wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

avigation

Total questions: 73

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Văn bản “Trong lòng mẹ” của nhà văn Nguyên Hồng thuộc thể loại văn học nào sau đây?

a)

Kí sự

b)

Hồi kí

c)

Bút kí

d)

Du kí

2.

Câu 2. Dựa vào ngữ liệu bên dưới, em hãy cho biết đây là thông tin về nhà văn nào?

Ông là một cây bút phóng sự và là nhà tiểu thuyết nổi tiếng. Có thể gọi ông là “Nhà văn của nông dân” bởi ông gần như chuyên viết về nông thôn và đặc biệt thành công ở đề tài này. Các phóng sự “Tập cái án đình”, “việc làng” là các tập hồ sơ lên án những hủ tục “ quái gỡ, man rợ” đang đè nặng lên cuộc sống của người nông dân khi đó.

a)

Vũ Trọng Phụng

b)

Ngô Tất Tố

c)

Nguyễn Công Hoan

d)

Nam Cao

3.

Câu 3. Em hãy chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống (…) sau:

Văn bản Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000 là văn bản được soạn thảo dựa trên bức thông điệp của 13 cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ, phát đi ngày………………………………, nhân lần đầu tiên Việt Nam tham gia Ngày Trái Đất.

a)

Ngày 21 tháng 4 năm 2000

b)

Ngày 22 tháng 4 năm 2000

c)

Ngày 23 tháng 4 năm 2000

d)

Ngày 24 tháng 4 năm 2000

4.

Câu 4. Đây là một trong những truyện ngắn xuất sắc viết về người nông dân, được đăng báo đầu tiên năm 1943 ?

a)

Lão Hạc- Nam Cao

b)

Tắt đèn – Ngô Tất Tố

c)

Cơm thầy cơm cô- Vũ Trọng Phụng

d)

Sống chết mặc bay- Phạm Duy Tốn

5.

Câu 5. Bài thơ “Đập đá ở Côn Lôn” của Phan Châu Trinh được viết theo thể thơ nào sau đây?

a)

Thất ngôn bát cú đường luật

b)

Lục bát

c)

Song thất lục bát

d)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

6.

Câu 6. Đây là một nhà văn Mỹ em đã được học, chuyên viết về đề tài truyện ngắn, tác phẩm của ông toát lên tinh thần nhân đạo cao cả, tình yêu thương người nghèo khổ, rất cảm động.

a)

O-Hen-ri

b)

Ai-ma-tốp

c)

Xéc- van –tét

d)

Ernest Hemingway

7.

Câu 7. Nhân vật Đôn-ki-hô-tê là nhân vật chính trong văn bản nào sau đây?

a)

Ông già và biển cả

b)

Đánh nhau với cối xay gió

c)

Hai cây phong

d)

⦁ Cô bé bán diêm

8.

Câu 8. An-đéc-xen là một nhà văn Đan Mạch nổi tiếng với loại truyện kể cho trẻ em với các tác phẩm nổi tiếng, trong đó văn bản Cô bé bán diêm được viết theo thể loại nào sau đây?

a)

⦁ Truyện cổ tích

b)

⦁ Truyện ngắn

c)

⦁ Truyện vừa

d)

⦁ Truyện dài

9.

Câu 9. Em hãy chọn đáp án đúng điền vào ô trống (…) trong đoạn văn dưới đây:

Năm 1908, Phan Châu Trinh bị khép tội xúi giục nhân dân nổi loạn trong phong trào trốn thuế ở Trung Kì nên bị bắt đày ra Côn Đảo. Bài thơ được viết vào ……………………………………………………………..

a)

⦁ Tháng 10 năm 1910

b)

⦁ Tháng 3 năm 19011

c)

⦁ Tháng 6 năm 1912

d)

⦁ Tháng 4 năm 1908.

10.

Câu 10. Nhan đề “Ôn dịch, thuốc lá” có ý nghĩa gì?

a)

⦁ Thuốc lá là cách nói tắt của “tệ nghiện thuốc lá”.

b)

⦁ Ôn dịch là một thứ dịch bệnh lan truyền; còn được xem là tiếng chửi rủa.

c)

B. Dấu phẩy được dùng theo lối tu từ để nhấn mạnh sắc thái biểu cảm vừa căm tức vừa ghê tởm.

d)

⦁ Cả 3 đáp án trên đều đúng

11.

