Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TTGDSK 2

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Giáo dục sức khỏe là một quá trình:

a)

Thông tin ngược chiều từ đối tượng được GDSK đến người làm GDSK

b)

Thông tin một chiều từ người làm GDSK đến đối tượng được GDSK

c)

Thông tin 2 chiều giữa người làm GDSK với đối tượng được GDSK

d)

Học tập của người được Giáo dục sức khỏe

2.

Trong mô hình các bước cơ bản của quá trình truyền thông, khi người nhận đưa thông tin phản hồi cho người gửi gọi là:

a)

Hiểu thông điệp

b)

Hành động đáp lại

c)

Giải mã thông tin

d)

Nhận thông tin

3.

Kiến thức về các yếu tố nguy cơ sức khoẻ sẽ giúp con người:

a)

Thay đổi thái độ CSSK

b)

Xây dựng hệ thống y tế

c)

Xác định mối liên quan giữa sức khoẻ và môi trường

d)

Thay đổi hành vi sức khoẻ

4.

Thông tin về sức khỏe là quá trình

a)

Cung cấp kiến thức về sức khỏe

b)

Cung cấp kiến thức xã hội

c)

Thông báo tin tức thời sự

d)

Nâng cao nhận thức xã hội

5.

Nhóm yếu tố quyết định cách ứng xử của chúng ta, cho ta những suy nghĩ, những cảm xúc đối với thế giới xung quanh, được gọi là:

a)

Những yếu tố củng cố

b)

Những yếu tố tiền đề

c)

Những yếu tố tạo điều kiện thuận lợi

d)

Những yếu tố quyết định hành vi

6.

Kiến thức phản ánh, Hãy khoanh tròn vào câu trả lời mà bạn cho là sai

a)

Quan tâm

b)

So sánh được

c)

Hiểu được

d)

Biết được

7.

Các kỹ năng của người TT-GDSK cần được rèn luyện trong:

a)

Thời gian khi đang học trong trường

b)

Thời gian dài sau khi ra trường

c)

Thời gian thực hiện TT-GDSK

d)

Suốt quá trình hành nghề

8.

Với mô hình “môi trường xã hội” cấp độ ảnh hưởng thứ hai đến hành vi sức khoẻ là

a)

Cấp độ cộng đồng

b)

Các luật, qui định

c)

Các mối quan hệ cá nhân

d)

Môi trường học tập, làm việc

9.

Mô hình thay đổi hành vi nào được áp dụng cho những nơi có quy định “không hút thuốc lá”

a)

Mô hình niềm tin sức khỏe

b)

Mô hình thay đổi hành vi cơ bản

c)

Mô hình lý thuyết học tập cổ điển

d)

Mô hình lý thuyết về sự thay đổi

10.

Một trong các yêu cầu khi sử dụng tài liệu TT-GDSK là sử dụng tài liệu:

a)

Mọi nơi mọi chỗ cho thuận lợi với đối tượng

b)

Đúng lúc, đúng chỗ để thu hút sự chú ý của đối tượng

c)

Đã được sử dụng nhiều lần

d)

Đã được sử dụng ở nhiều nơi

11.

Kiến thức nào giúp con người tìm ra được cách phòng bệnh

a)

Tình trạng sức khỏe, bệnh tật, thương tật của cá nhân và cộng đồng

b)

Các yếu tố nguy cơ cho sức khỏe

c)

Vệ sinh môi trường

d)

Các tác nhân vi khuẩn và virus

12.

Giáo dục sức khỏe là, Hãy khoanh tròn vào câu trả lời mà bạn cho là sai

a)

Tác động đến đối tượng có nội dung

b)

Tác động đến đối tượng có mục đích

c)

Tác động đến đối tượng có kĩ thuật

d)

Tác động đến đối tượng có phương pháp

13.

Thông điệp 7 của Giáo dục bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em được chuyển tải thông qua nội dung "Những điều cần cho cuộc sống" đến với các bà mẹ và cộng đồng là :

a)

Trẻ em bị bệnh sẽ không phát triển

b)

Trẻ em dưới 3 tuổi cần sự chăm sóc đặc biệt

c)

Trong các tháng đầu tiên sau sinh, sữa mẹ là nguồn thức ăn tốt duy nhất cho trẻ em

d)

Hầu hết các trường hợp họ và cảm lạnh có thể tự khỏi

14.

Giai đoạn 2 của quá trình thay đổi hành vi là:

a)

Duy trì

b)

Sẵn sàng thay đổi

c)

Sẵn sàng thay đổi

d)

Quan tâm

15.

