wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐẠI CƯƠNG VỀ ALCALOID

Total questions: 31

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Tên gọi của những hợp chất hữu cơ có chứa nitơ, đa số có nhân dị vòng, có phản ứng kiềm, thường có dược lực tính mạnh là:

a)

Alcaloid

b)

Glycosid

c)

Carbohydrat

d)

Flavonoid

2.

Một trong những cách đặt tên riêng của alcaloid trong dược liệu là dựa vào:

a)

Tên người + in

b)

Danh pháp hoá học

c)

Vị trí dây nối đôi

d)

Nơi trồng cây thuốc + in

3.

Tính chất tan của alcaloid dạng base trong các dung môi là:

a)

Dễ tan trong các dung môi hữu cơ

b)

Không tan được trong ethe, dầu hỏa

c)

Dễ tan trong nước

d)

Không tan trong dung dịch acid loãng

4.

Thuốc thử tạo tủa màu trắng với alcaloid là:

a)

Thuốc thử Frohde (acid sulfomolybdic)

b)

Thuốc thử Mayer (K2HgI4 – kali tetraiodomercurat)

c)

Thuốc thử Bouchardat (iodo - iodid)

d)

Thuốc thử Dragendorff (KBiI4 - Kali tetraiodobismutat III)

5.

Nhóm phân loại của chất Ephedrin trong cây Ma hoàng (Ephedra sinica Staf.) là:

a)

Polysaccharid

b)

Alcaloid

c)

Benzo α-pyron

d)

Terpennoid

6.

Cách đặt tên của chất Papaverin là từ:

a)

Cấu trúc hóa học trong chất đó có nhóm amin ở vị trí para

b)

Tên chi của cây Thuốc phiện

c)

Tác dụng chống co thắt của chất đó

d)

Người tìm ra chất đó đầu tiên

7.

Tính chất tan của các muối alcaloid là:

a)

Tan tốt trong các dung môi hữu cơ

b)

Không tan được trong nước

c)

Dễ tan trong nước

d)

Tan tốt trong chất béo từ thực vật

8.

Tính chất mà dựa vào đó để chiết xuất và tinh chế alcaloid trong dược liệu là:

a)

Alcaloid dạng muối tan trong dung môi hữu cơ, alcaloid dạng base tan trong nước

b)

Alcaloid dạng muối tan trong nước, alcaloid dạng base tan trong dung môi hữu cơ

c)

Alcaloid dạng muối tan trong dung dịch kiềm, alcaloid dạng base tan trong dung dịch amoniac

d)

Alcaloid dạng muối tan trong nước amoniac, alcaloid dạng base tan trong dung dịch natrihydrocarbonat

9.

Căn cứ để phân loại alcaloid là:

a)

Vị trí của N trong công thức

b)

Vị tri của các nhóm thế

c)

Cấu trúc hoá học của nhân dị vòng

d)

Vị trí của N ở mạch thẳng

10.

Nhóm phân loại theo nhân alcaloid của chất higrin (C8H15NO) trong lá coca (Erythroxylum coca) là:

a)

Pyrrolidin

b)

Tropan

c)

Quinolin

d)

Isoquinolin

11.

Nhóm phân loại theo nhân alcaloid của chất scopolamin (C17H21NO4) trong Cà độc dược là:

a)

Pyrrolidin

b)

Tropan

c)

Quinolin

d)

Isoquinolin

12.

Nhóm phân loại theo nhân alcaloid của chất Quinin (C20H24N2O2) trong vỏ Canhkina là:

a)

Pyrrolidin

b)

Tropan

c)

Quinolin

d)

Isoquinolin

13.

Nhóm phân loại theo nhân alcaloid của chất berberin trong Hoàng liên là:

a)

Pyrrolidin

b)

Tropan

c)

Quinolin

d)

Isoquinolin

14.

Nhóm phân loại theo nhân alcaloid của chất ephedrin (C10H15NO) trong Ma hoàng:

a)

Có nhân sterol

b)

Có cấu trúc terpen

c)

Có nhân dị vòng

d)

Không có nhân dị vòng

15.

Thuốc thử để xác định xem trên tiêu bản thực vật có alcaloid hay không và có ở vị trí nào là:

a)

Hơi amoniac

b)

Cồn etylic thấp độ

c)

Thuốc thử Bouchardat

d)

Thuốc thử Mayer

16.

Thuốc thử tạo tủa dùng để định tính alcaloid là:

a)

Dung dịch FeCl3 10%

b)

Dung dịch gelatin 5%

c)

Dragendorff, Mayer

d)

Dung dịch chì acetat 1%

17.

Dung môi dùng để chiết alcaloid trong dược liệu sau khi thấm ẩm bằng acid là:

a)

Nước

b)

Chloroform

c)

Ethanol 90%

d)

Ether

18.

