wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chuyên đề Quản lý và xử lý nợ rủi ro

Total questions: 70

Worksheet time: 6mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Theo quy định hiện hành, trong bộ hồ sơ đề nghị xử lý nợ, hợp đồng tín dụng, sổ vay vốn hoặc các loại giấy tờ nhận nợ khác rút số dư gốc, lãi đến ngày nào?
a)
a) Ngày lập Biên bản đề nghị xử lý nợ bị rủi ro.
b)
b) Ngày khách hàng viết đơn đề nghị xử lý nợ.
c)
c) Ngày khách hàng bị rủi ro.
d)
d) Ngày lập Biên bản đề nghị xử lý nợ bị rủi ro hoặc ngày khách hàng bị rủi ro.
2.
Câu 2. Hồ sơ đề nghị gia hạn theo Quyết định số 62/QĐ-HĐQT ngày 27/9/2021 của Hội đồng quản trị được lập thành mấy bản?
a)
a) 01 bản.
b)
b) 02 bản.
c)
c) 03 bản.
d)
d) 04 bản.
3.
Câu 3. Hồ sơ đề nghị khoanh nợ, xóa nợ theo quy định hiện hành của NHCSXH được lập thành mấy bản?
a)
a) 01 bản.
b)
b) 02 bản.
c)
c) 03 bản.
d)
d) 04 bản.
4.
Câu 4. Hồ sơ đề nghị gia hạn nợ theo quy định hiện hành của NHCSXH được lưu giữ tại đâu?
a)
a) NHCSXH nơi cho vay.
b)
b) Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh.
c)
c) Hội sở chính NHCSXH.
d)
d) Cả ba cấp.
5.
Câu 5. Hồ sơ đề nghị khoanh nợ, xóa nợ theo quy định hiện hành của NHCSXH được lưu giữ tại đâu?
a)
a) NHCSXH nơi cho vay, Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh.
b)
b) NHCSXH nơi cho vay, Hội sở chính NHCSXH.
c)
c) Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh, Hội sở chính NHCSXH.
d)
d) NHCSXH nơi cho vay, Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh, Hội sở chính NHCSXH.
6.
Câu 6. Khách hàng bị rủi ro với mức độ thiệt hại về vốn và tài sản dưới 40% có thể được xem xét áp dụng biện pháp xử lý nợ nào sau đây?
a)
a) Gia hạn nợ.
b)
b) Khoanh nợ.
c)
c) Xóa nợ.
d)
d) Không được xử lý nợ.
7.
Câu 7. Trong thời gian chờ cấp có thẩm quyền phê duyệt xử lý nợ bị rủi ro, NHCSXH nơi cho vay thực hiện theo dõi như thế nào đối với khoản nợ đang đề nghị xử lý nợ bị rủi ro?
a)
a) Không cần theo dõi.
b)
b) Theo dõi như món vay thông thường và không thực hiện chuyển quá hạn khi món vay đến hạn trả nợ.
c)
c) Theo dõi như món vay thông thường và thực hiện chuyển nợ quá hạn khi món vay đến hạn trả nợ.
d)
d) Tất cả các phương án trên đều sai.
8.
Câu 8. Trường hợp khách hàng là cá nhân vay vốn tại NHCSXH có thành viên khác trong hộ gia đình mắc bệnh hiểm nghèo, đủ điều kiện đề nghị khoanh nợ, Ủy ban nhân dân xã phải xác nhận những nội dung gì trên Biên bản đề nghị xử lý nợ bị rủi ro?
a)
a) Quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng của các thành viên trong hộ gia đình và đang sống chung tại thời điểm khách hàng đề nghị xử lý rủi ro.
b)
b) Có hoàn cảnh khó khăn và đang chung sống tại thời điểm khách hàng đề nghị xử lý nợ rủi ro.
c)
c) Địa chỉ nơi cư trú, có hoàn cảnh khó khăn và đang chung sống tại thời điểm đề nghị xử lý nợ rủi ro.
d)
d) Địa chỉ nơi cư trú, quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng của các thành viên trong hộ gia đình.
9.
Câu 9. Biên bản đề nghị xử lý nợ bị rủi ro gồm những nội dung chính nào dưới đây? Chọn câu trả lời đúng nhất.
a)
a) Mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; nguyên nhân đề nghị xử lý nợ bị rủi ro.
b)
b) Nguyên nhân đề nghị xử lý nợ bị rủi ro; mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; đề xuất biện pháp xử lý.
c)
c) Nguyên nhân đề nghị xử lý nợ bị rủi ro; mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng; đề xuất biện pháp xử lý.
d)
d) Nguyên nhân đề nghị xử lý rủi ro; đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng; đề xuất biện pháp xử lý.
10.
Câu 10. Hãy cho biết thẩm quyền quyết định khoanh nợ, xoá nợ cho khách hàng trong trường hợp quy mô của đợt xoá nợ không vượt quá qũy dự phòng rủi ro tại NHCSXH là?
a)
a) Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH.
b)
b) Tổng Giám đốc NHCSXH.
c)
c) Hội đồng quản trị NHCSXH.
d)
d) Thủ tướng Chính phủ.
11.