Yếu tố quan trọng hàng đầu để hình thành hành vi sức khỏe là

a)

Kiến thức

b)

Thái độ

c)

Văn hóa xã hội

d)

Niềm tin

16.

Khi xây dựng mục tiêu TT - Giáo dục sức khỏe, cần chú ý:

a)

Xác định yếu tố tác động đến thay đổi hành vi

b)

Phân tích nguyên nhân của thay đổi thái độ

c)

Xem xét kỹ phương pháp truyền thông

d)

Đánh giá các phương tiện truyền thông

17.

Một mục tiêu TT-Giáo dục sức khỏe cần đáp ứng bao nhiêu yếu tố

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

18.

Hoạt động nhằm giúp người dân chọn lựa những điều có lợi cho sức khỏe, gọi là:

a)

Vận động ủng hộ

b)

Trung gian liên kết

c)

Tạo khả năng

d)

Cả 3 ý trên

19.

Hoạt động chủ yếu của Giáo dục sức khỏe là

a)

Nâng cao nhận thức của cộng đồng về vấn đề sức khỏe

b)

Phục hồi chức năng trong cộng đồng

c)

Loại trừ các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe

d)

Phát hiện và chẩn đoán sớm bệnh

20.

Những người quan trọng trong cộng đồng là những người có ảnh hưởng đến:

a)

Hành vi của đối tượng

b)

Kiến thức của đối tượng

c)

Giá trị chuẩn mực của cộng đồng

d)

Sự duy trì và phát triển cộng đồng

21.

Nâng cao sức khỏe được hiểu là:

a)

Liên quan đến các hành động chính trị và môi trường liên quan

b)

Tạo mọi khả năng tốt nhất để bảo vệ sức khỏe cho người dân đến sức khỏe

c)

Xây dựng chính sách công cộng lành mạnh để mọi người dân được hưởng lợi

d)

Nhấn mạnh những nỗ lực của người dân trong một khung cảnh xã hội rộng hơn

22.

Tăng cường sức khỏe là quá trình:

a)

Giúp mọi người kiểm soát toàn bộ sức khỏe và nâng cao sức khỏe

b)

Xác định các vấn đề sức khỏe và giải quyết các vấn đề sức khỏe

c)

Xây dựng chính sách y tế công cộng lành mạnh

d)

Xây dựng chính sách y tế công cộng lành mạnh

23.

Hoạt động nhằm tăng cường sự phối hợp để tạo được hiệu quả tốt cho sức khỏe người dân hết mức có thể, gọi là:

a)

Vận động ủng hộ

b)

Tạo khả năng

c)

Trung gian liên kết

d)

Cả 3 ý trên

24.

Truyền thông Giáo dục sức khỏe là biện pháp có thể:

a)

Thực hiện ở mọi nơi, mọi chỗ

b)

Thay thế được mọi dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác

c)

Tác động lâu dài, bền vững đến sức khỏe mọi người

d)

Tác động đến cả người ốm và người khỏe

25.

Nền tảng của Giáo dục sức khỏe là

a)

Khoa học xã hội, giáo dục và y tế công cộng

b)

Khoa học hành vi, tổ chức và quản lý y tế

c)

Khoa học hành vi, giáo dục và y tế công cộng

d)

Chính sách y tế, tâm lý và giáo dục

26.

" 80% các bà mẹ đang nuôi con dưới 3 tuổi tại xã X, nhận biết được phản ứng có thể xảy ra sau khi tiêm chủng mỗi loại vacxin”, đây là loại mục tiêu:

a)

Niềm tin

b)

Thực hành

c)

Thái độ

d)

Kiến thức

27.

Có 3 loại mục tiêu giáo dục đối với quá trình thay đổi hành vi:

a)

Mục tiêu về kiến thức; Mục tiêu về quản lý; Mục tiêu về kỹ năng

b)

Mục tiêu về dạy học; Mục tiêu về kiến thức; Mục tiêu về kỹ năng

c)

Mục tiêu về nhận thức; Mục tiêu về kinh phí; Mục tiêu về thời gian

d)

Mục tiêu về nhận thức; Mục tiêu về thái độ; Mục tiêu về kỹ năng

28.

Nội dung quan trọng nhất của tăng cường sức khỏe là:

a)

Họat động Truyền thông Giáo dục sức khỏe

b)

Vận động tạo môi trường hỗ trợ sức khỏe

c)

Hoạt động y tế dự phòng

d)

Xây dựng chính sách xã hội

29.

Truyền thông Giáo dục sức khỏe là quá trình cần được thực hiện:

a)

Lâu dài trong công tác chăm sóc sức khỏe

b)

Trong một thời gian nhất định

c)

Ngắn hạn trong phòng chống bệnh dịch

d)

Trong một giai đoạn kế hoạch cụ thể

30.