Dung môi dùng để chiết alcaloid trong dược liệu sau khi thấm ẩm bằng kiềm là:

a)

Nước

b)

Chloroform

c)

Dung dịch acid sulfuric 2%

d)

Dung dịch acid chlohydric 2%

19.

Phương pháp dùng để chiết xuất alcaloid trong dược liệu là:

a)

Tán nhỏ dược liệu thấm ẩm bằng kiềm  chiết bằng dung dịch acid loãng

b)

Tán nhỏ dược liệu  thấm ẩm acid  chiết bằng dung môi không phân cực

c)

Tán nhỏ dược liệu  đem thấm ẩm bằng kiềm  chiết bằng cồn etylic 20%

d)

Tán nhỏ dược liệu  thấm ẩm kiềm  chiết bằng dung môi hữu cơ không phân cực

20.

Mục đích của việc thấm ẩm dược liệu chứa alcaloid bằng kiềm trước khi chiết xuất là:

a)

Chuyển alcaloid tự nhiên trong cây từ dạng muối sang dạng base

b)

Chuyển alcaloid tự nhiên trong cây từ dạng base sang dạng muối tan

c)

Loại bỏ tạp chất là tinh bột và chất diệp lục trước khi chiết

d)

Loại bỏ tạp chất tan trong nước trước khi chiết

21.

Mục đích của việc thấm ẩm dược liệu chứa alcaloid bằng acid trước khi chiết xuất là:

a)

Chuyển alcaloid tự nhiên trong cây từ dạng muối sang dạng base

b)

Chuyển alcaloid tự nhiên trong cây sang dạng muối dễ tan

c)

Loại bỏ tạp chất là tinh bột và chất diệp lục trước khi chiết

d)

Loại bỏ tạp chất là chất nhầy và pectin trước khi chiết

22.

Các alcaloid chiết xuất từ dược liệu có tác dụng gây ức chế hệ thần kinh trung ương là:

a)

Pilocarpin, eserin, hyocyamin, atropin

b)

Ephedrin, hordenin, ergotamin, yohimbin

c)

Strychnin, cafein, lobelin

d)

Morphin, codein, scopolamin, reserpin

23.

Các alcaloid chiết xuất từ dược liệu có tác dụng gây kích thích hệ thần kinh trung ương là:

a)

Pilocarpin, eserin, hyocyamin, atropin

b)

Ephedrin, hordenin, ergotamin, yohimbin

c)

Strychnin, cafein, lobelin

d)

Morphin, codein, scopolamin, reserpin

24.

Các alcaloid chiết xuất từ dược liệu có tác dụng gây kích thích hệ thần kinh giao cảm là:

a)

Pilocarpin, eserin, hyocyamin, atropin

b)

Ephedrin, hordenin

c)

Strychnin, cafein, lobelin

d)

Morphin, codein, scopolamin, reserpin

25.

Các alcaloid chiết xuất từ dược liệu có tác dụng kích thích hệ thần kinh phó giao cảm là:

a)

Pilocarpin, eserin

b)

Ephedrin, hordenin, ergotamin, yohimbin

c)

Strychnin, cafein, lobelin

d)

Morphin, codein, scopolamin, reserpin

26.

Các alcaloid chiết xuất từ dược liệu có tác dụng gây liệt thần kinh phó giao cảm là:

a)

Hyocyamin, atropin

b)

Ephedrin, hordenin, ergotamin, yohimbin

c)

Strychnin, cafein, lobelin

d)

Morphin, codein, scopolamin, reserpin

27.

Alcaloid chiết xuất từ dược liệu tác dụng độc đối với ký sinh trùng sốt rét là:

a)

Quinin

b)

Emetin

c)

Arecolin

d)

Papaverin

28.

Alcaloid chiết xuất từ dược liệu tác dụng độc đối với amip dùng để chữa lỵ là:

a)

Quinin

b)

Emetin

c)

Arecolin

d)

Papaverin

29.

Alcaloid chiết xuất từ dược liệu tác dụng dùng để trị sán là:

a)

Quinin

b)

conessin

c)

Arecolin

d)

Papaverin

30.

Alcaloid chiết xuất từ dược liệu tác dụng làm giãn cơ trơn, chống co thắt giảm đau do co thắt cơ trơn là:

a)

Quinin

b)

Emetin

c)

Arecolin

d)

Papaverin

31.

Các alcaloid có thể tổng hợp hoặc bán tổng hợp được là:

a)

Ajmalin, morphin, strychnin

b)

Quinin, quinidin, reserpin

c)

Spartein, scopolamin, ergotamin

d)

Cafein, ephedrin, atropin, vincamin