Câu 11. Em hãy cho biết nội dung chính của văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 là gì?

a)

A. Kêu gọi mọi người không xả rác bừa bãi. 

b)

B. Lời kêu gọi bình thường: “Một ngày không dùng bao bì ni lông”.

c)

C. Kêu gọi mọi người hãy cứu lấy Trái Đất.

d)

D. Giới thiệu về Ngày Trái Đất. 

12.

Câu 12. Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống (…) sau:

⦁ Cặp nhân vật tương phản.

Đối chiếu Đôn-ki-hô-tê và Xan-chô-Pan-xa về các mặt: dáng vẻ bên ngoài, nguồn gốc xuất thân, suy nghĩ, hành động,[…] ta thấy tác giả sử dụng thành công……………………

a)

⦁ Cặp nhân vật tương phản.

b)

⦁ Cặp nhân vật hài hước.

c)

⦁ Cặp nhân vật hành động.

d)

⦁ Cặp nhân vật châm biếm.

13.

Câu 13. Văn bản Tôi đi học của nhà văn Thanh Tịnh, người mẹ đã để lại ấn tượng sâu đậm trong lòng nhân vật tôi qua chi tiết nào sau đây:

a)

A. Bàn tay, giọng nói.

b)

B. Đôi mắt, nụ cười.

c)

C. Giọng nói, cử chỉ âu yếm.

d)

D. Bàn tay và đôi mắt người mẹ.

14.

Câu 14. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống (…) trong đoạn văn sau:

Cái chết đau đớn của lão Hạc lại khiến ông giáo giật mình mà ngẫm nghĩ về cuộc đời. Cuộc đời chưa hẳn…………..bởi may mà ý nghĩ trước đó của mình đã không đúng, bởi còn có những con người cao quý như lão Hạc. Nhưng cuộc đời lại…………theo nghĩa: Con người có nhân cách cao đẹp như lão Hạc mà không được sống. Sao ông lão đáng thương, đáng kính như vậy mà phải chịu cái chết vật vã, dữ dội đến thế này!

a)

⦁ Đáng buồn

b)

⦁ Đáng sợ

c)

⦁ Đáng kinh

d)

⦁ Đáng lo

15.

Câu 15. Đọc đoạn thơ sau và cho biết đây là từ ngữ được sử dụng ở địa phương nào?

“Con trâu” thì gọi “con tru”

“Con dâu” thì gọi “con du” trong nhà

“Mấn” là “váy”, “ngái” là “xa”

“Đi mô?” để hỏi ai là “đi đâu? ”.

a)

⦁ Thanh Hóa

b)

⦁ Nghệ An

c)

⦁ Yên Bái

d)

⦁ Bắc Ninh

16.

Câu 16. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống (…) trong đoạn văn bên dưới:

Từ tượng hình là từ gợi tả……..……., dáng vẻ, trạng thái của sự vật. Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.

Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được …….………, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự.

a)

A. Âm thanh

b)

B. Cảm xúc

c)

C. Hình ảnh

d)

D. Dáng vẻ

17.

Câu 17. Em hãy tìm biện pháp tu từ được sử dụng trong bài ca dao sau: (0,25 điểm)

“Công cha như núi ngất trời

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông

Núi cao biển rộng mênh mông

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!”

a)

⦁ Nói quá

b)

⦁ Nói giảm, nói tránh

c)

⦁ Hoán dụ

d)

⦁ Tất cả các đáp án trên đều đúng.

18.

Câu 18. Từ này trong câu nào là thán từ ?

a)

⦁ Lần này, em làm bài chưa tốt lắm.

b)

⦁ Thế xin hỏi ông câu này đã.

c)

⦁ Này, lão kia! Trâu của lão cày một ngày được mấy đường?

d)

⦁ Tất cả đều đúng.

19.

Câu 19. Em hãy tìm câu ghép có trong các câu sau đây:

a)

⦁ Bà ta nói một hôm đi qua chợ thấy mẹ tôi ngồi cho con bú ở bên rổ bóng đèn. (Nguyên Hồng)

b)

⦁ Bà ta thương tình toan gọi hỏi xem sao thì mẹ tôi vội quay đi, lấy nón che.

c)

⦁ Tôi cảm thấy sau lưng tôi có một bàn tay dịu dàng đẩy tôi tới trước.

d)

⦁ Thấy lão nằn nì mãi, tôi đành nhận vậy.