Câu 11. Hội đồng quản trị NHCSXH quyết định khoanh nợ, xóa nợ cho khách hàng trong trường hợp quy mô của đợt xóa nợ không vượt quá Quỹ dự phòng rủi ro tại NHCSXH khi nào?
a)
a) Có đề nghị của Tổng Giám đốc; báo cáo thẩm định của Ban Kiểm soát và phải được trên 50% số ủy viên Hội đồng quản trị có ý kiến đồng ý.
b)
b) Có đề nghị của Tổng Giám đốc; báo cáo thẩm định của Ban Kiểm soát và phải được 50% số ủy viên Hội đồng quản trị có ý kiến đồng ý.
c)
c) Báo cáo thẩm định của Ban Kiểm soát và phải được trên 50% số ủy viên Hội đồng quản trị có ý kiến đồng ý.
d)
d) Có đề nghị của Tổng Giám đốc; trên 50% số ủy viên Hội đồng quản trị có ý kiến đồng ý.
12.
Câu 12. Trong thời gian được NHCSXH gia hạn nợ theo Quyết định số 62/QĐ-HĐQT ngày 27/9/2021 của Hội đồng quản trị NHCSXH, khách hàng vay vốn trả lãi tiền vay như thế nào?
a)
a) Không phải trả lãi tiền vay.
b)
b) Chưa phải trả lãi tiền vay.
c)
c) Vẫn phải trả lãi tiền vay.
d)
d) Được miễn một phần lãi tiền vay.
13.
Câu 13. Khách hàng có hoàn cảnh khó khăn chưa có khả năng trả nợ, có 1 thành viên trong gia đình bị bệnh hiểm nghèo. Để xem xét đề nghị xử lý khoanh nợ cho hộ vay thì thành viên mắc hiểm nghèo phải có quan hệ như thế nào đối với khách hàng? Chọn câu trả lời đúng nhất.
a)
a) Vợ.
b)
b) Chồng.
c)
c) Con ruột.
d)
d) Là người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung tại thời điểm khách hàng đề nghị xử lý rủi ro.
14.
Câu 14. Trong quy định về xử lý rủi ro của NHCSXH, khoanh nợ được hiểu là?
a)
a) NHCSXH chưa thu nợ của khách hàng nhưng thu lãi tiền vay phát sinh trong thời gian được khoanh nợ.
b)
b) NHCSXH chưa thu nợ của khách hàng và không tính lãi tiền vay phát sinh trong thời gian được khoanh nợ.
c)
c) NHCSXH thu một phần nợ của khách hàng và không tính lãi tiền vay phát sinh trong thời gian được khoanh nợ.
d)
d) NHCSXH chưa thu nợ của khách hàng nhưng thu một phần lãi tiền vay phát sinh trong thời gian được khoanh nợ.
15.
Câu 15. Khách hàng bị rủi ro với mức độ thiệt hại về vốn và tài sản từ 40% đến dưới 80% có thể được xem xét khoanh nợ với thời gian tối đa là?
a)
a) 3 năm.
b)
b) 4 năm.
c)
c) 5 năm.
d)
d) 6 năm.
16.
Câu 16. Khách hàng bị rủi ro với mức độ thiệt hại về vốn và tài sản từ 80% đến 100% có thể được xem xét khoanh nợ với thời gian tối đa là?
a)
a) 3 năm.
b)
b) 4 năm.
c)
c) 5 năm.
d)
d) 6 năm.
17.
Câu 17. Biện pháp khoanh nợ được áp dụng đối với khách hàng bị rủi ro với mức độ thiệt hại về vốn và tài sản là? Chọn câu trả lời đúng nhất.
a)
a) Dưới 40%.
b)
b) Từ 40% đến 80%
c)
c) Từ 80% đến 100%.
d)
d) Từ 40% đến 100%.
18.
Câu 18. Trường hợp khoản vay được khoanh nợ bổ sung thì thời gian khoanh nợ tối đa là? Chọn câu trả lời đúng nhất.
a)
a) Tối đa 3 năm.
b)
b) Tối đa 5 năm.
c)
c) Tối đa không vượt quá thời gian đã được khoanh nợ lần trước
d)
d) Căn cứ theo đề nghị của khách hàng.
19.
Câu 19. Trường hợp nào dưới đây được NHCSXH xem xét áp dụng biện pháp khoanh nợ bổ sung?
a)
a) Hết thời gian khoanh nợ khách hàng có khả năng trả nợ nhưng chây ỳ không trả nợ.
b)
b) Hết thời gian khoanh nợ khách hàng hoặc người vay bỏ đi khỏi địa phương không đánh giá được khả năng trả nợ.
c)
c) Hết thời gian khoanh nợ, khách hàng chưa đến hạn trả nợ trên hợp đồng vay vốn.
d)
d) Hết thời gian khoanh nợ, khách hàng vẫn gặp khó khăn chưa có khả năng trả nợ.
20.
Câu 20. Hết thời gian khoanh nợ 03 năm, tất cả các thành viên cùng tham gia ký kết hợp đồng vay vốn được đánh giá không có khả năng trả nợ, có thể được xem xét xử lý nợ theo biện pháp nào sau đây?
a)
a) Khoanh nợ bổ sung tối đa 36 tháng.
b)
b) Khoanh nợ bổ sung tối đa 48 tháng.
c)
c) Khoanh nợ bổ sung tối đa 60 tháng.
d)
d) Xóa nợ.
21.
Câu 21. Hết thời gian khoanh nợ 05 năm khách hàng được đánh giá chưa có khả năng trả nợ, có thể được xem xét xử lý nợ theo biện pháp nào sau đây?
a)
a) Khoanh nợ bổ sung tối đa 36 tháng.
b)
b) Khoanh nợ bổ sung tối đa 48 tháng.
c)
c) Khoanh nợ bổ sung tối đa 60 tháng.
d)
d) Xóa nợ.
22.
