NEW
Font size
WorksheetsLIÊN KẾT HÓA HỌC 1
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử kim loại có khuynh hướng
nhận thêm electron
nhường bớt electron
nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể.
nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể
Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử phi kim có khuynh hướng
nhận thêm electron
nhường bớt electron
nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể
nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phi kim cụ thể
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi
sự góp chung các electron độc thân
sự cho – nhận cặp electron hóa trị
lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do
Chọn phát biểu sai về ion
Ion là phần tử mang điện
Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion
Ion có thể chia thành ion đơn ngtử và ion đa nguyên tử
Ion được hình thành khi ngtử nhường hay nhận electron
Liên kết hóa học trong NaCl được hình thành là do
hai hạt nhân ngtử hút electron rất mạnh
mỗi ngtử Na, Cl góp chung 1 electron
mỗi ngtử đó nhường hoặc thu electron để trở thành các ion trái dấu hút nhau
Na → Na+ + 1e; Cl + 1e→ Cl–; Na+ + Cl– → NaCl
Chất nào dưới đây chứa ion đa nguyên tử
CaCl2
NH4Cl
AlCl3
HCl
Số electron trong các cation: Na+, Mg2+, Al3+ là
10
11
12
13
Số electron trong các ion 2 1H+ và 32 16S2- lần lượt là
1 và 16
2 và 18
1 và 18
0 và 18
số nơtron trong các ion 56 28 Fe2+ 35 17Cl- lần lượt là
26 và 17
30 và 18
32 và 17
24 và 18
Khi hình thành ion, nguyên tử O (Z=8) sẽ
nhường 2e
nhận 2e
nhường 6e
nhận 6e
Khi hình thành ion, nguyên tử Al (Z=13) sẽ
nhường 3e
nhận 3e
nhường 13e
nhận 13e
Độ âm điện của nguyên tử đặc trưng cho
Khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học
Khả năng nhường electron của nguyên tử đó cho nguyên tử khác
Khả năng tham gia phản ứng mạnh hay yếu của nguyên tử đó
Khả năng nhường proton của nguyên tử đó cho nguyên tử khác
Hãy chọn mệnh đề mô tả liên kết cộng hóa trị đúng nhất
Là lực hút tỉnh điện giữa các cặp e chung
Là liên kết được hình thành do sự cho nhận lectron giữa các ion
Là liên kết được hình thành do lực hấp dẫn giữa các ion
Là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử băng một hay nhiều cặp electron chung
Liên kết cộng hóa trị trong phân tử HCl có đặc điểm
Có hai cặp electron chung, là liên kết đôi, không phân cực
Có một cặp electron chung, là liên kết đơn không phân cực
Có một cặp electron chung, là liên kết ba, có phân cực
Có một cặp electron chung, là liên kết đơn, phân cực
Số cặp electron chung của 2 nguyên tử N trong phân tử N2 là
0
1
2
3
Viết công thức của hợp chất ion giữa Cl ( Z = 17 ) và Ca ( Z = 20 ).
CaCl
CaCl2.
CaCl3
Ca2Cl
Chỉ ra phát biểu sai về phân tử CO2
Phân tử có cấu tạo góc.
Phân tử CO2 không phân cực
Liên kết giữa ngtử O và C là phân cực
Trong phân tử có hai liên kết đôi
Dãy chất nào sau đây đều có liên kết ion
NaCl, H2O, KCl, CsF
KF, NaCl, NH3, HCl
NaCl, KCl, KF, CsF
CH4, SO2, NaCl, KF
Trong phân tử nào chỉ tồn tại liên kết đơn ?
N2
F2
O2
CO2.
Cho các phân tử: H2 ; CO2; Cl2; N2; I2; C2H4; C2H2. Có bao nhiêu phân tử có liên kết ba trong phân tử
1
2
3
4
Cho X (Z = 9), Y(Z = 19). Kiểu liên kết hóa học giữa X và Y là
ion
cộng hóa trị có cực
cộng hóa trị không cực
cho-nhận
Liên kết kình thành trong NaCl là loại liên kết
ion
cộng hóa trị không cực
cộng hóa trị có cực
cho nhận
Liên kết kình thành trong HCl là loại liên kết
ion
cộng hóa trị không cực
cộng hóa trị có cực
cho nhận
Liên kết kình thành trong H2 là loại liên kết
ion
cộng hóa trị không cực
cộng hóa trị có cực
cho nhận
Mức độ phân cực của liên kết hoá học trong các phân tử được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải:
HBr, HI, HCl
HI, HBr, HCl
HCl , HBr, HI
HI, HCl , HBr
Trong phân tử CH4 có bao nhiêu liên kết đơn?
1
2
3
4
Trong phân tử C2H4 số liên kết đôi, liên kết đơn lần lượt là
1 và 4
4 và 1
2 và 5
2 và 4
Dãy chất được sắp xếp theo chiều tăng dần sự phân cực của liên kết trong phân tử là
HCl; Cl2; NaCl
NaCl; Cl2; HCl
Cl2; HCl; NaCl
NaCl; HCl; Cl2
Câu 1: Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98), O (3,44), C (2,55), H(2,20), Na(0,93), Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion?
NaF
CH4
H2O
CO2
Số oxi hóa của nitơ trong NH4+, NO2- và HNO3 lần lượt là
+ 5, -3, + 3
+3, -3, +5
-3, + 3, +5
+ 3, +5, -3
Số oxi hoá của S trong H2S , SO2 , SO32–, SO42– lần lược là
0 , +4, +3 , +8
–2 , +4 , +6 , +8
–2 , +4 , +4 , +6
+2 , +4 , +8 , +10
Số oxy hóa của Clo trong hợp chất KClO3 là
-1
+1
+3
+5
Cation X2+ có cấu hình e: 1s22s22p6, vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
chu kỳ 2, nhóm VIIIA
chu kỳ 2, nhóm IIA
chu kỳ 3, nhóm VIIIA
chu kỳ 3, nhóm IIA
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố trong nhóm VIIIA (trừ He) là
ns2np4
ns2np5
ns2np6
ns2np8
Nguyên tố phi kim R tạo hợp chất khí hidro là HR. R thuộc nhóm
IA
IIIA
VIIA
VIIB
Dãy các nguyên tố có tính kim loại giảm dần từ trái sang phải
K > Na > Mg > Al
K > Na > Al > Mg
Al > Mg > Na > K
Al > Na > K > Mg
Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p3. X thuộc
chu kì 3, nhóm IIIA
chu kì 3, nhóm VA
chu kì 3, nhóm VB
chu kì 3, nhóm IIIB
Các nguyên tố thuộc cùng một chu kì thì nguyên tử của chúng có cùng
số lớp electron
số electron lớp ngoài cùng
số electron hóa trị
hóa trị cao nhất với oxi
Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là R2O5. Công thức hợp chất khí của R với hiđrô là:
RH4
RH
RH2
RH3
Số hạt mang điện có trong ion Mg2+ ( Z = 12) là
12
24
20
22