20.

Câu 20. Em hãy chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống (…) trong các câu sau:

Dấu ngoặc đơn dùng để ………..…. thành phần chú thích ( giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm).

Dấu hai chấm dùng để: ………… (báo trước ) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó; …………. ( báo trước ) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại ( dùng với dấu gạch ngang).

Dấu ngoặc kép dùng để: …..…….. từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp; ……….… từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai; đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san,..được dẫn.

a)

⦁ Trích dẫn

b)

⦁ Hướng dẫn

c)

⦁ Đánh dấu

d)

⦁ Xác định

21.

Câu 21. Em hãy chọn cặp từ thích hợp điền vào chỗ trống (…) trong đoạn văn bên dưới:

Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt…………., uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu……………

a)

⦁ Tế nhị - tự tin

b)

⦁ Trật tự - lịch sự

c)

⦁ Trật tự - hài hòa

d)

⦁ Tế nhị - lịch sự.

22.

Câu 22. Em hãy tìm từ tượng hình được sử dụng trong đoạn văn sau:

Anh Dậu uốn vai ngáp dài một cái, uể oải, chống tay xuống phản, anh vừa rên vừa ngỏng đầu lên. Run rẩy cất bát cháo, anh mới kề vào đến miệng, cai lệ và người nhà lí trưởng đã sầm sập tiến vào với những đòn roi song, tay thước và dây thừng. ( Ngô Tất Tố)

a)

⦁ Uể oải, run rẩy, sầm sập.

b)

⦁ Ngáp dài, rên, ngỏng đầu.

c)

⦁ Chống tay, uốn vai, tiến vào.

d)

⦁ Cai lệ, lí trưởng, anh Dậu.

23.

Câu 23. Em hãy tìm trợ từ có trong đoạn văn sau đây:

“Này! Bố ơi! Con ở đây. Con đang bảo các bạn đừng lo, vì bố sẽ đến cứu con và các bạn nữa! Chính bố đã hứa bố sẽ luôn bảo vệ con mà…”

a)

⦁ Này

b)

⦁ Chính

c)

⦁ ơi

d)

⦁ Tất cả đều đúng.

24.

Câu 24. Em hãy cho biết chức năng của tình thái từ thay trong câu thơ sau dùng để làm gì?

Thương thay cũng một kiếp người,

Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi!

( Nguyễn Du)

a)

⦁ Cấu tạo câu cảm thán

b)

⦁ Cấu tạo câu nghi vấn

c)

⦁ Cấu tạo câu cầu khiến

d)

⦁ Biểu thị sắc thái tình cảm

25.

Câu 25. Đọc kỹ đoạn văn sau và gọi đúng tên trường từ vựng được sử dụng trong đoạn văn bên dưới:

Biển đã gửi lên trưng bày một số sản vật, hé cho nom thấy một phần, dù là rất nhỏ, sự phong phú vô cùng vô tận của mình: những con thèn, lườn phơn phớt hồng kẻ hai sọc vàng óng ánh[..] con lượng, to bằng bàn tay, thắm đỏ: con thửng, mình tròn, thịt ngọt và mềm, ngoài Bắc quen gọi là cá mối vì nó giống hình con mối […] con trác, mắt to viền một vành màu đỏ phẩm như mắt tướng tuồng; con cá bò, mắt viền vàng, một cái gai dựng chóc ngóc trên lưng, con chuồn đầu phình to mum múp, vốn là cá đi nổi.

a)

⦁ Trường từ vựng về mắt.

b)

⦁ Trường từ vựng về cá.

c)

⦁ Trường từ về màu sắc.

d)

⦁ Trường từ vựng về hình dáng.

26.

Câu 26. Em hãy xác định các vế trong câu ghép và chỉ ra mối quan hệ giữa các vế câu trong câu ghép sau: (0,25 điểm)

Ngựa thét ra lửa, lửa thiêu cháy một làng, cho nên làng đó về sau gọi là làng Cháy.