Câu 22. Trong thời gian chờ cấp có thẩm quyền phê duyệt xử lý nợ bị rủi ro, việc chuyển trạng thái nợ khi hết thời gian khoanh nợ được thực hiện như thế nào?
a)
a) Chuyển nợ quá hạn nếu món vay đã đến hạn trả nợ ghi trên sổ vay vốn, hợp đồng tín dụng; Chuyển sang nợ trong hạn nếu món vay chưa đến thời hạn trả nợ ghi trên sổ vay vốn, hợp đồng tín dụng.
b)
b) Không thực hiện chuyển trạng thái nợ, vẫn tiếp tục theo dõi trên tài khoản nợ khoanh.
c)
c) Thực hiện chuyển nợ quá hạn.
d)
d) Thực hiện chuyển sang nợ trong hạn.
23.
Câu 23. Trường hợp đề nghị khoanh nợ với nguyên nhân tất cả các thành viên cùng tham gia ký kết hợp đồng vay vốn vắng mặt tại nơi cư trú từ 2 năm liền trở lên và không có thông tin xác thực về tung tích, công an xã phải xác nhận những nội dung gì trên Biên bản đề nghị xử lý nợ bị rủi ro? Chọn câu trả lời đúng nhất.
a)
a) Họ tên; địa chỉ nơi cư trú; thời điểm vắng mặt tại nơi cư trú và không có thông tin xác thực từ 02 năm liền trở lên.
b)
b) Họ tên; địa chỉ nơi cư trú; thời điểm vắng mặt tại nơi cư trú và không có thông tin xác thực từ 02 năm liền trở lên; khả năng trả nợ.
c)
c) Họ tên; thời điểm vắng mặt tại nơi cư trú và không có thông tin xác thực về tung tích từ 02 năm liền trở lên.
d)
d) Họ tên; khả năng trả nợ; thời điểm vắng mặt tại nơi cư trú và không có thông tin xác thực về tung tích.
24.
Câu 24. Người đi lao động ở nước ngoài về nước trước thời hạn do biến động chính trị, kinh tế - xã hội có thể được xem xét đề nghị biện pháp xử lý rủi ro nào sau đây?
a)
a) Gia hạn nợ.
b)
b) Khoanh nợ tối đa 3 năm.
c)
c) Khoanh nợ tối đa 5 năm.
d)
d) Xóa nợ.
25.
Câu 25. Các khoản nợ phải thu hồi theo bản án, quyết định của Tòa án nhưng người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án theo thông báo của cơ quan thi hành án có thể được xem xét xử lý nợ bị rủi ro theo biện pháp nào?
a)
a) Khoanh nợ tối đa 3 năm.
b)
b) Khoanh nợ tối đa 5 năm.
c)
c) Gia hạn nợ.
d)
d) Xóa nợ.
26.
Câu 26. Trường hợp người vay vốn chết, các thành viên cùng tham gia ký kết hợp đồng vay vốn chưa có khả năng trả nợ thì có thể được xem xét áp dụng biện pháp xử lý nợ bị rủi ro nào sau đây?
a)
a) Gia hạn nợ.
b)
b) Xóa nợ.
c)
c) Khoanh nợ tối đa 3 năm.
d)
d) Khoanh nợ tối đa 5 năm.
27.
Câu 27. Trường hợp người vay mắc bệnh tâm thần, thành viên cùng tham gia ký kết hợp đồng vay vốn còn lại bị bệnh suy tuyến giáp, hộ vay có thể được xem xét áp dụng biện pháp xử lý nợ bị rủi ro nào sau đây?
a)
a) Khoanh nợ tối đa 3 năm.
b)
b) Khoanh nợ tối đa 5 năm.
c)
c) Xóa nợ.
d)
d) Gia hạn nợ.
28.
Câu 28. Trường hợp tất cả các thành viên cùng tham gia ký kết hợp đồng vay vốn vắng mặt tại nơi cư trú và không có thông tin xác thực về tung tích từ 2 năm liền trở lên được xem xét áp dụng biện pháp xử lý nợ bị rủi ro nào sau đây?
a)
a) Khoanh nợ tối đa 3 năm.
b)
b) Khoanh nợ tối đa 5 năm.
c)
c) Gia hạn nợ.
d)
d) Xóa nợ.
29.
Câu 29. Theo quy định về xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH, xóa nợ (gốc, lãi) được hiểu là? Chọn câu trả lời đúng nhất.
a)
a) NHCSXH không thu một phần nợ gốc, lãi của khách hàng đang còn dư nợ tại NHCSXH.
b)
b) NHCSXH chưa thu một phần hoặc toàn bộ nợ gốc, lãi của khách hàng đang còn dư nợ tại NHCSXH.
c)
c) NHCSXH không thu một phần hoặc toàn bộ nợ gốc, lãi của khách hàng đang còn dư nợ tại NHCSXH.
d)
d) NHCSXH không thu toàn bộ nợ gốc, lãi của khách hàng đang còn dư nợ tại NHCSXH.
30.
Câu 30. Theo quy định hiện hành, khách hàng và các thành viên cùng tham gia ký kết hợp đồng vay vốn không có khả năng trả nợ và thuộc trường hợp nào sau đây được xem xét xóa nợ?
a)
a) Tất cả các thành viên cùng tham gia ký kết hợp đồng vay vốn mắc bệnh hiểm nghèo hoặc mắc các bệnh khác dẫn đến mất hành vi năng lực dân sự.
b)
b) Tất cả các thành viên cùng tham gia ký kết hợp đồng vay vốn mắc bệnh cần chữa trị dài ngày theo quy định của Bộ Y tế.
c)
c) Khách hàng vay vốn mắc bệnh hiểm nghèo, các thành viên cùng tham gia ký kết hợp đồng vay vốn mắc bệnh cần chữa trị dài ngày theo quy định của Bộ Y tế.
d)
d) Tất cả các thành viên cùng tham gia ký kết hợp đồng vay vốn mắc bệnh hiểm nghèo hoặc mắc bệnh cần chữa trị dài ngày theo quy định của Bộ Y tế.
