wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP 14/1/2022

Total questions: 50

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

"Bãi cát" và "con đường" trong bài thơ Bài ca ngắn đi trên bãi cát của Cao Bá Quát tượng trưng cho:

a)

Những thử thách trong cuộc sống đối với tác giả và nhiều trí thức đương thời.

b)

Những cái đích mà tác giả và biết bao trí thức đương thời đang mơ ước vươn tới.

c)

Những nguy hiểm rình rập tác giả và những trí thức đương thời có cùng tư tưởng với ông.

d)

Con đường đời, con đường công danh nhọc nhằn của tác giả và của nhiều trí thức đương thời.

2.

Bài thơ “Sa hành đoản ca” của Cao Bá Quát ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Viết trong những chuyến vào kinh thi hội.

b)

Lúc công thành danh toại trên con đường khoa cử.

c)

Lúc khởi nghĩa chống lại triều đình.

d)

Lúc bị đày làm phục dịch sang Inđônêxia trên chiếc tàu đi công cán của triều đình nhà Nguyễn

3.

Bài thơ “Sa hành đoản ca” thể hiện rõ nét nhất tâm trạng gì của Cao Bá Quát?

a)

Tuyệt vọng

b)

Căm hờn

c)

Ngao ngán

d)

Hạnh phúc

4.

Từ "đường cùng" trong câu "Hãy nghe ta hát khúc đường cùng" của Bài ca ngắn đi trên bãi cát có nghĩa ẩn dụ là gì?

a)

Con đường không có lối ra.

b)

Hoàn cảnh không thể khắc phục.

c)

Hoàn cảnh không thể tiến lẫn lùi.

d)

Hoàn cảnh khó khăn, bế tắc.

5.

Hình ảnh nào được lặp đi lặp lại nhiều lần trong tác phẩm:

a)

Bãi cát dài

b)

Núi

c)

Quán rượu

d)

Mặt trời

6.

"Bài ca ngất ngưỡng" thuộc thể loại :

a)

Hát nói

b)

Thất ngôn bát cú Đường luật

c)

Thất ngôn tứ tuyệt

d)

Lục bát

7.

Quê của Nguyễn Công Trứ ở

a)

Làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, Hà Nội

b)

Làng Yên Đỗ, huyện Bình Lục, Hà Nam

c)

Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, Hà Tỉnh

d)

Bùi Thị Xuân, q.1, Hồ Chí Minh

8.

Không tính tựa đề, từ "ngất ngưỡng" lặp lại bao nhiêu lần trong "Bài ngất ngưỡng"

a)

3 lần

b)

4 lần

c)

5 lần

d)

6 lần

9.

Ý nghĩa của câu “Vũ trụ nội mạc phi phận sự” trong “Bài ca ngất ngưởng”

a)

Sự kiêu kiêu hãnh của một đấng nam nhi sống trong trời đất

b)

Thái độ bàng hoàng, vô trách nhiệm với đất nước

c)

Tuyên ngôn trách nhiệm cao đẹp của Nguyễn Công Trứ đối với đất nước

d)

Tuyên bố xa lánh danh lợi

10.

1 Nguyễn Công Trứ viết “Bài ca ngất ngưởng” vào năm 1848, đó là lúc, ông:

a)

A. Thi đậu giải nguyên

b)

B. Đang làm Phủ doãn Thừa Thiên

c)

C. Cáo quan về hưu

d)

D. Bị giáng làm lính thú ở biên thuỳ

11.

4 Câu thơ nào sau đây cho thấy quan niệm sống của tác giả: ung dung tự tại, tâm hồn bình thản, nhẹ nhàng, không bị ràng buộc bởi những cái tầm thường, thị phi cuộc đời?

a)

A. Khi ca, khi tửu, khi cắc, khi tùng Không Phật, không Tiên, không vướng tục

b)

B. Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng Kìa núi nọ phau phau mây trắng

c)

C. Gót tiên theo đủng đỉnh một đôi dì Bụt cũng nực cười ông ngất ngưởng

d)

D.Được mất dương dương người thái thượng Khen chẽ phơi phới ngọn đông phong.

12.

Em hãy chọn đáp án đúng với cuộc đời của Hồ Xuân Hương?

a)

Bình yên, không chút sóng gió

b)

Tài năng và được gia đình chồng yêu quý

c)

Xinh đẹp nhưng cuộc đời gặp đầy sóng gió và bất hạnh

d)

Xinh đẹp và sống trong cuộc sống hoa lụa

13.