(Thánh Gióng)

a)

A. Có 2 vế trong câu ghép: (1) Ngựa thét ra lửa, (2) lửa thiêu cháy 1 làng. Quan hệ nối tiếp.

b)

B. Có 2 vế trong câu ghép: (1) Ngựa thét ra lửa, (2) lửa thiêu cháy 1 làng. Quan hệ nguyên nhân - hệ quả.

c)

C. Có 3 vế trong câu ghép: (1) Ngựa thét ra lửa, (2) lửa thiêu cháy 1 làng, (3) cho nên làng đó về sau gọi là làng Cháy. Quan hệ nối tiếp (1)-(2), Quan hệ nguyên nhân- hệ quả (2)-(3).

d)

D. Có 3 vế trong câu ghép: (1) Ngựa thét ra lửa, (2) lửa thiêu cháy 1 làng, (3) cho nên làng đó về sau gọi là làng Cháy. Quan hệ nối tiếp (1)-(2), Quan hệ bổ sung (2)-(3).

27.

Câu 27. Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống (…) trong đoạn văn sau đây:

Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,..của hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức………………………………

a)

⦁ Chứng minh, bình luận, giải thích.

b)

⦁ Miêu tả, biểu cảm, tự sự

c)

⦁ Trình bày, giới thiệu, giải thích.

d)

⦁ Tự sự, biểu cảm, nghị luận.

28.

Câu 28. Để bài văn thuyết minh có sức thuyết phục, dễ hiểu, sáng rõ, người ta có thể sử dụng phối hợp các phương pháp thuyết minh nào sau đây:

a)

⦁ Nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê.

b)

⦁ Nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh.

c)

⦁ Phương pháp phân loại, phân tích…

d)

⦁ Tất cả các đáp án trên đều đúng.

29.

Câu 29. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống (…) trong đoạn văn sau đây:

Đoạn văn là đơn vị trực tiếp để tạo nên văn bản, bắt đầu bằng chữ cái viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc …….……xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối …………. Đoạn văn thường do ……………….tạo thành.

a)

⦁ Bằng dấu phẩy, thống nhất, nhiều câu.

b)

⦁ Bằng dấu chấm, hoàn chỉnh, nhiều câu.

c)

⦁ Bằng dấu chấm, thống nhất, nhiều câu.

d)

⦁ Bằng dấu phẩy, hoàn chỉnh, nhiều câu.

30.

Câu 30. Trong quá trình tạo lập văn bản, người viết có thể sử dụng các phương tiện nào để liên kết các đoạn văn?

a)

A. Dùng từ ngữ có tác dụng liên kết.

b)

B. Dùng quan hệ từ.

c)

⦁ Dùng câu nối.

d)

⦁ Cả A và C.

31.

Câu 31. Đọc kỹ đoạn văn và cho biết phương pháp được vận dụng trong đoạn văn là phương pháp nào?

Ta đến viện nghiên cứu các bệnh tim mạch, bác sĩ viện trưởng cho biết:“ Chất ni-cô-tin của thuốc lá làm các động mạch co thắt lại, gây những bệnh nghiêm trọng như huyết áp cao, tắc động mạch, nhồi máu cơ tim. Có thấy một bệnh nhân bị tắt động mạch chân lên những cơn đau như thế nào, rồi phải cắt dần từng ngón chân đến cả bàn chân, có thấy những người 40-50 tuổi đã chết đột xuất vì nhồi máu cơ tim; có thấy những khối ung thư ghê tởm mới nhận ra tác hại ghê ghớm của thuốc lá.

a)

⦁ Thuyết minh - nêu ví dụ

b)

⦁ Tự sự - nghị luận

c)

⦁ Biểu cảm - nghị luận

d)

⦁ Miêu tả - tự sự.

32.

Câu 32. Đọc đoạn văn sau và cho biết đoạn văn được viết theo cách viết nào?

Các tế bào của lá cây có chứa nhiều lục lạp. Trong các lục lạp này có chứa một chất gọi là diệp lục, tức là chất xanh của lá. Sở dĩ chất diệp lục có màu xanh lục vì nó hút các tia sáng có màu khác, nhất là màu đỏ và lam, nhưng không thu nhận màu xanh lục. Như vậy, lá cây có màu xanh là do chất diệp lục chứa trong thành phần tế bào.

a)

A. Diễn dịch

b)

B. Quy nạp

c)

C. Song hành

d)

D. Tổng- phân- hợp

33.

Câu 33. Đọc đoạn văn bên dưới, cho biết đoạn văn 2 và đoạn văn 3 được liên kết với nhau bằng phương tiện tiện liên kết nào?