31.
Câu 31. Theo quy định hiện hành, món vay hết thời gian khoanh nợ, khách hàng được xem xét xóa nợ khi nào? Chọn câu trả lời đúng nhất.
a)
a) Tất cả các thành viên cùng tham gia ký kết hợp đồng vay vốn không có khả năng trả nợ và đã được NHCSXH áp dụng mọi biện pháp thu hồi nhưng không thu hồi được nợ.
b)
b) Tất cả các thành viên cùng tham gia ký kết hợp đồng vay vốn không có khả năng trả nợ.
c)
c) Tất cả các thành viên cùng tham gia ký kết hợp đồng vay vốn chưa có khả năng trả nợ.
d)
d) Tất cả các thành viên tham gia ký kết hợp đồng vay vốn có hoàn cảnh khó khăn, không có khả năng trả nợ.
32.
Câu 32. Theo quy định hiện hành, hồ sơ xóa nợ đối với trường hợp nào sau đây không cần phải có đơn đề nghị xử lý?
a)
a) Khách hàng chết; mất tích; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
b)
b) Khách hàng chết; mắc bệnh hiểm nghèo.
c)
c) Khách hàng có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; bị bệnh cần chữa trị dài ngày theo quy định của Bộ Y tế.
d)
d) Khách hàng bị tuyên bố mất tích; mắc bệnh hiểm nghèo.
33.
Câu 33. Ông A vay vốn chương trình cho vay Hộ nghèo, thời hạn vay 48 tháng tại NHCSXH để thực hiện dự án trồng cà phê. Khoản vay đến hạn trả nợ, do chưa tiêu thụ được cà phê nên hộ vay đã được gia hạn nợ 6 tháng. Trong thời gian gia hạn nợ, thì cà phê bị sâu bệnh nhiều cây bị chết, gây thiệt hại 30% tổng dự án đầu tư. Khoản vay trên tiếp tục được xem xét gia hạn nợ tối đa?
a)
a) 12 tháng.
b)
b) 18 tháng.
c)
c) 24 tháng.
d)
d) 36 tháng.
34.
Câu 34. Hộ bà A vay vốn 40 triệu đồng mua 02 con trâu sinh sản. Thiên tai mưa bão làm sập nhà cửa, thiệt hại 100% diện tích hoa màu. Trường hợp này hộ vay có thể được xem xét áp dụng biện pháp xử lý nợ rủi ro nào dưới đây?
a)
a) Khoanh nợ tối đa 36 tháng.
b)
b) Khoanh nợ tối đa 60 tháng.
c)
c) Xóa nợ.
d)
d) Không đủ điều kiện xử lý.
35.
Câu 35. Hộ gia đình vay vốn 20 triệu đồng, thời hạn vay 24 tháng. Ngày 20/6/2022, Tổ Tiết kiệm và vay vốn, Tổ chức Hội nhận ủy thác đề nghị xử lý nợ nguyên nhân “Tất cả thành viên cùng tham gia ký kết hợp đồng vay vốn vắng mặt tại nơi cư trú và không có thông tin xác thực về tung tích từ ngày 15/6/2018”. Ngày 03/8/2018 khoản vay có phát sinh nghiệp vụ gia hạn nợ. Khoản vay có thể được xem xét áp dụng biện pháp xử lý nợ nào dưới đây?
a)
a) Gia hạn nợ.
b)
b) Khoanh nợ.
c)
c) Xóa nợ.
d)
d) Không đủ điều kiện xử lý.
36.
Câu 36. Hộ ông A vay vốn NHCSXH 20 triệu đồng, đã được khoanh nợ 60 tháng. Tháng 6/2022, khoản vay hết hạn khoanh nợ, người vay và các thành viên còn lại trong hộ gia đình đã đi khỏi địa phương từ năm 2016, có thông tin đến Đồng Nai làm ăn, nhưng ko biết làm gì và sinh sống tại địa chỉ nào. Khoản vay có thể được xem xét áp dụng biện pháp xử lý nợ nào dưới đây?
a)
a) Khoanh nợ bổ sung.
b)
b) Gia hạn nợ.
c)
c) Xóa nợ.
d)
d) Không đủ điều kiện xử lý.
37.
Câu 37. Hộ gia đình vay vốn NHCSXH 30 triệu đồng, đã được khoanh nợ 36 tháng. Tháng 12/2021, khoản vay hết hạn khoanh nợ, đồng thời người vay và tất cả thành viên cùng tham gia ký kết hợp đồng vay vốn bị tuyên bố mất tích. Khoản vay có thể được xem xét áp dụng biện pháp xử lý nợ nào dưới đây?
a)
a) Khoanh nợ bổ sung 2 năm.
b)
b) Khoanh nợ bổ sung 3 năm.
c)
c) Xóa nợ.
d)
d) Không đủ điều kiện xử lý.
38.
Câu 38. Hộ gia đình vay vốn chương trình Hộ nghèo về nhà ở, khoản vay đến hạn trả nợ, đúng thời gian đó cơn bão kèm mưa lớn đã làm thiệt hại toàn bộ hoa màu là nguồn thu chính của gia đình nên hộ vay không có khả năng trả nợ. Khoản vay có thể được xem xét áp dụng biện pháp xử lý nợ nào dưới đây?
a)
a) Khoanh nợ tối đa 36 tháng.
b)
b) Khoanh nợ tối đa 60 tháng.
c)
c) Xóa nợ.
d)
d) Không đủ điều kiện xử lý.