Nguyên tắc soạn thảo nội dung Giáo dục sức khỏe là:

a)

Thông tin được biết- nên biết- phải biết

b)

Thông tin cần biết- nên biết- phải biết

c)

Thông tin đã biết- nên biết- phải biết

d)

Thông tin đã biết- được biết- nên biết

31.

Truyền thông Giáo dục sức khỏe có liên quan đến:

a)

Các nội dung dự phòng trong chăm sóc sức khỏe ban đầu

b)

Các nội dung chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em

c)

Một số nội dung quan trọng nhất của chăm sóc sức khỏe ban đầu

d)

Tất cả các nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu khác

32.

Biết thêm được một hành vi có hại cho sức khoẻ, ta sẽ được tích luỹ thêm:

a)

Kiến thức

b)

Niềm tin

c)

Kỹ năng

d)

Trình độ ứng xử

33.

Mục tiêu cơ bản của Giáo dục sức khỏe là xác định:

a)

Mô hình bệnh tật của cộng đồng

b)

Các vấn đề sức khỏe đang tồn tại ở cộng đồng

c)

Dịch vụ y tế đang được triển khai

d)

Nhu cầu khám chữa bệnh cho người dân tại cộng đồng

34.

Giáo dục sức khỏe là một quá trình:

a)

Thông tin từ nguồn phát tin đến đối tượng

b)

Thông tin từ đối tượng được giáo dục đến người làm công tác GDSK

c)

Thông tin giữa hai đối tượng

d)

Trao đổi thông tin hai chiều

35.

Định nghĩa Giáo dục sức khỏe bao gồm những nội dung sau, trừ:

a)

Thông qua các hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông

b)

Tiến trình

c)

Bằng sự trợ giúp của xã hội

d)

Có được những hành vi, những thói quen có lợi cho sức khỏe

36.

Truyền thông Giáo dục sức khỏe là nội dung:

a)

Quan trọng trong các dịch vụ chăm sóc sức khỏe

b)

Thiết yếu của CSSKBĐ

c)

Xếp số một trong các nội dung CSSKBĐ

d)

Được thực hiện ở tuyến y tế cơ sở

37.

WHO xác định nâng cao sức khỏe bao gồm các nội dung sau, trừ:

a)

Sự trao quyền làm chủ

b)

Trung gian liên kết

c)

Tạo sự công bằng, cộng tác

d)

Sự tham gia của các bên có liên quan

38.

Truyền thông Giáo dục sức khỏe là một bộ phận quan trọng của:

a)

Tuyền truyền về sức khỏe

b)

Tăng cường sức khỏe

c)

Thông tin về sức khỏe

d)

Quảng cáo về sức khỏe

39.

Mục tiêu của Giáo dục sức khỏe là

a)

Thay đổi hành vi có hại để thực hiện các hành vi có lợi cho sức khỏe

b)

Nâng cao chất lượng hoạt động ở tuyến y tế cơ sở

c)

Thực hiện công tác bảo vệ sức khỏe tại cộng đồng

d)

Đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho người dân tại cộng đồng

40.

Ý nào sau đây là đúng nhất khi nói về hoạt động Giáo dục sức khỏe:

a)

Khuyến khích đối tượng cải tạo môi trường

b)

Vận động đối tượng tham gia hoạt động xã hội

c)

Truyền kinh nghiệm

d)

Giúp đối tượng đạt được sức khỏe bằng nỗ lực của chính họ

41.

Khi nói về 1 tiến trình của Giáo dục sức khỏe là

a)

Cung cấp kiến thức, Thay đổi, Giúp đối tượng tự bảo vệ cuộc sống của mình

b)

Truyền thông tin về sức khỏe; Dẫn đến thay đổi, Thay đổi

c)

Cung cấp kiến thức, Nhận ra một vấn đề sức khỏe, Dẫn đến thay đổi

d)

Cung cấp kiến thức, Khuyến khích đối tượng thay đổi, Dẫn đến thay đổi

42.

Hành vi sức khỏe là:

a)

Sự nhận thức của đối tượng về yếu tố nguy cơ

b)

Kinh nghiệm chăm sóc sức khỏe của bản thân

c)

Quá trình thực hành các kỹ năng nhằm bảo vệ sức khỏe

d)

Kiến thức về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe

43.

Bản chất của giáo dục sức khỏe là một quá trình :

a)

Thay đổi hành vi ứng xử để thích nghi với xã hội

b)

Tác động đến đối tượng để thay đổi hành vi SK có hại

c)

Thông tin những thành tựu sức khỏe mới

d)

Vận động đối tượng cải tạo môi trường sống

44.