(1) Truyện ngắn là hình thức tự sự loại nhỏ. Truyện ngắn khác với truyện vừa ở dung lượng nhỏ, tập trung mô tả một mảnh của cuộc sống: một biến cố, một hành động, một trạng thái nào đó trong cuộc đời của nhân vật, thể hiện một khía cạnh của tính cách hay một mặt nào đó của đời sống xã hội. Do đó truyện ngắn thường ít nhân vật và sự kiện.

(2) Cốt truyện của truyện ngắn thường diễn ra trong một không gian, thời gian hạn chế. Nó không kể trọn vẹn một quá trình diễn biến một đời người mà chọn lấy những khoảnh khắc, những “lát cắt” của cuộc sống để thể hiện. Kết cấu của truyện ngắn thường là sự sắp đặt những đối chiếu, tương phản để làm bật ra chủ đề. Do đó mà truyện ngắn thường là ngắn.

(3) Truyện ngắn tuy ngắn nhưng có thể đề cập tới những vấn đề lớn của cuộc đời. Tác phẩm của nhiều bậc thầy trong thể loại này đã cho ta biết điều đó.

                                                                                  (Theo Từ điển văn học)

a)

A. Sử dụng từ ngữ so sánh.

b)

B. Từ dùng liên kết: truyện ngắn.

c)

C. Dùng câu nối.

d)

D. Dùng quan hệ từ.

34.

Câu 34. Ngôn ngữ của văn bản thuyết minh có đặc điểm gì?

a)

A. Có tính hình tượng, giàu giá trị biểu cảm

b)

B. Có tính chính xác, cô đọng, chặt chẽ và sinh động

c)

C. Có tính đa nghĩa và giàu cảm xúc

d)

D. Có tính cá thể và giàu hình ảnh

35.

Câu 35. Khi xây dựng một đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm, được thực hiện theo trình tự mấy bước?

a)

⦁ 3 bước

b)

⦁ 4 bước

c)

⦁ 5 bước

d)

⦁ 6 bước

36.

Câu 36. Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống (…) trong đoạn văn sau:

Dàn ý của một bài văn tự sự kết hợp vói miêu tả và biểu cảm là dàn ý của …………….. có bố cục ba phần (Mờ bài, Thân bài, Kết bài). Tuy vậy, trong từng phần, cần đưa vào các nội dung miêu tả và biểu cảm để dàn ý được hoàn chỉnh hơn.

a)

⦁ Bài văn tự sự

b)

⦁ Bài văn miêu tả

c)

⦁ Bài văn biểu cảm

d)

⦁ Bài văn thuyết minh.

37.

Câu 37. Chỉ ra từ tượng thanh sử dụng trong đoạn văn sau.

“Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc”.

a)

A. Vật vã

b)

B. Chốc chốc

c)

C. Xôn xao

d)

D. Mải mốt

38.

Câu 38. Chỉ ra những trợ từ sử dụng trong đoạn thơ sau.

“Khi tôi biết thương bà thì đã muộn – Bà chỉ còn là một nấm cỏ mà thôi.

a)

A. Đã, biết

b)

B. Biết, còn

c)

C. Chỉ, thôi

d)

D. Đã, chỉ

39.

Câu 39. Tác giả của bài “Đánh nhau với cối xay gió” là ai?

a)

A. An-đec-xen

b)

B. Xéc-van-tét

c)

C. O-Hen-ri

d)

D. Ai-ma-tốp

40.

Câu 40. Điền vào chỗ trống (…) để hoàn chỉnh câu sau: Đoạn trích “Trong lòng mẹ” là chương …… của tập hồi kí “Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng? (0.25 điểm)

a)

A. Bốn

b)

B. Năm

c)

C. Sáu

d)

D. Bảy

41.

Câu 41 Văn bản “Tôi đi học” được kể theo ngôi thứ mấy?

a)

A. Ngôi thứ nhất.

b)

B. Ngôi thứ hai.

c)

C. Ngôi thứ ba.

d)

D. Không có ngôi kể.

42.

Câu 42. Nêu tên các nhân vật trong văn bản “Chiếc lá cuối cùng”.

a)

A. Xiu, cụ Bơ-men.

b)

B. Đôn-ki-hô-tê, Giôn-xi.

c)

C. Giôn-xi, Xiu, cụ Bơ-men.

d)

D. Xan-chô-pan-xa, Đôn-ki-hô-tê.

43.