39.
Câu 39. Hộ vay có phương án nuôi trâu 60 triệu đồng, vay vốn chương trình hộ nghèo tại NHCSXH 30 triệu đồng, ngoài ra có phương án trồng hoa màu 40 triệu đồng nguồn vốn tự có. Thiên tai làm thiệt hại toàn bộ hoa màu. Khoản vay hộ nghèo có thể được áp dụng biện pháp xử lý nợ nào dưới đây?
a)
a) Gia hạn nợ rủi ro.
b)
b) Khoanh nợ.
c)
c) Xóa nợ.
d)
d) Không đủ điều kiện xử lý.
40.
Câu 40: Một hộ vay có dự án sản xuất, kinh doanh là 60 triệu đồng, được NHCSXH cho vay 30 triệu đồng. Do thiên tai hộ vay bị thiệt hại về vốn và tài sản là 50 triệu đồng, trong đó thiệt hại của dự án xin vay là 30 triệu đồng. Hộ gia đình có thể được xử lý nợ bị rủi ro theo biện pháp nào sau đây?
a)
a) Gia hạn nợ.
b)
b) Khoanh nợ tối đa 3 năm.
c)
c) Khoanh nợ tối đa 5 năm.
d)
d) Xóa nợ.
41.
Câu 41: Một hộ gia đình có dự án sản xuất, kinh doanh 60 triệu đồng, được NHCSXH cho vay 40 triệu đồng. Hộ gặp rủi ro khách quan thiệt hại dự án xin vay 25 triệu đồng. Xác định tỷ lệ thiệt hại để làm cơ sở xử lý nợ bị rủi ro?
a)
a) 41,6 %.
b)
b) 62,5 %.
c)
c) 66,7 %.
d)
d) 50%.
42.
Câu 42. Hộ gia đình vay vốn NHCSXH nuôi bò sinh sản, bị rủi ro do nguyên nhân khách quan với mức độ thiệt hại về vốn và tài sản 39%. Hộ vay có con là sinh viên bị mắc bệnh hiểm nghèo phải thôi học. Hộ vay có thể được xử lý nợ bị rủi ro theo biện pháp nào sau đây?
a)
a) Miễn lãi.
b)
b) Khoanh nợ.
c)
c) Xóa nợ.
d)
d) Không đủ điều kiện xử lý.
43.
Câu 43. Hộ ông A vay NHCSXH 45 triệu đồng để đầu tư chăn nuôi lợn sinh sản. Sau khi vay vốn giá thành lợn giống tăng cao do ảnh hưởng của dịch tả lợn Châu Phi, gia đình ông A tự quyết định đầu tư toàn bộ số tiền vay ngân hàng để chăn nuôi 02 con bò sinh sản. Do bị bệnh tụ huyết trùng nên 02 con bò của gia đình ông A đã chết, tổng giá trị thiệt hại 33 triệu đồng. Trường hợp này hộ gia đình ông A có thể được hưởng biện pháp xử lý nợ rủi ro nào?
a)
a) Gia hạn nợ.
b)
b) Khoanh nợ.
c)
c) Xóa nợ.
d)
d) Không đủ điều kiện xử lý.
44.
Câu 44. Một hộ gia đình đề nghị vay vốn có dự án sản xuất, kinh doanh là 85 triệu đồng, được NHCSXH cho vay 50 triệu đồng. Hộ gặp rủi ro khách quan thiệt hại dự án xin vay 68 triệu đồng. Xác định tỷ lệ thiệt hại để làm cơ sở xử lý nợ bị rủi ro?
a)
a) 95%.
b)
b) 85%.
c)
c) 80%.
d)
d) 70%.
45.
Câu 45. Một hộ gia đình có dự án sản xuất, kinh doanh 95 triệu đồng, được NHCSXH cho vay 50 triệu đồng. Hộ gia đình gặp rủi ro khách quan thiệt hại 80 triệu đồng, trong đó thiệt hại của dự án xin vay là 77 triệu đồng. Xác định tỷ lệ thiệt hại để làm cơ sở xử lý nợ bị rủi ro?
a)
a) 100%.
b)
b) 84%.
c)
c) 81%.
d)
d) 80%.
46.
Câu 46. Hộ bà A vay vốn đầu tư vào phương án nuôi bò sinh sản, dịch bệnh phương án đầu tư bị thiệt hại 66%, khoản vay được khoanh nợ 36 tháng. Sau khi hết thời gian khoanh nợ, được đánh giá là chưa có khả năng trả nợ. Khoản vay có thể được áp dụng biện pháp xử lý nợ rủi ro nào dưới đây?
a)
a) Khoanh nợ bổ sung tối đa 24 tháng.
b)
b) Khoanh nợ bổ sung tối đa 36 tháng.
c)
c) Khoanh nợ bổ sung tối đa 60 tháng.
d)
d) Khoanh nợ bổ sung 60 tháng.
47.
Câu 47. Hết thời gian khoanh 3 năm, khoản vay đã đến hạn theo hợp đồng tín dụng. Hộ vay được đánh giá là có khả năng trả nợ, hộ dự định mua xe máy đề nghị được gia hạn thêm 12 tháng sau đó sẽ tất toán khoản vay. Khoản vay có thể được áp dụng biện pháp xử lý nợ nào dưới đây?
a)
a) Gia hạn nợ 12 tháng.
b)
b) Khoanh nợ bổ sung tối đa 36 tháng.
c)
c) Khoanh nợ bổ sung tối đa 24 tháng.
d)
d) Chuyển nợ quá hạn.
