NEW
Font size
Worksheets112.2.2 SACCAROZƠ - TINH BỘT - XENLULOZƠ
Total questions: 26
Worksheet time: 13mins
Tinh bột và xenlulozơ là
monosaccarit.
đisaccarit.
đồng đẳng.
Polisaccarit.
Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là
Cn(H2O)m.
CnH2O.
CxHyOz.
R(OH)x(CHO)y.
Trong phân tử cacohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức
-OH
-COOH.
-CHO.
NH2.
Phân tử xenlulozơ được tạo nên từ nhiều gốc
α-fructozơ.
β-glucozơ.
β-fructozơ.
α-glucozơ.
Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H7O3(OH)2]n.
[C6H5O2(OH)3]n.
[C6H8O2(OH)3]n.
Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Amilozơ
Xenlulozơ.
Glucozơ
Saccarozo
Chất nào sau đây không tan trong nước lạnh
glucozơ.
fructozơ.
saccarozơ.
tinh bột.
Chất X có màu trắng, dạng sợi, không mùi vị, không tan trong nước và là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật. Chất X là
tinh bột.
xenlulozơ
saccarozơ.
glucozơ
Xenlulozo không tan trong bất kì dung môi nào trừ
dung dịch Svayde
dung dịch NaOH
nước
benzen
Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 43.740.000 (u). Vậy số mắc xích của glucozơ có trong xenlulozơ nếu trên là:
250.000
270.000
30.000
350.000
: Cho các phát biểu sau:
(1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng dung dịch brom;
(2) Saccarozơ và tinh bột đều bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác;
(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;
(4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại polisaccarit; Phát biểu đúng là
(3) và (4).
(2) và (3).
(1) và (2).
(2) và (4).
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Ruột bánh mì ngọt hơn vỏ bánh
Nhỏ dung dịch iot lên miếng chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh
Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt
Nước ép chuối chín cho phản ứng tráng bạc
Ở điều kiện thường, để nhận biết iot trong dung dịch, người ta nhỏ vài giọt dung dịch hồ tinh bột vào dung dịch iot thì thấy xuất hiện màu
xanh tím.
nâu đỏ.
vàng.
hồng.
Cho dãy các chất: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột. Số chất trong dãy không tham gia phản ứng thủy phân là
4
3
2
1
Tính chất vật lí của saccarozơ là
Chất kết tinh, không màu, vị ngọt, tan nhiều trong nước
Chất kết tinh, màu trắng, vị ngọt, tan nhiều trong nước
Chất kết tinh, màu trắng, vị ngọt, tan ít trong nước
Chất kết tinh, không màu, vị ngọt, tan ít trong nước
Thuốc thử để nhận biết tinh bột là
I2.
Cu(OH)2.
AgNO3/NH3.
Br2.
Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
thủy phân.
trùng ngưng.
hòa tan Cu(OH)2.
tráng gương.
Cho các chất sau: Xenlulozơ, amilozơ, saccarozơ, amilopectin. Số chất chỉ được tạo nên từ các mắt xích α-glucozơ là
1.
2.
3.
4.
Cho các phát biểu sau:
(1) Thủy phân hoàn toàn saccarozơ và xenlulozơ sinh ra cùng loại monosaccarit .
(2) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân.
(3) Tinh bột và xenlulozơ là 2 dạng đồng phân của nhau.
(4) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Trong các chất sau: glucozơ, saccarozơ, etanol, glixerol, fructozơ. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
2
3
4
5
Phân tử saccarozơ được tạo thành từ gốc glucozơ liên kết với gốc fructozơ thông qua nguyên tử
cacbon.
nitơ.
oxi.
hidro.
Chất nào dưới đây khi cho vào dung dịch AgNO3/NH3 (to), không xảy ra phản ứng tráng bạc
Saccarozơ.
Glucozơ.
Fructozơ.
metylfomat.
Chất nào sau đây được dùng làm tơ sợi?
Tinh bột.
Amilopectin.
Xelulozơ.
Amilozơ.
Cho sơ đò phản ứng sau
CO2→X →Y → Z → CH3COOH.
X, Y, Z phù hợp là
tinh bột, fructozơ, etanol.
xenlulozơ, glucozơ, anđehit axetic.
tinh bột, glucozơ, etanal.
tinh bột, glucozơ, etanol.
Có 4 gói bột trắng: glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ. Hãy chọn thuốc thử để có thể nhận biết được cả 4 chất trong các thuốc thử sau.
nước, dung dịch AgNO3 trong NH3, dung dịch NaOH.
nước, O2 (đốt cháy), dung dịch AgNO3 trong NH3
nước, dung dịch AgNO3/NH3, dung dịch I2.
nước, dung dịch HCl, dung dịch AgNO3/NH3.
Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl cạnh nhau, cần cho dung dịch glucozơ phản ứng với
kim loại Na.
Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
ung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng.
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
