wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử sử sử sử

Total questions: 45

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947: “Ở hướng đông, quân ta phục kích đánh địch trên đường số 4, cản bước tiến của chúng, tiêu biểu nhất là trận đánh phục kích ở....”

a)

A. đèo Bông Lau.

b)

B. Chợ Mới, chợ Đồn.

c)

C. Đoan Hùng, Khe Lau.

d)

D. Chiêm Hoá, Tuyên Quang

2.

"Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ...” Câu văn trên trích trong văn bản nào?

a)

Tuyên ngôn độc

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

c)

Lời kêu gọi nhân ngày thành lập Đảng.

d)

Chỉ thị toàn dân kháng chiến.

3.

Đường lối kháng chiến chống Pháp được Đảng ta xác định là

a)

Toàn dân, toàn diện, trường kì.

b)

Toàn dân, toàn diện và tranh thủ sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

d)

Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh.

4.

Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam, vì đó là vị trí

a)

quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp.

b)

án ngữ Hành lang Đông - Tây của thực dân Pháp,.

c)

ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý phòng thủ.

d)

có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp

5.

Chiến dịch phản công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954) là

a)

cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

b)

chiến dịch Biên giới thu – đông 1950

c)

chiến dịch Việt Bắc thu - đông.1947.

d)

chiến dịch Tây Bắc thu – đông 1953.

6.

Chiến dịch chủ động tấn  công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954) là

a)

cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

b)

chiến dịch Biên giới thu – đông 1950

c)

chiến dịch Việt Bắc thu - đông.1947

d)

chiến dịch Tây Bắc thu – đông 1953

7.

Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia

a)

tự do

b)

tự trị

c)

tự chủ

d)

độc lập

8.

Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam sau khi Cách mạng tháng Tám (1945) thành công là

a)

xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng

b)

đấu tranh chống thù trong giặc ngoài

c)

giải quyết tàn dư của chế độ cũ để lại

d)

thực hiện đại đoàn kết dân tộc

9.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, để giải quyết căn bản nạn đói ở Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kêu gọi thực hiện

a)

“Người cày có ruộng”.   

b)

'Tăng gia sản xuất”,.

c)

“Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”

d)

“Nhường cơm sẻ áo”.

10.

Sau khi về Việt Nam (đầu năm 1941), Nguyễn Ái Quốc đã chọn Cao Bằng làm nơi xây dựng

a)

Khu giải phóng Việt Bắc

b)

trung tâm chỉ đạo kháng chiến

c)

sở chỉ huy các chiến dịch

d)

căn cứ địa cách mạng

11.

Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện (tháng 8/1945) đã

a)

mở ra thời kì trực tiếp vận động giải phóng dân tộc

b)

tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa từng phần

c)

tạo cơ hội cho quân Đồng minh hỗ trợ nhân dân khởi nghĩa

d)

tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa.

12.

Trong quá trình chuẩn bị lực lượng tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền (1941 - 1945), một trong những nhiệm vụ cấp bách của Đảng Cộng sản Đông Dương là vận động quần chúng tham gia

a)

các ủy ban hành động

b)

Mặt trận Việt Minh

c)

các Hội Phản đế

d)

Hội Liên Việt.

13.

Sau khi Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945), Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra khẩu hiệu nào sau đây?.

a)

“Đánh đổ phong kiến”.

b)

“Đánh đuổi phản động thuộc địa”,

c)

“Đánh đuổi thực dân Pháp”.

d)

“Đánh đuổi phát xít Nhật”.

14.

Văn kiện nào ra đời sau ngày Nhật đảo chính Pháp?

a)

Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

b)

Phá kho thóc của Nhật giải quyết nạn đói

c)

Lời kêu gọi nhân dân “ Sắm vũ khí đuổi thù chung”.

d)

Chỉ thị “Sửa soạn khởi nghĩa”.

15.

Hội nghị trung ương 6 (11/1939), quyết định tên gọi của mặt trận ở Đông Dương là

a)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

b)

Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương

c)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

d)

Mặt trận Việt Minh.

16.

Tờ báo nào dưới đây là cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên?

a)

Thanh niên

b)

An Nam trẻ

c)

Người nhà quê

d)

Người cùng khổ

17.

Báo Thanh niên và tác phẩm Đường Kách mệnh đã trang bị lí luận nào dưới đây vào Việt Nam?

a)

Chủ nghĩa Mác-Lênin

b)

Lí luận giải phóng dân tộc

c)

Chủ nghĩa Tam dân

d)

Tư tưởng đấu tranh giai cấp.

18.

Tư tưởng cốt lõi thể hiện trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) là

a)

tự do và dân chủ.

b)

độc lập và tự do.

c)

ruộng đất cho dân cày.

d)

đoàn kết với cách mạng thế giới.