48.
Câu 48. Theo quy định tại văn bản số 4421/NHCS-QLN, hộ vay vốn được coi là bỏ đi khỏi nơi cư trú khi nào?
a)
a) Khi người đứng tên vay vốn và người thừa kế đã bỏ đi khỏi xã, phường, thị trấn nơi mà người đó cư trú hợp pháp và được thụ hưởng tín dụng chính sách.
b)
b) Khi cả người đứng tên vay vốn và các thành viên trong hộ gia đình đều đã bỏ đi khỏi xã, phường, thị trấn nơi mà người đó cư trú hợp pháp và được thụ hưởng tín dụng chính sách.
c)
c) Khi có 01 trong các thành viên trong hộ gia đình đã bỏ đi khỏi xã, phường, thị trấn nơi mà người đó cư trú hợp pháp và được thụ hưởng tín dụng chính sách.
d)
d) Khi người đứng tên vay vốn đã bỏ đi khỏi xã, phường, thị trấn nơi mà người đó cư trú hợp pháp và được thụ hưởng tín dụng chính sách.
49.
Câu 49. Theo quy định tại văn bản số 4421/NHCS-QLN, ai là người có trách nhiệm xác nhận khi hộ vay vốn NHCSXH được coi là bỏ đi khỏi nơi cư trú?
a)
a) Trưởng thôn.
b)
b) Chủ tịch UBND cấp xã.
c)
c) Cán bộ Ban giảm nghèo cấp xã.
d)
d) Chủ tịch UBND cấp huyện.
50.
Câu 50. Theo quy định tại văn bản số 4421/NHCS-QLN, ai chịu trách nhiệm chính trong việc thường xuyên giám sát các tổ viên trong Tổ Tiết kiệm và vay vốn đi khỏi nơi cư trú?
a)
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
b)
b) Tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn.
c)
c) Tổ chức Hội nhận ủy thác cấp xã.
d)
d) Cán bộ NHCSXH.
51.
Câu 51. Theo quy định tại văn bản số 4421/NHCS-QLN, sau khi nhận được Phiếu báo hộ vay vốn bỏ đi khỏi nơi cư trú, tổ chức Hội, đoàn thể cấp xã làm gì?
a)
a) Lập Danh sách hộ vay bỏ đi khỏi nơi cư trú; báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã.
b)
b) Lập Danh sách hộ vay bỏ đi khỏi nơi cư trú; gửi Danh sách hộ vay bỏ đi khỏi nơi cư trú cho NHCSXH nơi cho vay.
c)
c) Lập Danh sách hộ vay bỏ đi khỏi nơi cư trú; báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã; gửi Danh sách hộ vay bỏ đi khỏi nơi cư trú cho NHCSXH nơi cho vay.
d)
d) Gửi Danh sách hộ vay bỏ đi khỏi nơi cư trú cho NHCSXH nơi cho vay.
52.
Câu 52. Theo quy định tại văn bản số 4421/NHCS-QLN, sau khi rà soát hộ vay vốn trong Tổ Tiết kiệm và vay vốn bỏ đi khỏi nơi cư trú, Tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn lập Phiếu báo hộ vay vốn bỏ đi khỏi nơi cư trú và gửi phiếu báo cho thành phần nào sau đây?
a)
a) Cán bộ tín dụng.
b)
b) Tổ chức Hội, đoàn thể nhận ủy thác cấp xã.
c)
c) Ủy ban nhân dân cấp xã.
d)
d) Trưởng thôn.
53.
Câu 53. Theo quy chế phân loại nợ tại NHCSXH, thời gian thực hiện phân loại nợ theo khả năng trả nợ của khách hàng?
a)
a) Định kỳ 6 tháng 1 lần hoặc xuất phát từ nhu cầu thực tế.
b)
b) Định kỳ 1 năm 1 lần hoặc xuất phát từ nhu cầu thực tế.
c)
c) Định kỳ 2 năm 1 lần hoặc xuất phát từ nhu cầu thực tế.
d)
d) Định kỳ 3 năm/lần hoặc xuất phát từ nhu cầu thực tế.
54.
Câu 54. Theo quy chế phân loại nợ tại NHCSXH, việc phân tích nguyên nhân không có khả năng trả nợ của khách hàng được thực hiện đối với các khoản nợ nào?
a)
a) Chỉ đánh giá nợ trong hạn.
b)
b) Chỉ đánh giá nợ quá hạn.
c)
c) Nợ trong hạn và nợ quá hạn.
d)
d) Chỉ đánh giá nợ khoanh.
55.
Câu 55. Theo quy chế phân loại nợ tại NHCSXH, việc phân loại nợ theo khả năng trả nợ của khách hàng, số liệu dư nợ để phân loại của khách hàng chốt tại thời điểm nào?
a)
a) 31/12 năm phân loại.
b)
b) 31/3 năm phân loại.
c)
c) 30/6 năm phân loại.
d)
d) 30/9 năm phân loại.
56.
Câu 56. Theo quy chế phân loại nợ tại NHCSXH, việc phân loại nợ từ tiêu chí số 1 đến tiêu chí số 9, số liệu dư nợ để phân loại của khách hàng chốt tại thời điểm nào?
a)
a) Ngày 31/12.
b)
b) Ngày 31/3.
c)
c) Ngày 30/6.
d)
d) Ngày 30/9.