Chủ đề mà Hồ Xuân Hương đề cập tới trong thơ của mình là gì?

a)

Tiếng cười hạnh phúc

b)

Người nông dân trong xã hội xưa

c)

Người phụ nữ trong xã hội xưa

d)

Người lao động dưới thời phong kiến

14.

Không gian được tác giả Hồ Xuân Hương miêu tả như thế nào?

a)

Tĩnh lặng, tấp nập

b)

Yên ắng, ồn ào

c)

Yên ắng, vắng lặng, nhộn nhịp

d)

Yên ắng, vắng lặng, tĩnh mịch

15.

Cụm từ " Xiên ngang mặt đất, đâm toạc chân mây" thể hiện cá tính như thế nào của Hồ Xuân Hương?

a)

Hiền lành và cam chịu

b)

Thể hiện cá tính mạnh mẽ, không chịu khuất phục số phận

c)

Thể hiện cá tính mạnh mẽ, không chịu khuất phục số phận là sự phản kháng quyết liệt

d)

Thể hiện cá tính mạnh mẽ, chịu khuất phục số phận và không phản kháng quyết liệt

16.

Giá trị nhân đạo của tác phẩm Chí Phèo là

a)

Lên án xã hội tàn bạo đã phá cả thể xác và tâm hồn người nông dân lao động hiền lành, chất phác.

b)

Niềm cảm thông, chia sẻ, đau xót khi chứng kiến những con người hiền lành, lương thiện bị dày vò, tha hóa thành con quỷ dữ.

c)

Khẳng định niềm tin của tác giả vào bản chất lương thiện của những người nông dân.

d)

Tất cả đều đúng

17.

Nguyên nhân nào đã đẩy Chí Phèo từ một thanh niên hiền lành, lương thiện phải vào tù?

a)

Vì đánh bạc.

b)

Vì ăn trộm đồ nhà Bá Kiến.

c)

Vì giết người trong làng.

d)

Vì bị Bá Kiến ghen tuông.

18.

Bá Kiến không dùng cách nào để biến Chí Phèo (Chí Phèo, Nam Cao) thành "chỗ đầy tớ tay chân" trung thành của hắn?

a)

Xử nhũn với Chí Phèo.

b)

Biến Chí Phèo thành con nghiện.

c)

Khiêu khích và vuốt ve lòng tự ái của Chí Phèo.

d)

Cho Chí Phèo nhà ở và tiền để sinh sống.

19.

Bi kịch bị từ chối quyền làm người của Chí Phèo trong tác phẩm bắt đầu từ lkhi nào?

a)

Từ lúc đánh nhau với Lí Cường.

b)

Từ lúc tỉnh rượu.

c)

Từ lúc lọt lòng.

d)

Từ lúc mới ra tù.

20.

Dòng nào sau đây khái khát đúng nhất về ý nghĩa đặc biệt của bát cháo hành mà thị Nở mang cho Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao?

a)

Vật đầu tiên Chí Phèo được cho, không do cướp giật mà có.

b)

Vật biểu trưng cho tình người thơm thảo trong xã hội cũ.

c)

Vật biểu trưng cho hương vị ngọt ngào của hạnh phúc, tình yêu.

d)

Vật biểu trưng cho niềm khát khao hạnh phúc của Chí Phèo.

21.

Đặc điểm nào không phải phong cách nghệ thuật của Nam Cao?

a)

Tâm lý nhân vật trở thành trung tâm chú ý, là đối tượng trực tiếp của ngòi bút Nam Cao.

b)

Là nhà văn có giọng điệu buồn thương chua chát, dửng dưng lạnh lùng mà đầy thương cảm, đằm thắm yêu thương,..

c)

Kết cấu truyện phóng túng, mang màu sắc chủ quan.

d)

Nam Cao luôn quan tâm đến thế giới tinh thần của con người, trong đó có vấn đề nhân phẩm.

22.

Nhân vật chính trng tác phẩm Hai đứa trẻ à ai?

a)

Hai đứa trẻ

b)

Mẹ cn chị tý

c)

Bác phở Siêu

d)

Cụ Thi

e)

Gia đình bác Xẩm

23.

Hình ảnh đoàn tàu so với trước kia như thế nào?

a)

Lấp lánh, khách ra vào nườm nượp, đông đúc, ồn ào

b)

Cũ kỹ, khách ra vào thưa thớt yên lặng

c)

Sáng loáng, khách xuống không đông như mọi khi, các toa tàu sang trọng lấp lánh ánh đèn

d)

Sáng loáng, mạnh mẽ, khách xuống tàu không đông như mọi khi, các toa tàu cũ kỹ

24.