Mục đích của giáo dục sức khỏe là

a)

Khuyến khích đối tượng đóng góp tiền để ủng hộ quỹ y tế địa phương

b)

Giúp đối tượng tự bảo vệ cuộc sống của mình

c)

Chia sẻ kiến thức, thái độ, kỹ năng thực hành về một vấn đề sức khỏe

d)

DĐộng viên đối tượng tham gia các công tác xã hội

45.

Thông điệp 3 của Giáo dục bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em được chuyển tải thông qua nội dung "Những điều cần cho cuộc sống" đến với các bà mẹ và cộng đồng là:

a)

Trẻ em bị bệnh sẽ không phát triển

b)

Trẻ em dưới 3 tuổi cần sự chăm sóc đặc biệt

c)

Trong các tháng đầu tiên sau sinh, sữa mẹ là nguồn thức ăn tốt duy nhất cho trẻ em

d)

Hầu hết các trường hợp họ và cảm lạnh có thể tự khỏi

46.

Điều kiện để thay đổi một hành vi mới là ?

a)

Sẵn có đợt vận động của nhân viên y tế

b)

Sẵn có phương tiện cần thiết

c)

Sẵn có tiền

d)

Nhận ra hành vi có hại sức khỏe

47.

Các yếu tố quyết định sức khỏe là Hãy khoanh tròn vào câu trả lời mà bạn cho là sai

a)

Quản lý và lãnh đạo

b)

Hành vi lối sống

c)

Hệ thống chăm sóc sức khỏe

d)

Văn hóa xã hội

48.

Nhóm các yếu tố liên quan đến nguồn lực nói chung có ảnh hưởng rất lớn đến hành vi con người, được gọi là:

a)

Những yếu tố quyết định

b)

Những yếu tố tạo điều kiện thuận lợi

c)

Những yếu tố củng cố

d)

Những yếu tố tiền đề

49.

Giai đoạn cuối cùng của quá trình thay đổi hành vi là:

a)

Duy trì

b)

Tiền dự định

c)

Chuẩn bị

d)

Hành động

50.

Nhóm yếu tố ảnh hưởng từ phía người thân trong gia đình (cha mẹ, ông bà...), bạn bè, đồng nghiệp, thầy, cô giáo, những người đứng đầu ở địa phương, những vị lãnh đạo, những người có chức sắc trong các tôn giáo.., được gọi là:

a)

Những yếu tố tạo điều kiện thuận lợi

b)

Những yếu tố tiền đề

c)

Những yếu tố củng cố

51.

Cách tiếp cận của hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe trong cộng đồng là:

a)

  Ngành y tế thực hiện để tác động vào một nhóm đối tượng

b)

Ngành y tế thực hiện tác động trên nhiều đối tượng khác nhau

c)

Đa ngành và đa hình thức nhằm tác động các đối tượng khác nhau

d)

  Đa ngành và tác động vào một vài nhóm đối tượng nhất định

52.

Nhân viên y tế thực hiện công tác truyền thông giáo dục sức khỏe với mục đích:

a)

Nói cho người dân biết

b)

Giúp đỡ và để cho người dân tự quyết định về hành vi sức khoẻ của họ

c)

Đưa ra các biện pháp cụ thể và bắt người dân làm theo

d)

Nói cho người dân biết và bắt người dân làm theo

53.

Trong hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe, để nâng cao hiệu quả truyền thông thì thông điệp phải đảm bảo các yếu tố sau, ngoại trừ:

a)

Chính xác

b)

  Ngắn gọn, súc tích

c)

Ngôn từ địa phương

d)

Rõ ràng, đơn giản

54.

Điệu bộ, cử chỉ thể hiện sự không tôn trọng người khác khi giao tiếp:

a)

Tạo cảm giác gần gũi như mỉm cười

b)

Sử dụng nét mặt, ánh mắt để diễn đạt

c)

  Không làm việc riêng khi giao tiếp

d)

Nhìn chằm chằm vào người nói

55.

Trong quá trình tư vấn sức khỏe, cần tuân thủ các nguyên tắc sau, ngoại trừ

a)

Xác định rõ nhu cầu cần tư vấn

b)

Giữ bí mật của đối tượng

c)

Tôn trọng điều riêng tư của đối tượng

d)

Đưa ra những phán xét với hành động hoặc hiểu biết sai của đối tượng

56.

