thống pháp luật.

b)

Quy ước pháp luật; Quy định pháp luật; Ngành luật; Hệ thống pháp luật

c)

Quy định pháp luật; Quyết định pháp luật; Ngành luật; Hệ thống pháp luật

d)

Hiến pháp; Luật; Nghị định; Thông tư