Câu 43. Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau: Phương thức biểu đạt của truyện ngắn “Lão Hạc” là………………….

a)

A. Biểu cảm

b)

B. Miêu tả, biểu cảm.

c)

C. Tự sự, miêu tả, biểu cảm.

d)

D. Tự sự, biểu cảm.

44.

Câu 44. Tìm từ tượng hình có trong câu thơ sau:

“Thân gầy guộc lá mong manh - Mà sao nên lũy, nên thành tre ơi!”

(Tre Việt Nam, Nguyễn Duy)

a)

A. thân gầy, mong manh.

b)

B. gầy guộc, mong manh

c)

C. sao, nên.

d)

D. gầy guộc, ơi.

45.

Câu 45. Có mấy loại tình thái từ ? Nêu tên các loại tình thái từ đó.

a)

A. 4 loại gồm: tình thái từ nghi vấn; tình thái từ cầu khiến; tình thái từ cảm thán; tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm.

b)

B. 3 loại gồm: tình thái từ nghi vấn; tình thái từ cầu khiến; tình thái từ cảm thán.

c)

C. 2 loại gồm: tình thái từ nghi vấn; tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm.

d)

D. Các đáp án đều sai.

46.

Câu 46. Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau: Trong văn bản tự sự, yếu tố miêu tả có vai trò……………

a)

A. Làm cho sự việc được kể đơn giản hơn.

b)

B. Làm cho sự việc được kể đầy đủ hơn.

c)

C. Làm cho sự việc được kể ngắn gọn hơn.

d)

D. Làm cho sự việc được kể sinh động và hiện lên như thật.

47.

Câu 47. Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau: Câu chủ đề là ………………….. lời lẽ ngắn gọn có nhiệm vụ giới thiệu đối tượng, chủ đề sẽ được đề cập, thảo luận trong đoạn.

a)

A. Câu văn mang nội dung khái quát.

b)

B. Một câu văn gắn với nội dung nào đó.

c)

C. Câu văn không mang nội dung khái quát.

d)

D. Câu văn duy trì đối tượng.

48.

Câu 48. Tìm từ không cùng trường từ vựng với các từ còn lại.

a)

A. Lẳng

b)

B. Túm

c)

C. Vật

d)

D. Sợ

49.

Câu 49. Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau: Bố cục của văn bản là sự tổ chức…………………thể hiện……………. Văn bản thường có bố cục ba phần: mở bài, thân bài, kết bài.

a)

A. Các câu văn - luận điểm

b)

B. Các đoạn văn - chủ đề

c)

C. Các từ ngữ - luận điểm

d)

D. Các từ ngữ - luận để

50.

Câu 50. Từ ngữ nào dưới đây không mang nghĩa “thuốc chữa bệnh”?

a)

A. Thuốc tẩy giun

b)

B. Thuốc kháng sinh

c)

C. Thuốc ho

d)

D. Thuốc lào

51.

Câu 51. Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau: Biệt ngữ xã hội là………..

a)

A. Là từ ngữ được sử dụng trong nhiều tầng lớp xã hội.

b)

B. Là từ ngữ chỉ được sử dụng trong một tầng lớp xã hội nhất định.

c)

C. Là từ ngữ chỉ được sử dụng ở một địa phương nhất định.

d)

D. Là từ ngữ được sử dụng trong tất cả các tầng lớp nhân dân.

52.

Câu 52. Trong văn bản “Cô bé bán diêm”, các mộng tưởng của cô bé bán diêm diễn ra qua các lần quẹt diêm theo trật tự nào sau đây?

a)

A. Lò sưởi, bàn ăn, cây thông Nô-en, hai bà cháu bay đi, người bà.

b)

B. Người bà, cây thông Nô-en, lò sưởi, bàn ăn, hai bà cháu bay đi.

c)

C. Lò sưởi, bàn ăn, cây thông Nô-en, người bà, hai bà cháu bay đi.

d)

D. Bàn ăn, lò sưởi, cây thông Nô-en, người bà, hai bà cháu bay đi.

53.

Câu 53. Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau: Văn bản “Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000” là văn bản được soạn thảo dựa trên bức thông điệp của 13 cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ phát đi ngày 22 - 04 - 2000 nhân lần đầu tiên Việt Nam tham gia…..

a)

A. Ngày Trái đất

b)

B. Ngày Thế giới bảo vệ môi trường.

c)

C. Ngày thế giới không hút thuốc lá

d)

D. Ngày thế giới phòng chống ma túy

54.

