NEW
Font size
WorksheetsĐẠI CƯƠNG VỀ ALCALOID
Total questions: 31
Worksheet time: 16mins
Tên gọi của những hợp chất hữu cơ có chứa nitơ, đa số có nhân dị vòng, có phản ứng kiềm, thường có dược lực tính mạnh là:
Alcaloid
Glycosid
Carbohydrat
Flavonoid
Một trong những cách đặt tên riêng của alcaloid trong dược liệu là dựa vào:
Tên người + in
Danh pháp hoá học
Vị trí dây nối đôi
Nơi trồng cây thuốc + in
Tính chất tan của alcaloid dạng base trong các dung môi là:
Dễ tan trong các dung môi hữu cơ
Không tan được trong ethe, dầu hỏa
Dễ tan trong nước
Không tan trong dung dịch acid loãng
Thuốc thử tạo tủa màu trắng với alcaloid là:
Thuốc thử Frohde (acid sulfomolybdic)
Thuốc thử Mayer (K2HgI4 – kali tetraiodomercurat)
Thuốc thử Bouchardat (iodo - iodid)
Thuốc thử Dragendorff (KBiI4 - Kali tetraiodobismutat III)
Nhóm phân loại của chất Ephedrin trong cây Ma hoàng (Ephedra sinica Staf.) là:
Polysaccharid
Alcaloid
Benzo α-pyron
Terpennoid
Cách đặt tên của chất Papaverin là từ:
Cấu trúc hóa học trong chất đó có nhóm amin ở vị trí para
Tên chi của cây Thuốc phiện
Tác dụng chống co thắt của chất đó
Người tìm ra chất đó đầu tiên
Tính chất tan của các muối alcaloid là:
Tan tốt trong các dung môi hữu cơ
Không tan được trong nước
Dễ tan trong nước
Tan tốt trong chất béo từ thực vật
Tính chất mà dựa vào đó để chiết xuất và tinh chế alcaloid trong dược liệu là:
Alcaloid dạng muối tan trong dung môi hữu cơ, alcaloid dạng base tan trong nước
Alcaloid dạng muối tan trong nước, alcaloid dạng base tan trong dung môi hữu cơ
Alcaloid dạng muối tan trong dung dịch kiềm, alcaloid dạng base tan trong dung dịch amoniac
Alcaloid dạng muối tan trong nước amoniac, alcaloid dạng base tan trong dung dịch natrihydrocarbonat
Căn cứ để phân loại alcaloid là:
Vị trí của N trong công thức
Vị tri của các nhóm thế
Cấu trúc hoá học của nhân dị vòng
Vị trí của N ở mạch thẳng
Nhóm phân loại theo nhân alcaloid của chất higrin (C8H15NO) trong lá coca (Erythroxylum coca) là:
Pyrrolidin
Tropan
Quinolin
Isoquinolin
Nhóm phân loại theo nhân alcaloid của chất scopolamin (C17H21NO4) trong Cà độc dược là:
Pyrrolidin
Tropan
Quinolin
Isoquinolin
Nhóm phân loại theo nhân alcaloid của chất Quinin (C20H24N2O2) trong vỏ Canhkina là:
Pyrrolidin
Tropan
Quinolin
Isoquinolin
Nhóm phân loại theo nhân alcaloid của chất berberin trong Hoàng liên là:
Pyrrolidin
Tropan
Quinolin
Isoquinolin
Nhóm phân loại theo nhân alcaloid của chất ephedrin (C10H15NO) trong Ma hoàng:
Có nhân sterol
Có cấu trúc terpen
Có nhân dị vòng
Không có nhân dị vòng
Thuốc thử để xác định xem trên tiêu bản thực vật có alcaloid hay không và có ở vị trí nào là:
Hơi amoniac
Cồn etylic thấp độ
Thuốc thử Bouchardat
Thuốc thử Mayer
Thuốc thử tạo tủa dùng để định tính alcaloid là:
Dung dịch FeCl3 10%
Dung dịch gelatin 5%
Dragendorff, Mayer
Dung dịch chì acetat 1%
Dung môi dùng để chiết alcaloid trong dược liệu sau khi thấm ẩm bằng acid là:
Nước
Chloroform