19.

Cơ sở hạt nhân đầu tiên của tổ chức Việt Nam Quốc dân Đảng là

a)

Nam đồng thư xã.

b)

Cường học thư xã.

c)

Quan hải tùng thư

d)

Hội Phục Việt.

20.

‘Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, tranh đấu để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay sai để tự cứu lấy mình” là mục tiêu hoạt động của tổ chức nào?

a)

Đảng Lập hiến.

b)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

c)

Tân Viêt Cách mạng đảng

d)

Việt Nam Quốc dân đảng.

21.

Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) thực dân Pháp đã phải công nhận một trong các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta là

a)

thống nhất

b)

Chủ quyền

c)

Toàn vẹn lãnh thổ

d)

độc lập

22.

Khuynh hướng tư sản ngày càng mất ưu thế trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam vào cuối những năm 20 của thế kỉ XX vì

a)

phong trào công nhân đã hoàn toàn trở thành tự giác.

b)

giải quyết được mâu thuẫn giữa công nhân và tư sản.

c)

không đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc

d)

khuynh hướng dân chủ tư sản đã thất bại hoàn toàn.

23.

Nguyên nhân chung dẫn tới sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và thất bại của Việt Nam Quốc dân đảng là gì?

a)

Phong trào yêu nước khuynh hướng vô sản phát triển mạnh

b)

Ảnh hưởng sâu rộng của chủ nghĩa Mác - Lênin

c)

Hành động đàn áp, khủng bố của thực dân Pháp.

d)

Tình hình thế giới có nhiều chuyển biến quan trọng

24.

Thực hiện nguyên tắc tránh một mình phải đối phó với nhiều kẻ thù cùng lúc đã đem lại hiệu quả như thế nào cho Việt Nam đến trước ngày 19/12/1946?

a)

Phân hóa, cô lập các thế lực thù địch, tập trung vào chống Pháp.

b)

Loại bỏ được tất cả các thế lực ngoại xâm ra khỏi Việt Nam.

c)

Nâng cao vị thế của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trên trường quốc tế

d)

Phá bỏ thế bao vây, buộc các nước công nhận nền độc lập của Việt Nam.

25.

Nhằm khắc phục tình trạng trống rỗng về ngân sách của Chính phủ sau Cách mạng tháng Tám, nhân dân Việt Nam đã hưởng ứng phong trào

a)

“Ngày đồng tâm”.

b)

“quỹ độc lập”

c)

“Hũ gạo cứu đói”.

d)

Nhường cơm sẻ áo”

26.

Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5/1941) chủ trương thực hiện quyền tự quyết của các dân tộcqua việc

a)

giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương

b)

giải quyết triệt để vấn đề dân tộc dân chủ.

c)

chống âm mưu lập Liên bang Đông Dương của Pháp

d)

kết hợp giải quyết vấn đề dân chủ ở mỗi nước.

27.

Trong khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến tháng 8/1945), nhân dân Việt Nam ở Bắc Kì và Bắc Trung kì thực hiện khẩu hiệu

a)

“Phá khó thóc giải quyết nạn đói”.

b)

“Người cày có ruộng”,

c)

“Tăng gia sản xuất”.

d)

“Không một tấc đất bỏ hoang”

28.

Khẩu hiệu nào được Đảng Cộng sản Đông Dương sử dụng trong cao trào kháng Nhật cứu nước(tháng 3 đến tháng 8 năm 1945)?.

a)

“Đánh đổ phong kiến”

b)

“Đánh đuổi phản động thuộc địa”,

c)

“Đánh đuổi thực dân Pháp”.

d)

“Đánh đuổi phát xít Nhật”.

29.

Trước hành động bội ước của thực dân Pháp, ngày 18,19/12/1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã

a)

ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

b)

ra chỉ thị Kháng chiến - kiến quốc

c)

quyết định phát động cả nước kháng chiến

d)

ra lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến

30.

Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (19/12/1926) là do

a)

Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của quốc tế

b)

thực dân Pháp quyết tâm xâm lược nước ta lần nữa

c)

quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam đã hoàn tất

d)

tác động của cục diện hai cực, hai phe trên thế giới

31.

Giai đoạn khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945) của cách mạng nước ta còn được gọi là

a)

Phong trào chống Nhật cứu nước

b)

Cao trào kháng Pháp và Nhật.

c)

Cao trào kháng Nhật cứu nước

d)

Cao trào đánh đuổi phát xít Nhật

32.