Câu 54. Tìm thán từ trong đoạn thơ sau:

“Chao ôi! Lạ hương cốm

Rối lòng ta thế ư?

Thương bạn khi nằm xuống

Sao trời chưa sang thu ?”

(Khi chưa có mùa thu, Trần Mạnh Hảo)

a)

A. Chao ôi

b)

B. Thế ư

c)

C. Sao

d)

D. Tất cả đều đúng

55.

Câu 55. Trong các câu sau, câu nào không phải là câu ghép?

a)

A. Tôi chạy, nó cũng chạy.

b)

B. Dần hãy để cho chị đi với u, đừng giữ chị nữa.

c)

C. Lòng tôi càng thắt lại, khoé mắt tôi cay cay.

d)

D. Chị con có đi, u mới có tiền nộp sưu.

56.

Câu 56. Văn bản thuyết minh có tính chất gì?

a)

A. Tri thức chuẩn xác, khách quan, hữu ích.

b)

B. Mang tính thời sự nóng bỏng.

c)

C. Uyên bác, chọn lọc.

d)

D. Chủ quan, giàu tình cảm, cảm xúc.

57.

Câu 57. Trong văn bản tự sự, yếu tố miêu tả có vai trò và ý nghĩa như thế nào đối với sự việc được kể?

a)

A. Làm cho sự việc được kể đơn giản hơn.

b)

B. Làm cho sự việc được kể đầy đủ hơn.

c)

C. Làm cho sự việc được kể sinh động và hiện lên như thật.

d)

D. Làm cho sự việc được kể ngắn gọn hơn.

58.

Câu 58. Nhan đề “Tức nước vỡ bờ” được hiểu như thế nào ?

a)

A. Có áp bức thì có đấu tranh.

b)

B. Sự chống trả quyết liệt.

c)

C. Nước chảy mạnh thì dẫn đến vỡ bờ.

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều sai.

59.

Câu 59. Trong văn bản “Bài toán dân số”, số thóc dùng cho các ô của bàn cờ được tác giả liên tưởng đến vấn đề gì?

a)

A. Tỉ lệ gia tăng dân số thế giới rất cao.

b)

B. Dân số ở châu Phi.

c)

C. Khả năng sinh con của phụ nữ.

d)

D. Dân số thế giới.

60.

Câu 60. Các vế của câu ghép sau đây được nối với nhau bằng cách nào?

“Dù chúng có cao đến đâu chăng nữa, đứng xa thế khó lòng trông thấy ngay được, nhưng tôi thì bao giờ cũng cảm biết được chúng, lúc nào cũng nhìn rõ”.

a)

A. Dùng dấu phẩy.

b)

B. Dùng cặp quan hệ từ.

c)

C. Dùng dấu hai chấm.

d)

D. Dùng cặp phó từ hô ứng.

61.

Câu 61. Dấu hai chấm trong câu: “Cảnh vật xung quanh tôi đều thay đổi và chính lòng tôi cũng đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học.” có tác dụng gì?

a)

A. Đánh dấu, báo trước lời dẫn trực tiếp.

b)

B. Đánh dấu, báo trước phần giải thích cho phần trước.

c)

C. Đánh dấu, báo trước phần bổ sung cho phần trước.

d)

D. Đánh dấu, báo trước lời đối thoại.

62.

Câu 62. Nêu tác dụng của dấu ngoặc đơn trong câu: Nguyễn Du (tác giả truyện Kiều) là một đại thi hào của dân tộc.

a)

A. Đánh dấu phần bổ sung thông tin

b)

B. Đánh dấu phần thuyết minh

c)

C. Đánh dấu phần giải thích

d)

D. Cả 3 đáp án đều sai.

63.

Câu 63. Vì sao câu nói sau đây lại dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép: Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành”.

a)

A. Dùng để đánh dấu lời dẫn trực tiếp, dẫn nguyên văn lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

B. Dùng để đánh dấu lời dẫn gián tiếp lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

C. Dùng để đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.

d)

D. Dùng để đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai.

64.

Câu 64. Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau: Hai câu thơ “Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn. Lừng lẫy làm cho lở núi non” trong bài thơ “Đập đá ở Côn Lôn” nói về …………. ?

a)

A. Vai trò của kẻ làm trai

b)

B. Nhiệm vụ của kẻ làm trai

c)

C. Tư thế của kẻ làm trai

d)

D. Lợi thế của kẻ làm trai

65.