Ethanol 90%
Ether
Dung môi dùng để chiết alcaloid trong dược liệu sau khi thấm ẩm bằng kiềm là:
Nước
Chloroform
Dung dịch acid sulfuric 2%
Dung dịch acid chlohydric 2%
Phương pháp dùng để chiết xuất alcaloid trong dược liệu là:
Tán nhỏ dược liệu thấm ẩm bằng kiềm chiết bằng dung dịch acid loãng
Tán nhỏ dược liệu thấm ẩm acid chiết bằng dung môi không phân cực
Tán nhỏ dược liệu đem thấm ẩm bằng kiềm chiết bằng cồn etylic 20%
Tán nhỏ dược liệu thấm ẩm kiềm chiết bằng dung môi hữu cơ không phân cực
Mục đích của việc thấm ẩm dược liệu chứa alcaloid bằng kiềm trước khi chiết xuất là:
Chuyển alcaloid tự nhiên trong cây từ dạng muối sang dạng base
Chuyển alcaloid tự nhiên trong cây từ dạng base sang dạng muối tan
Loại bỏ tạp chất là tinh bột và chất diệp lục trước khi chiết
Loại bỏ tạp chất tan trong nước trước khi chiết
Mục đích của việc thấm ẩm dược liệu chứa alcaloid bằng acid trước khi chiết xuất là:
Chuyển alcaloid tự nhiên trong cây từ dạng muối sang dạng base
Chuyển alcaloid tự nhiên trong cây sang dạng muối dễ tan
Loại bỏ tạp chất là tinh bột và chất diệp lục trước khi chiết
Loại bỏ tạp chất là chất nhầy và pectin trước khi chiết
Các alcaloid chiết xuất từ dược liệu có tác dụng gây ức chế hệ thần kinh trung ương là:
Pilocarpin, eserin, hyocyamin, atropin
Ephedrin, hordenin, ergotamin, yohimbin
Strychnin, cafein, lobelin
Morphin, codein, scopolamin, reserpin
Các alcaloid chiết xuất từ dược liệu có tác dụng gây kích thích hệ thần kinh trung ương là:
Pilocarpin, eserin, hyocyamin, atropin
Ephedrin, hordenin, ergotamin, yohimbin
Strychnin, cafein, lobelin
Morphin, codein, scopolamin, reserpin
Các alcaloid chiết xuất từ dược liệu có tác dụng gây kích thích hệ thần kinh giao cảm là:
Pilocarpin, eserin, hyocyamin, atropin
Ephedrin, hordenin
Strychnin, cafein, lobelin
Morphin, codein, scopolamin, reserpin
Các alcaloid chiết xuất từ dược liệu có tác dụng kích thích hệ thần kinh phó giao cảm là:
Pilocarpin, eserin
Ephedrin, hordenin, ergotamin, yohimbin
Strychnin, cafein, lobelin
Morphin, codein, scopolamin, reserpin
Các alcaloid chiết xuất từ dược liệu có tác dụng gây liệt thần kinh phó giao cảm là:
Hyocyamin, atropin
Ephedrin, hordenin, ergotamin, yohimbin
Strychnin, cafein, lobelin
Morphin, codein, scopolamin, reserpin
Alcaloid chiết xuất từ dược liệu tác dụng độc đối với ký sinh trùng sốt rét là:
Quinin
Emetin
Arecolin
Papaverin
Alcaloid chiết xuất từ dược liệu tác dụng độc đối với amip dùng để chữa lỵ là:
Quinin
Emetin
Arecolin
Papaverin
Alcaloid chiết xuất từ dược liệu tác dụng dùng để trị sán là:
Quinin
conessin
Arecolin
Papaverin
Alcaloid chiết xuất từ dược liệu tác dụng làm giãn cơ trơn, chống co thắt giảm đau do co thắt cơ trơn là:
Quinin
Emetin
Arecolin
Papaverin
Các alcaloid có thể tổng hợp hoặc bán tổng hợp được là:
Ajmalin, morphin, strychnin
Quinin, quinidin, reserpin
Spartein, scopolamin, ergotamin
Cafein, ephedrin, atropin, vincamin