57.
Câu 57. Theo quy chế phân loại nợ tại NHCSXH, các khoản nợ không có khả năng thu hồi chưa có cơ chế xử lý đã được phân loại nợ theo tiêu chí khả năng trả nợ của khách hàng, thì thẩm quyền xem xét, quyết định xử lý nợ là?
a)
a) Thủ tướng Chính phủ.
b)
b) Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH.
c)
c) Tổng Giám đốc NHCSXH.
d)
d) Tất cả các phương án trên.
58.
Câu 58. Theo quy chế phân loại nợ tại NHCSXH, đối với khoản nợ phải chuyển nợ quá hạn một phần theo phân kỳ trả nợ thì việc phân loại nợ theo trạng thái nợ được tính theo phương án nào sau đây?
a)
a) Tất cả khoản nợ được tính là nợ trong hạn.
b)
b) Tất cả khoản nợ được tính là nợ quá hạn.
c)
c) Chỉ phần dư nợ bị chuyển nợ quá hạn được tính là nợ quá hạn.
d)
d) Phần dư nợ ở trạng thái nợ nào lớn hơn thì khoản vay được phân loại vào trạng thái nợ đó.
59.
Câu 59. Theo quy định hiện hành về phân loại nợ tại NHCSXH, những năm không thực hiện đối chiếu và phân loại nợ theo khả năng trả nợ của khách hàng, NHCSXH nơi cho vay phải tổ chức đối chiếu đạt tối thiểu bao nhiêu % trên tổng số món vay còn dư nợ tại ngân hàng?
a)
a) Tối thiểu 15% trên tổng số món vay còn dư nợ tại ngân hàng.
b)
b) Tối thiểu 10 % trên tổng số món vay còn dư nợ tại ngân hàng.
c)
c) Tối thiểu 5% trên tổng số món vay còn dư nợ tại ngân hàng.
d)
d) Tối thiểu 20% trên tổng số món vay còn dư nợ tại ngân hàng.
60.
Câu 60. Theo quy định hiện hành về phân loại nợ tại NHCSXH, những năm không thực hiện đối chiếu và phân loại nợ theo khả năng trả nợ của khách hàng, NHCSXH nơi cho vay phải tổ chức đối chiếu tập trung vào những địa bàn nào? Chọn câu trả lời đúng nhất.
a)
a) Dư nợ lớn, nợ không có khả năng thu hồi cao, nợ quá hạn cao.
b)
b) Dư nợ lớn, nợ không có khả năng thu hồi cao, nợ quá hạn cao, các địa bàn dễ phát sinh tiêu cực
c)
c) Dư nợ lớn, nợ quá hạn cao, các địa bàn dễ phát sinh tiêu cực
d)
d) Dư nợ lớn, nợ quá hạn và lãi tồn cao, các địa bàn dễ phát sinh tiêu cực
61.
Câu 61. Hộ A có phương án trồng cây ăn quả, tổng số vốn thực hiện dự án là 80 triệu đồng, NHCSXH cho vay 40 triệu đồng. Do cơn bão kèm mưa lớn bị thiệt hại về vốn và tài sản của phương án là 40 triệu đồng. Trước đó, hộ vay đã trả nợ 10 triệu đồng. Khoản vay có thể được xem xét áp dụng biện pháp xử lý nợ nào dưới đây? Chọn câu trả lời đúng nhất.
a)
a) Khoanh nợ tối đa 36 tháng.
b)
b) Khoanh nợ tối đa 48 tháng.
c)
c) Khoanh nợ tối đa 60 tháng.
d)
d) Xóa nợ.
62.
Câu 62. Ngày 5/8/2019 hộ ông A vay vốn chương trình cho vay hộ nghèo 20 triệu đồng, thời hạn 3 năm, Hộ vay được khoanh nợ từ ngày 5/6/2020 đến 5/6/2022. Sau khi đã hết thời gian khoanh nợ hộ ông A vẫn gặp khó khăn, chưa có khả năng trả nợ, hộ ông A có thể được xem xét khoanh nợ bổ sung với thời gian là bao nhiêu?
a)
a) Khoanh nợ bổ sung 24 tháng.
b)
b) Khoanh nợ bổ sung 36 tháng.
c)
c) Khoanh nợ bổ sung 48 tháng.
d)
d) Khoanh nợ bổ sung 60 tháng.
63.
Câu 63. Hộ ông Cường vay NHCSXH 40 triệu đồng, thời hạn vay 36 tháng với phương án: Mua cá giống 30 triệu đồng, cải tạo ao 30 triệu đồng, thức ăn và thuốc phòng bệnh 10 triệu đồng. Sau khi vay vốn được 12 tháng do ảnh hưởng của đợt lũ quét làm vỡ ao và cuốn trôi toàn bộ cá, ước tính tổng thiệt hại 60 triệu đồng. Hộ vay có thể được xem xét xử lý nợ rủi ro theo biện pháp nào?
a)
a) Xóa nợ.
b)
b) Khoanh nợ tối đa 60 tháng.
c)
c) Khoanh nợ tối đa 36 tháng.
d)
d) Khoanh nợ tối đa 24 tháng.
64.