Câu 65. Các từ tượng hình và tượng thanh thường được dùng trong các kiểu bài văn nào?

a)

A. Tự sự và miêu tả.

b)

B. Miêu tả và nghị luận.

c)

C. Nghị luận và biểu cảm.

d)

D. Tự sự và nghị luận.

66.

Câu 66. Câu trả lời của chị Dậu khi nghe anh Dậu khuyên can: “Thà ngồi tù. Để cho chúng nó làm tình làm tội mãi thế, tôi không chịu được…” thể hiện điều gì?

a)

A. Thái độ kiêu căng.

b)

B. Thái độ bất cần.

c)

C. Thái độ không chịu khuất phục.

d)

D. Thái độ nhún nhường.

67.

Câu 67. Các từ in đậm trong bài thơ sau đây thuộc trường từ vựng nào?

“Chàng Cóc ơi! Chàng Cóc ơi!

Thiếp bén duyên chàng có thế thôi

Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé,

Nghìn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi.”

(Hồ Xuân Hương)

a)

A. Động vật ăn thịt.

b)

B. Động vật ăn cỏ.

c)

C. Động vật thuộc loài ếch nhái.

d)

D. Côn trùng.

68.

Câu 68. Nhận xét nào nói đúng nhất tác dụng của biện pháp nói quá trong hai câu thơ sau?

“Bác ơi tim Bác mênh mông thế,

Ôm cả non sông mọi kiếp người!”

a)

A. Nhấn mạnh sự tài trí tuyệt vời của Bác Hồ.

b)

B. Nhấn mạnh tình thương yêu bao la của Bác Hồ.

c)

C. Nhấn mạnh sự hiểu biết rộng của Bác Hồ.

d)

D. Nhấn mạnh sự dũng cảm của Bác Hồ.

69.

Câu 69. Đọc văn bản “Lão Hạc”, ta hiểu điều gì về nhà văn Nam Cao?

a)

A. Lòng yêu thương, trân trọng của Nam Cao với người nông dân nghèo khổ trong xã hội cũ.

b)

B. Tài năng xây dựng tình huống truyện và nhân vật.

c)

C. Người có cái nhìn mới mẻ, đúng đắn về người nông dân.

d)

D. Tất cả các đáp án đều đúng.

70.

Câu 70. Từ “Bầm” (đồng nghĩa với từ “mẹ”) là …….

a)

A. Từ địa phương của Miền Nam

b)

B. Từ địa phương của Miền Trung

c)

C. Từ địa phương của Miền Bắc

d)

D. Biệt ngữ xã hội

71.

Câu 71. Đặc điểm chung về phương thức biểu đạt của các tác phẩm truyện kí Việt Nam là…………..

a)

A. Tự sự, miêu tả, biểu cảm

b)

B. Tự sự

c)

C. Biểu cảm, miêu tả

d)

D. Tự sự, miêu tả.

72.

Câu 72. Qua truyện ngắn “Chiếc lá cuối cùng”, một tác phẩm nghệ thuật được coi là kiệt tác khi nào?

a)

A. Tác phẩm đó phải rất đẹp.

b)

B.  Tác phẩm đó phải rất độc đáo.

c)

C. Tác phẩm đó phải đồ sộ.

d)

D. Tác phẩm đó phải có ích cho cuộc sống.

73.

Câu 73. Văn bản thuyết minh sau có sử dụng những phương pháp gì?

“Hans Christian Andersen là nhà văn người Đan Mạch chuyên viết truyện cổ tích cho thiếu nhi. Andersen đã biểu lộ trí thông minh và óc tưởng tượng tuyệt vời của mình khi còn là một cậu bé, tính cách đó được nuôi dưỡng bởi sự nuông chiều của cha mẹ và sự mê tín của mẹ ông. Trong suốt thời thơ ấu, ông có một tình yêu nồng nhiệt đối với văn học. Ông được biết đến vì thuộc làu các vở kịch của Shakespeare và tự trình diễn các vở kịch bằng những con rối gỗ.”

a)

A. Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích

b)

B. Phương pháp phân loại, phân tích

c)

C. Phương pháp dùng số liệu

d)

D. Phương pháp so sánh