WorksheetsSinh
Total questions: 37
Worksheet time: 19mins
Sắp xếp trình tự các bước trong chọn giống bằng phương pháp gây đột biến
(1): chọn lọc các cá thể có kiểu hình mong muốn (2): tạo các dòng thuần
(3): xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến
A. (1)→(2)→(3)
B. (3)→(2)→(1)
C. (2)→(1)→(3)
D. (3)→(1)→(2)
Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến được sử dụng hạn chế đối với
A. vi sinh vật.
B. cây lúa.
C. cây đậu tương.
D. vật nuôi.
Cônsixin thường dùng để gây đột biến
A. thể tam bội
B. thể đa bội
C. số lượng nhiễm sắc thể
D. cấu trúc nhiễm sắc thể
Chọn loại cây trồng thích hợp trong số các loài dưới đây để có thể áp dụng cônsixin nhằm tạo giống mới đem lại hiệu quả kinh tế cao?
A. Cây lúa
B. Cây đậu tương
C. Cây ngô
D. Cây củ cải đường
Để giúp nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm từ một cây ban đầu tạo nên một quần thể cây trồng đồng nhất về kiểu gen người ta sử dụng
A. Phương pháp lai xa và đa bội hóa
B. Công nghệ gen
C. Công nghệ tế bào
D. Phương pháp gây đột biến
Bằng công nghệ nuôi cấy mô - tế bào, có thể tạo nên
A. một quần thể cây trồng đồng nhất về kiểu gen.
B. giống mới mang đặc điểm di truyền của 2 loài khác nhau.
C. các cây mang kiểu gen đồng hợp tử.
D. nhiều vật nuôi có kiểu gen giống nhau
Tế bào trần trong phương pháp lai tế bào sinh dưỡng thực chất là tế bào đã được loại bỏ
A. thành tế bào.
B. nhân tế bào.
C. màng tế bào.
D. tế bào chất.
Phương pháp có thể tạo ra giống mới mang đặc điểm di truyền của 2 loài khác nhau ở thực vật là
A. nuôi cấy mô-tế bào
B. lai tế bào sinh dưỡng.
C. nuôi cấy hạt phấn, noãn chưa thụ tinh.
D. gây đột biến
Pomato là cây lai được tạo nên từ phương pháp nào?
A. Nuôi cấy tế bào mô
B. Tạo giống bằng chọn dòng tế bào xôma có nhiều biến dị từ cà chua
C. Nuôi cấy hạt phấn từ cà chua, khoai tây
D. Dung hợp tế bào trần giữa cà chua và khoai tây
Hạt phấn, noãn chưa thụ tinh được nuôi cấy trong ống nghiệm sẽ phát triển thành cây
A. đơn bội (n).
B. lưỡng bội (2n).
C. tam bội (3n)
D. tứ bội (4n).
Trong tạo giống, cây lưỡng bội được tạo ra theo cách nuôi cấy hạt phấn, noãn chưa thụ tinh trong ống nghiệm sẽ tạo được các cây trồng có
A. kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen
B. kiểu gen dị hợp tử về tất cả các gen.
C. kiểu gen giống nhau.
D. kiểu gen của 2 loài khác nhau.
Tạo giống theo phương pháp nhân bản vô tính ở động vật thì con non được sinh ra sẽ có kiểu hình của cá thể
A. cho nhân tế bào.
B. cho trứng
C. mang thai.
D. không xác định.
Cừu Đôly được tạo nên bằng phương pháp
A. nuôi cấy mô-tế bào.
B. nhân bản vô tính
C. cấy truyền phôi.
D. gây đột biến.
Chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi rồi cho phát triển trong cơ thể nhiều con cái gọi là phương pháp
A. cấy truyền phôi
B. cấy truyền hợp tử
C. công nghệ sinh học tế bào
D. nhân bản vô tính động vật
Phương pháp cấy truyền phôi có khả năng tạo ra
A. một quần thể thực vật đồng nhất về kiểu gen.
B. giống mới mang đặc điểm di truyền của 2 loài khác nhau.
C. các cá thể mang kiểu gen thuần chủng.
D. nhiều vật nuôi có kiểu gen giống nhau
Quy trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới gọi là
A. công nghệ tế bào
B. công nghệ nuôi cấy mô
C. phương pháp gây đột biến.
D. công nghệ gen
Các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen là
A. tách ADN → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
B. tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp
C. đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận → cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp → tách ADN.
D. tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Trong kỹ thuật chuyển gen, ADN tái tổ hợp là phân tử ADN được tạo ra bằng cách
A. nối đoạn ADN của Plamit vào ADN của tế bào nhận.
B. nối đoạn ADN của Plasmit vào ADN của tế bào cho
C. nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN của tế bào nhận
D. nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN Plasmit.
Trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp, enzim cắt được sử đụng để cắt phân tử ADN tạo ra “đầu dính” là
A. ADN polimeraza
B. Ligaza
C. Heclicaza
D. Restrictaza
Trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp, enzim được sử dụng để gắn gen cần chuyển với thể truyền là
A. restrictaza
B. ADN pôlimeraza
C. ARN pôlimeraza
D. ligaza
Để đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào vi khuẩn E. coli người ta thường sử dụng
A. ADN ligaza
B. ADN restritaza
C. muối CaCl2 và xung điện
D. cônxixin
Trong kĩ thuật chuyển gen, các nhà khoa học thường chọn thể truyền có gen đánh dấu để
A. tạo điều kiện cho enzim nối hoạt động tốt hơn.
B. dễ dàng chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
C. giúp enzim giới hạn nhận biết vị trí cần cắt trên thể truyền.
D. nhận biết các tế bào đã nhận được ADN tái tổ hợp.
Đối tượng dùng làm thể truyền trong kĩ thuật chuyển gen là
A. plasmit
B. plasmit, virus
C. plasmit, vi khuẩn
D. plasmit, vi rus, NST nhân tạo
Kĩ thuật chuyển gen đã ứng dụng loại kĩ thuật nào sau đây?
A. Kĩ thuật gây đột biến nhân tạo
B. Kĩ thuật xử lý enzim
C. Kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp
D. Kĩ thuật xử lý màng tế bào
Vi khuẩn E.coli sản xuất Insulin của người là thành quả của phương pháp nào?
A. Gây đột biến nhân tạo
B. Lai tế bào xôma
C. Dùng kĩ thuật chuyển gen nhờ plasmit
D. Dùng kĩ thuật vi tiêm
Một phân tử ADN đặc biệt có thể đưa một gen từ tế bào này sang tế bào khác được gọi là
A. thể truyền.
B. ADN tái tổ hợp.
C. gen đột biến.
D. enzim vận chuyển.
Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?
A. Protein của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.
B. ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotit
C. Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau.
D. Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào.
Nhóm cơ quan tương đồng là một bằng chứng quan trọng trong quá trình nghiên cứu về mối quan hệ giữa các loài. Ví dụ nào dưới đây thuộc loại cơ quan tương đồng?
A. Ngà voi và ngà voi biển
B. Sự tiêu giảm chi sau của cá voi
C. Cánh dơi và tay khỉ
D. Vây cá và vây cá voi
Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di chuyền, đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin, chứng tỏ chúng tiến hóa từ một tổ tiên chung. Đây là một trong những bằng chứng tiến hóa về
A. phôi sinh học
B. địa lý sinh vật học
C. sinh học phân tử
D. giải phẫu so sánh
Để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật, người ta không dựa vào
A. bằng chứng phôi sinh học.
B. cơ quan tương đồng.
C. bằng chứng sinh học phân tử.
D. cơ quan tương tự.
Ví dụ nào sau đây là cơ quan tương đồng?
A. Cánh ong và cánh chim.
B. Cánh dơi và cánh bướm
C. Vây cá chép và vây cá voi.
D. Vây cá voi và cánh dơi.
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử
A. Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin.
B. Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.
C. Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
D. Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.
Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của người. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với ADN của người) như sau: khỉ Rhesut: 91,1%; tinh tinh: 97,6%; khỉ Capuchin: 84,2%; vượn Gibbon: 94,7%; khỉ Vervet: 90,5%. Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là
A. Người - tinh tinh -khỉ Vervet - vượn Gibbon- khỉ Capuchin - khỉ Rhesut.
B. Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khỉ Capuchin.
C. Người - tinh tinh - khỉ Rhesut - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet.
D. Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesut - khỉ Capuchin.
Bằng chứng trực tiếp chứng minh quá trình tiến hóa của sinh vật là
A. bằng chứng giải phẫu so sánh.
B. bằng chứng tế bào học.
C. bằng chứng sinh học phân tử.
D. bằng chứng hóa thạch.
Ví dụ nào sau đây thuộc cơ quan tương đồng?
A. Gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan
B. Mang của loài cá và mang của các loài tôm.
C. Chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi.
D. Gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng.
Ví dụ nào dưới đây là cơ quan tương đồng?
A. Ngà voi và sừng tê giác.
B. Cánh chim và cánh côn trùng.
C. Cánh dơi và tay người.
D. Vòi voi và vòi bạch tuộc
Để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật, người ta không dựa vào
A. bằng chứng phôi sinh học.
B. cơ quan tương đồng.
C. bằng chứng sinh học phân tử
D. cơ quan tương tự.