Câu 64. Hộ gia đình bà A vay vốn NHCSXH, gặp rủi ro được khoanh nợ 36 tháng từ ngày 10/7/2019. Ngày 21/12/2021 đại diện Tổ Tiết kiệm và vay vốn, tổ chức Hội tiến hành lập Biên bản đề nghị xử lý nợ bị rủi ro và đánh giá hộ vay chưa khôi phục được phương án sản xuất kinh doanh, chưa có khả năng trả nợ sau khi hết thời gian khoanh nợ. Hộ vay có thể được xem xét xử lý nợ rủi ro theo biện pháp nào?
a)
a) Khoanh nợ bổ sung 36 tháng.
b)
b) Khoanh nợ bổ sung 60 tháng.
c)
c) Xóa nợ.
d)
d) Chưa đủ điều kiện xem xét xử lý.
65.
Câu 65: Ngày 15/01/2017, một hộ gia đình vay vốn chương trình cho vay hộ nghèo số tiền 70.000.000 đồng thời hạn vay vốn 36 tháng. Ngày 01/12/2021 người vay vốn được cơ quan chức năng tuyên bố mất tích, người cùng tham gia ký kết hợp đồng vay vốn được đánh giá chưa có khả năng trả nợ. Trường hợp này khách hàng có thể được xem xét áp dụng biện pháp xử lý nợ nào?
a)
a) Khoanh nợ tối đa 03 năm.
b)
b) Khoanh nợ tối đa 05 năm.
c)
c) Gia hạn nợ.
d)
d) Không đủ điều kiện xử lý.
66.
Câu 66: Ngày 01/02/2012, Ông Trần Văn An vay vốn NHCSXH để chăn nuôi trâu sinh sản. Ngày 20/11/2013 do dịch bệnh tụ huyết trùng làm chết toàn bộ trâu của hộ ông Trần Văn An nhưng chưa được xử lý rủi ro kịp thời. Hiện nay Ông Trần Văn An và các thành viên cùng tham gia ký kết hợp đồng vay vốn có hoàn cảnh khó khăn và chưa có khả năng trả nợ. Hộ ông Trần Văn An có thể được xem xét áp dụng biện pháp xử lý nợ rủi ro nào dưới đây?
a)
a) Gia hạn nợ.
b)
b) Khoanh nợ tối đa 03 năm.
c)
c) Khoanh nợ tối đa 05 năm.
d)
d) Xóa nợ.
67.
Câu 67: Ngày 01/03/2011, Ông Nguyễn Văn Đức vay 50 triệu đồng chương trình cho vay hộ nghèo để thực hiện phương án chăn nuôi bò trị giá 70 triệu đồng. Ngày 25/12/2012 do đợt rét đậm rét hại kéo dài làm chết 03 con bò giá trị thiệt hại 45 triệu đồng nhưng chưa được xử lý rủi ro kịp thời. Hiện nay, hộ vay đủ điều kiện xem xét xử lý rủi ro, trên Biên bản đề nghị xử lý nợ bị rủi ro đánh giá mức độ thiệt hại về vốn và tài sản là bao nhiêu?
a)
a) 64%.
b)
b) 71%.
c)
c) 85%.
d)
d) Không phải xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản.
68.
Câu 68: Ngày 12/5/2010 Ông Trần Văn An vay 30 triệu đồng chương trình cho vay hộ nghèo để thực hiện phương án chăn nuôi heo. Tháng 8/2012 do dịch bệnh tai xanh làm chết 05 con nhưng hộ vay chưa được xử lý nợ rủi ro kịp thời. Hiện nay Ông Trần Văn An đủ điều kiện xem xét xử lý nợ bị rủi ro theo quy định hiện hành. UBND xã phải xác nhận nội dung gì trên Biên bản đề nghị xử lý nợ bị rủi ro?
a)

a) Hộ ông Trần Văn An, tháng 8/2012 heo bị dịch bệnh tai xanh chết chưa được xử lý rủi ro kịp thời, có hoàn cảnh khó khăn và chưa có khả năng trả nợ.

b)
b) Hộ ông Trần Văn An có hoàn cảnh khó khăn, chưa có khả năng trả nợ.
c)
c) Hộ ông Trần Văn An gặp rủi ro tháng 8/2012, hiện nay chưa có khả năng trả nợ.
d)
d) Không phải xác nhận nội dung cụ thể.
69.
Câu 69. Ông B vay vốn chương trình hộ cận nghèo số tiền 70 triệu đồng. Sau khi vay vốn 30 tháng, Tòa Án có Quyết định tuyên bố ông B mất tích, ông B không có thành viên cùng tham gia ký kết hợp đồng vay vốn, đủ điều kiện xem xét xóa nợ. Thành phần tham gia xác nhận nội dung trên Biên bản đề nghị xử lý nợ bị rủi ro gồm?
a)
a) Tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn; Tổ chức xã hội chính trị nhận ủy thác; Ủy ban nhân dân xã; Công an xã; NHCSXH.
b)
b) Tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn; Tổ chức xã hội chính trị nhận ủy thác; Ủy ban nhân dân xã; NHCSXH.
c)
c) Tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn; Tổ chức xã hội chính trị nhận ủy thác; Ủy ban nhân dân xã; NHCSXH; Trưởng thôn.
d)
d) Tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn; Tổ chức xã hội chính trị nhận ủy thác; NHCSXH.
70.
Câu 70. Ông Lê Văn Bình vay vốn tại NHCSXH số tiền 40 triệu đồng, thời hạn vay 24 tháng để thực hiện dự án chăn nuôi bò, tổng số vốn thực hiện dự án là 50 triệu đồng. Đến hạn trả nợ, bò bị chết không rõ nguyên nhân gây thiệt hại về vốn và tài sản là 15 triệu đồng, ông Lê Văn Bình có thể được xem xét gia hạn nợ?
a)
a) 12 tháng.
b)
b) 24 tháng.
c)
c) 30 tháng.
d)
d) Không được gia hạn nợ.