Trình tự thời gian nào đúng với diễn biến các sự việc trong Chữ người tử tù?

a)

Đêm hôm trước - Sớm hôm sau - Suốt nửa tháng - Đêm cuối cùng

b)

Sớm hôm sau - Suốt nửa tháng - Đêm hôm trước - Đêm cuối cùng

c)

Suốt nửa tháng - Sớm hôm sau - Đêm hôm trước - Đêm cuối cùng

d)

Đêm hôm trước - Suốt nửa tháng - Đêm cuối cùng - Sớm hôm sau

25.

Không gian chính trong truyện Chữ người tử tù là gì?

a)

Nhà ngục

b)

Góc phố

c)

Góc án thư

d)

Vọng canh

26.

Đáp án không phải các cách so sánh?

a)

A. Đi sâu vào từng yếu tố, từng khía cạnh, song cần đặc biệt lưu ý đến quan hệ giữa chúng với nhau trong một chỉnh thể toàn vẹn, thống nhất

b)

B. So sánh tương đồng

c)

C. So sánh tương phản

d)

D. So sánh các yếu tố trong nội bộ đối tượng

27.

Hãy sắp xếp lại trình tự thao tác lập luận so sánh:

A. Làm rõ bản chất, đặc điểm đối tượng.


B. Xác định nội dung, đối tượng.


C. Tìm điểm tương đồng và điểm tương phản căn cứ vào một bình diện, một tiêu chí thống nhất.


D. Xác định mục đích so sánh.

a)

A,B,C,D

b)

D,A,B,C

c)

C,A,D,B

d)

B,D,C,A

28.

Nối nội dung cột A với cột B cho thích hợp:

A. Giải thích

B. Phân tích

C. Chứng minh

D. So sánh

E. Bình luận

F. Bác bỏ


1.là cách chia nhỏ đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận để đi sâu vào xem xét một cách toàn diện về nội dung, hình thức của đối tượng.

2.bàn bạc, đánh giá, nhận xét về một vấn đề.

3.trao đổi, tranh luận ý kiến được cho là sai.

4.là cắt nghĩa một sự vật, hiện tượng, khái niệm để người đó hiểu rõ, hiểu đúng vấn đề.

5.dùng những bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng to đối tượng.

6.đối chiếu hai sự vật, hiện tượng để thấy được sự giống và khác nhau giữa hai sự vật, hiện tượng ấy.

a)

1A ,2B , 3D , 4F , 5C , 6E

b)

1B , 2E , 3F ,4C , 5D , 6A

c)

1E , 2C ,3B , 4F , 5D ,6A

d)

1B , 2E , 3F , 4A, 5C ,6D

29.

Mục đích của thao tác lập luận so sánh?

a)

A. Làm sáng rõ đối tượng đang nghiên cứu trong tương quan đối với đối tượng khác

b)

B. Làm cho bài văn nghị luận sáng rõ, cụ thể, sinh động và có sức thuyết phục.

c)

C. Làm rõ đặc điểm về nội dung, hình thức, cấu trúc và các mối quan hệ bên trong, bên ngoài của đối tượng

d)

D. Đáp án A và B

30.

Đáp án không phải là yêu cầu khi so sánh?

a)

A. So sánh các đối tượng liên quan trên cùng một bình diện, tiêu chí nhất định

b)

B. Chỉ ra điểm giống, điểm khác

c)

C. Chia tách đối tượng thành các yêu tố theo những tiêu chí, quan hệ nhất định

d)

D. Nêu bật được đặc trưng của đối tượng cần bàn bạc

31.

Khái niệm thao tác lập luận so sánh?

a)

A. Là một thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật, đối tượng hoặc là các mặt của một sự vật để chỉ ra những nét giống nhau hay khác nhau, từ đó thấy được giá trị của từng sự vật hoặc một sự vật mà mình quan tâm.

b)

B. Là chia nhỏ đối tượng ra thành từng phần, rồi xem xét kĩ từng phần đó cả về mặt hình thức và nội dung, về các mối quan hệ bên trong cũng như bên ngoài của chúng. Cuối cùng là khái quát toàn bộ để đưa ra được kết luận về bản chất của đối tượng đó một cách xác thực. Phân tích cần đi sâu vào từng yếu tố, từng khía cạnh, song cần đặc biệt lưu ý đến quan hệ giữa chúng với nhau trong một chỉnh thể toàn vẹn, thống nhất.

c)

C. Là thao tác quan sát kĩ chủ thể, miêu tả lại một cách chính xác về từng chi tiết cả về chủ thể đó. Phân tích các tác động hình thành và có sức ảnh hưởng đến chủ thể. Cuối cùng là khái quát lại nội dung chính và đưa ra kết luận.

d)

D. Là thao tác đánh giá về chủ thể. Đánh giá cả về mặt chủ quan và mặt khách quan.

32.