Để tránh nhiễu thông tin trong quá trình truyền thông giáo dục sức khỏe thì yếu tố ảnh hưởng quan trọng nhất là

a)

Thông điệp

b)

Phản hồi

c)

Người truyền

d)

Người nhận

57.

Giáo dục sức khỏe giúp mọi người, chọn câu sai

a)

Tự chịu trách nhiệm và tự giải quyết lấy những hoạt động và giải pháp bảo vệ sức khỏe

b)

Thay thế các dịch vụ y tế

c)

Tự giác chấp nhận và duy trì lối sống lành mạnh

d)

Thúc đẩy sự phát triển của các dịch vụ y tế

58.

Điểm mấu chốt giúp nâng cao sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống chính là

a)

Trách nhiệm của cá nhân với hành vi của bản thân

b)

Trách nhiệm của ban ngành, đoàn thể với hành vi của người dân

c)

Trách nhiệm của cán bộ y tế và công tác truyền thông giáo dục sức khỏe

d)

Trách nhiệm của cán bộ y tế trong chăm sóc sức khỏe

59.

Truyền thông giáo dục sức khỏe trực tiếp có ưu điểm:

a)

Hiệu quả nhanh, giúp hiểu rõ cốt lỗi vấn đề

b)

Dễ thực hiện cho cả cộng đồng

c)

Ít tốn thời gian

d)

Tạo được dư luận

60.

Một bà mẹ có con 2 tuổi, đã cai sữa, có dấu hiệu bị suy dinh dưỡng. Bác sĩ công tác ở Trạm y tế xã đến thăm gia đình để  hướng dẫn bà mẹ này cách chăm sóc con để phòng bệnh suy dinh dưỡng. Phương pháp TT - GDSK mà bác sỹ của TYT xã làm trong tình huống trên là:

a)

Tổ chức nói chuyện trực tiếp

b)

  Thảo luận nhóm

c)

Tư vấn sức khỏe tại trạm

d)

Tư vấn sức khỏe tại gia đình

61.

Trạm y tế một phường đang lập kế hoạch cho một buổi TT - GDSK cho đối tượng là các chủ hàng ăn và bán thực phẩm về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm. Đây là lần đầu các chủ hàng ăn được nghe về chủ đề này. Dự kiến có khoảng 50 - 60 người đến dự. Phương pháp TT - GDSK phù hợp nhất cho buổi TT -GDSK nói trên là:

a)

Tổ chức nói chuyện sức khỏe

b)

Thảo luận nhóm

c)

Tư vấn sức khỏe tại trạm

d)

Truyền thông giáo dục sức khỏe gián tiếp

62.

Trạm y tế phường đang tập kế hoạch cho buổi truyền thông GDSK về vấn đề sinh đẻ kế hoạch. Dự kiến có khoảng 30 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ sẽ đến dự. Trạm dự kiến chia làm 3 nhóm do 3 cán bộ trạm cùng 3 nhân viên y tế thôn bản phụ trách. Phương pháp truyền thông - GDSK phù hợp nhất cho buổi TT - GDSK nói trên là:

a)

Tổ chức nói chuyện sức khỏe

b)

Thảo luận nhóm

c)

Tổ chức nói chuyện trực tiếp

d)

  Truyền thông giáo dục sức khỏe gián tiếp

63.

Tại khoa Nội bệnh viện Đa khoa tỉnh, sau khi khám và kê đơn cho một bệnh nhân nam 65 tuổi, bị tăng huyết áp. BS Ngân đang hướng dẫn bệnh nhân chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý để duy trì huyết áp ở mức ổn định và phòng chống nguy cơ tai biến mạch não. Hình thức truyền thông giáo sục sức khỏe BS Ngân đang tiến hành là:

a)

Vãng gia

b)

Tổ chức nói chuyện sức khỏe

c)

Tổ chức nói chuyện sức khỏe

d)

Tư vấn sức khỏe

64.

Để tăng cường hiểu biết của nhân dân về vấn để vệ sinh an toàn thực phẩm, hàng tuần vào sáng thứ sáu, trung tâm y tế huyện kết hợp với đài truyền thanh phường phát một bài truyền thông về vấn đề này. Phương pháp TT - GDSK mà trạm y tế phường áp dụng là:

a)

Phát thanh

b)

Thảo luận nhóm

c)

Tổ chức nói chuyện về sức khỏe

d)

Truyền thông - GDSK gián tiếp.

65.

Các phương tiện giáo dục sức khỏe hiện nay được sử dụng, ngoại trừ:

a)

Phương tiện bằng lời nói

b)

Phương tiện bằng chữ viết

c)

Phương tiện bằng cử chỉ, điệu bộ.

d)

Phương tiện nghe nhìn