Ý nào sau đây phản ánh không đúng về khó khăn của nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Các cơ sở công nghiệp của ta chưa kịp phục hồi sản xuất

b)

Ngân sách nhà nước lúc này hầu như trống rỗng

c)

Nhân dân được hưởng quyền lợi do chế độ mới đem lại

d)

Trên cả nước ta còn 6 vạn quân Nhật chờ giải giáp

33.

Hành động khiêu khích nghiêm trọng, trắng trợn nhất thể hiện thực dân Pháp đã bội ước, tiến công quân ta là hành động nào?

a)

Khiêu khích, tiến công ta ở Hải Phòng và Lạng Sơn.

b)

Chiếm đóng trái phép ở Đà Nẵng, Hải Dương

c)

Gửi tối hậu thư đòi ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu ở Hà Nội

d)

Pháp tiến đánh các vùng tự do của ta ở Nam bộ và Nam Trung Bộ

34.

Ý nào sau đây phản ánh đúng nội dung của Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946)?

a)

Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quôc gia độc lập

b)

Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quôc gia tự do

c)

Chính phủ Mĩ công nhận Việt Nam là một quôc gia độc lập

d)

Chính phủ Mĩ công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do

35.

Ý nào sau đây phản ánh không đúng về khó khăn của nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Các cơ sở công nghiệp của ta chưa kịp phục hồi sản xuất.

b)

Ngân sách nhà nước lúc này hầu như trống rỗng.

c)

Nhân dân mới giành được chính quyền

d)

Trên cả nước ta còn 6 vạn quân Nhật chờ giải giáp

36.

Sau khi nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời, các thế lực ngoại xâm và nội phản đều có âm mưu

a)

biến Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.     

b)

mở đường cho Mĩ xâm lược Việt Nam

c)

chống phá cách mạng Việt Nam

d)

giúp Trung Hoa dân quốc chiếm Việt Nam

37.

Khó khăn nghiêm trọng cần giải quyết cấp bách nhất của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa sau Sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

nạn đói

b)

giặc dốt

c)

tài chính

d)

giặc ngoại xâm

38.

Sự cấu kết của Pháp với Trung Hoa Dân Quốc được biểu hiện bằng sự kiện nào?

a)

Kí Hiệp ước Hoa - Pháp (28/2/1946).      

b)

Lập Chính phủ Liên hiệp kháng chiến

c)

Pháp tấn công ta ở Nam bộ và Nam Trung bộ

d)

Pháp thông qua kế hoạch Rơ-ve.

39.

Quyết định của Đảng và Chính phủ ta trước hành động bội ước của thực dân Pháp cuối năm 1946 là

a)

tiếp tục nhân nhượng, hòa hoãn với Pháp

b)

đề nghị chính phủ Pháp thương lượng, đàm phán

c)

phát động toàn quốc kháng chiến.

d)

kêu gọi cộng đồng quốc tế can thiệp

40.

Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác đặt quan hệ ngoại giao với ta đầu năm 1950 đã

a)

tạo ra những điều kiện thuận lợi mới cho cuộc kháng chiến của ta.

b)

chứng tỏ sự thất bại của Pháp trong việc cô lập cuộc kháng chiến của ta.

c)

phá được thế bao vây Việt Bắc của Pháp trong kế hoạch Rơ ve

d)

giúp ta tạo ra mối quan hệ ngoại giao với tất cả các nước trên thế giới.

41.

Việc Pháp thực hiện kế hoạch Rơ ve đã làm cho

a)

cả nước ta biến thành chiến trường

b)

toàn bộ vùng Bắc bộ bị bao vây

c)

khu tự do của ta bị thu hẹp, căn cứ địa Việt Bắc bị bao vây

d)

vùng Bắc bộ và Trung bộ bị bao vây

42.

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã tạo điều kiện cho

a)

cả nước đi vào cuộc kháng chiến toàn diện

b)

cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài

c)

Đảng và cơ quan đầu não của ta được bảo vệ an toàn.

d)

nhân dân miền Bắc có điều kiện đẩy mạnh sản xuất

43.

Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950?

a)

Tạo thế và lực cho cuộc đấu tranh trên bàn đàm phán.

b)

Tiêu diệt một bộ phận sinh lực quân Pháp

c)

Củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc

d)

Khai thông đường sang Trung Quốc và các nước trên thế giới.

44.

Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950?

a)

Phát huy thế chủ động chiến lược trên chiến trường Đông Dương.

b)

Khai thông đường liên lạc với Trung Quốc và các nước trên thế giới

c)

Tiêu diệt một bộ phận sinh lưc quân Pháp.

d)

Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

45.

Ý nghĩa lớn nhất trong thắng lợi Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 của ta là

a)

làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

b)

giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính

c)

buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương.

d)

bảo vệ cơ quan đầu não kháng chiến của ta.