Tại sao văn bản báo chí thường ngắn gọn?

a)

A. Vì giới hạn của báo viết, báo nói, báo hình (phải đếm từng dòng, phải tính từng giây, từng phút)

b)

B. Vì những người làm báo thường rất bận.

c)

C. Vì những thông tin mà báo chí đăng tải phải mang tính thời sự, cập nhật.

d)

D. Vì báo chí hướng sự tác động đến đông đảo người đọc, người nghe.

33.

Phong cách ngôn ngữ báo chí được dùng trong những loại văn bản nào?

a)

A. Trong các văn bản sách giáo khoa, nghiên cứu chuyên sâu…

b)

B. Trong các văn bản hành chính như đơn từ, công văn, báo cáo…

c)

C. Trong các văn bản bản tin, phóng sự, tiểu phẩm…

d)

D. Trong các văn bản thơ ca, kịch, tiểu thuyết, truyện ngắn…

34.

Làng báo có giai thoại sau đây: Một phóng viên mới vào nghề, được căn dặn là nên viết càng ngắn gọn càng tốt. Anh ta gửi về tòa soạn bản tin về một vụ tai nạn như sau:

“Ông T.T.D bật diêm để xem xăng trong xe còn hay không. Xăng còn. Nạn nhân thọ 48 tuổi.”

Nhận xét nào nói đúng về cách viết trên?

a)

A. Ngắn gọn, phù hợp với phong cách ngôn ngữ báo chí.

b)

B. Độc đáo, hấp dẫn người đọc, phù hợp với phong cách ngôn ngữ báo chí.

c)

C. Bảo đảm tính thông tin, tính thời sự của phong cách ngôn ngữ báo chí.

d)

D. Quá ngắn gọn, không phù hợp với phong cách ngôn ngữ báo chí.

35.

Cách viết tắt, viết theo những kí tự đặc biệt thường được các bạn trẻ dùng khi “chat” với nhau hiện nay nên hiểu như thế nào?

a)

A. Cách viết phù hợp với đặc điểm phong cách báo điện tử, nên khuyến khích.

b)

B. Cách viết có tính cá nhân, thử nghiệm, là dấu hiệu ngôn ngữ của cư dân trẻ trên mạng.

c)

C. Những cố gắng làm thay đổi tiếng Việt theo hướng hiện đại.

d)

D. Lỗi viết kì quặc, cần bị nghiêm cấm vì chúng ảnh hưởng đến sự trong sáng của tiếng Việt.

36.

Mô hình câu theo thời gian, địa điểm, sự kiện thường dùng mở đầu các bản tin của báo chí là nhằm mục đích gì?

a)

A. Nhấn mạnh vào tính thời sự của sự kiện, thu hút sự chú ý.

b)

B. Đạt được những hiệu quả tu từ thích hợp nào đó.

c)

C. Dẫn dắt người đọc đi từ ngạc nhiên này đến ngạc nhiên khác.

d)

D. Không nhằm mục đích gì cả, đây chỉ là một cách diễn đạt của báo chí.

37.

Khái niệm về phong cách ngôn ngữ báo chí

a)

A. Là kiểu diễn đạt dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực truyền thông đại chúng báo in, đài phát thanh, đài truyền hình, internet…như tin tức, phóng sự, bình luận, tiểu phẩm, diễn đàn, thông tin quảng cáo…

b)

B. Là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người, được tổ chức, sắp xếp, lựa chọn, gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ.

c)

C. Là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là trong văn bản khoa học.

38.

Chức năng của ngôn ngữ báo chí là gì?

a)

A. Là cung cấp tin tức thời sự, phản ánh dư luận và ý kiến của quần chúng. Đồng thời, nêu lên quan điểm, chính kiến của tờ báo nhằm thúc đẩy sự phát triển của xã hội.

b)

B. Là nêu lên quan điểm cá nhân nhằm phân tích cụ thể hơn những đối tượng trong đời sống.

c)

C. Là sự miêu tả cụ thể từng chi tiết đối với một chủ thể, nhằm khai thác ưu, nhược điểm của từng chủ thể phục vụ đời sống con người.

39.

Bài nào dưới đây không sử dụng phong cách ngôn ngữ báo chí?

a)

A. Bản tin thời sự lúc 19h 

b)

B. Phóng sự ngắn về bão lũ ở miền Trung

c)

C. Tiểu phẩm Nhà...chằn tinh

d)

D. Tác phẩm Vội vàng - Xuân Diệu

40.

Đoạn trích sau được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?

"Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là truyền thống quý báu của dân ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và cướp nước"

(Hồ Chí Minh, tinh thần yêu nước của nhân dân ta)

a)

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

b)

Phong cách ngôn ngữ chính luận

c)

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

d)

Phong cách ngôn ngữ báo chí

41.

Xác định phong cách ngôn ngữ trong văn bản sau:

Tính đến 7 giờ ngày 11/7/2020, dịch bệnh Covid-19 đã lan rộng đến 213 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Có 12.614.187 người nhiễm bệnh, trong số đó 561.980 người tử vong.Đại dịch Covid-19 đã gây hoảng loạn và xáo trộn trên toàn cầu. Việc cách li và phong tỏa diễn ra ở nhiều nơi. Các công ti, xí nghiệp, trường học đóng cửa hàng loạt. Sản xuất đình trệ, kinh doanh thua lỗ, giáo dục gián đoạn, nhiều hoạt động thường nhật trong cuộc sống cũng không thể tiếp tục.

a)

Chính luận

b)

Báo chí

c)

Sinh hoạt

d)

Khoa học

42.

Đây là ngôn ngữ tồn tại trong lời ăn tiếng nói hằng ngày dùng để trao đổi thông tin, tình cảm, ... hoặc ở dạng viết: thư từ, nhật kí, tin nhắn, ... thuộc phong cách ngôn ngữ nào?

a)

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

b)

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

c)

Phong cách ngôn ngữ báo chí

d)

Phong cách ngôn ngữ chính luận

43.

Dòng nào dưới đây nêu đúng nhất tên các phong cách ngôn ngữ?

a)

Hành chính, nghệ thuật, sinh hoạt, báo chí, nghị luận

b)

Nghệ thuật, sinh hoạt, báo chí, chính luận, khoa học, hành chính

c)

Nghị luận, chính luận, lập luận, báo chí, sinh hoạt

d)

Sinh hoạt, nghệ thuật, báo chí, chính luận, nghị luận, hành chính

44.

Đoạn hội thoại sau:

– Ai đấy nhỉ ?… Hay là người dưới quê bà cụ Tứ mới lên ?

– Chả phải, từ ngày còn mồ ma ông cụ Tứ có thấy họ mạc nào lên thăm đâu.

– Quái nhỉ ?

thuộc phong cách ngôn ngữ nào?

a)

Phong cách ngôn ngữ khoa học

b)

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

c)

Phong cách ngôn ngữ báo chí

d)

Phong cách ngôn ngữ chính luận

45.

Sự chuyển biến để người nông dân thành nghĩa sĩ được Nguyễn Đình Chiểu miêu tả theo quá trình nào ?

a)

Nhận thức, tình cảm, hành động

b)

Hành động, tình cảm, nhận thức

c)

Tình cảm, nhận thức ,hành động

d)

Nhận thức, hành động, tình cảm

46.

Từ "nghĩa sĩ" trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc có nghĩa là

a)

Là người Đỗ đầu một kỳ thi

b)

Ià người có tài năng quân sự

c)

Là người có tài năng nhiều mặt hoạt động trên nhiều lĩnh vực

d)

Là người có chí khí, không ngại hy sinh vì nghĩa như giúp đời cứu nước

47.

Ý nghĩa nào dưới đây chưa thể hiện đúng giá trị của bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

a)

Bài văn tế được chọn để đọc trong buổi truy điệu các nghĩa sĩ đã hy sinh trong trận tấn công đồn Cần Giuộc

b)

Bài văn tế là tiếng khóc cao cả khóc cho các nghĩa sĩ đã hy sinh và khóc cho tổ quốc đau thương

c)

Bài văn tế đã xây dựng được một tượng đài Nghệ thuật hiếm có về người nông dân nghĩa sĩ tương xứng với phẩm chất của họ

d)

Giá trị sử thi của bài văn tế thể hiện trong sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa tính chất trữ tình với tính hiện thực và giọng điệu bi tráng

48.

Số nghĩa quân đã hi sinh trong cuộc tấn công đồn Cần Giuộc trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là

a)

Là 1 người

b)

Là 9 người

c)

Là khoảng 20 người

d)

Là khoảng 30 người

49.

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết bằng chữ gì

a)

Hán

b)

Nôm

c)

Kết hợp cả chữ Hán và chữ Nôm

d)

Chữ quốc ngữ

50.

Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ra đời vào khoảng thời gian nào

a)

Cuối năm 1861

b)

Cuối năm 1862

c)

Cuối năm 1863

d)

Cuối năm 1864