wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TỔNG KẾT PHẦN VĂN BẢN NHẬT DỤNG

Total questions: 69

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1 Nội dung nào sau đây không phù hợp với đặc điểm của văn bản nhật dụng?

a)

Đề cập đến những vấn đề gần gũi,bức thiết đang diễn ra trong cuộc sống hiện tại.

b)

Có thể viết bằng các phương thức biểu đạt khác nhau .

c)

Chỉ có sáng tác trong thời điểm hiện tại.

d)

Có giá trị nhất định về mặt văn chương.

2.

Văn bản nào sau đây viết về việc giữ gìn và bảo vệ môi trường sống ?

a)

Bức thư của thủ lĩnh da đỏ

b)

Ca Huế trên sông Hương

c)

Cổng trường mở ra

d)

Mẹ tôi

3.

Trong những văn bản sau ,văn bản nào viết về vẻ đẹp của sinh hoạt văn hóa dân tộc ?

a)

Bức thư của thủ lĩnh da đỏ

b)

Ca Huế trên sông Hương

c)

Cổng trường mở ra

d)

Mẹ tôi

4.

Văn bản nhật dụng nào sau đây nói về bản sắc văn hóa của con người Việt Nam?

a)

Bài toán dân số

b)

Đấu tranh cho một thế giới hòa bình

c)

Phong cách Hồ Chí Minh

d)

Thông tin về Ngày trái Đất năm 2000

5.

Văn bản nào sau đây viết bằng phương thức tự sự ?

a)

Mẹ tôi

b)

Cuộc chia tay của những con búp bê

c)

Ca Huế trên sông Hương

d)

Cầu Long Biên- chứng nhân lịch sử

6.

Văn bản nào sau đây được viết bằng phương thức nghị luận?

a)

Mẹ tôi

b)

Phong cách Hồ Chí Minh

c)

Ca huế trên sông Hương

d)

Cầu Long Biên -chứng nhân lịch sử

7.

Văn bản nào có nội dung nói về đề tài "Dân số và tương lai của loài người ?

a)

Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000

b)

Phong cách Hồ Chí Minh

c)

Bài toán dân số

d)

Động Phong Nha

8.

Văn bản nào sau đây được viết bằng phương thức Thuyết minh và miêu tả ?

a)

Mẹ tôi

b)

Cuộc chia tay của nhứng con búp bê

c)

Ca Huế trên sông Hương

d)

Tuyên bố thế giới về sự sống còn,quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em

9.

Câu 10. Khi học văn bản nhật dụng cần lưu ý điểm gì ?

a)

Cần căn cú vào đặc điểm hình thức của văn bản và phương thức biểu đạt để phân tích nội dung

b)

Cần có kiến giải,quan điểm riêng,đề xuất kiến nghị và giải pháp về những vấn đề đặt ra trong văn bản

c)

Cần vận dụng kiến thức các môn học khác để làm sáng tỏ những nội dung đặt ra trong văn bản

d)

Gồm tất cả những nội dung trên

10.

Văn bản Bài toán dân số được viết theo phương thức nào?

a)

Lập luận kết hợp tự sự

b)

Lập luận kết hợp thuyết minh

c)

Lập luận kết hợp miêu tả

d)

Lập luận kết hợp biểu cảm

11.

Chủ để bao trùm của văn bản bài toán dân số là gì?

a)

Thế giới đang đứng trước nguy cơ gia tăng dân số quá nhanh

b)

Bùng nổ và gia tăng dân số quá nhanh là một hiểm họa cần báo động

c)

Khống chế sự gia tăng dân số quá nhanh là con đường “tồn tại hay không tồn tại” của chính loài người

d)

Cả A, B, C đều đúng

12.

Dựa vào các thông tin đưa ra trong bài viết, hãy cho biết nhận định nào nói đúng nhất điều làm tác giả của bài viết “sáng mắt ra”?

a)

Vấn đề dân số và kế hoạch gia đình – một vấn đề rất hiện đại bắt nguồn từ bài toán kén rể của nhà thông thái đặt ra từ thời cổ đại

b)

Vấn đề dân số và kế hoạch hóa gia đình là một vấn đề mới đặt ra gần đây, thế nhưng đọc xong bài toán cổ, theo suy luận và liên tưởng, tác giả lại thấy là vấn đề ấy dường như đã được đặt ra từ thời cổ đại

c)

ấn đề dân số và kế hoạch hóa gia đình là một vấn đề rất quen thuộc, đã được đặt ra từ thời cổ đại và được khơi lại trong thời gian gần đây.

d)

Vấn đề dân số và kế hoạch hóa gia đình là một vấn đề hiện đại nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với vấn đề kén rể của nhà thông thái thời cổ đại.

13.

Số thóc dùng cho các ô của bàn cờ được tác giả liên tưởng đến vấn đề gì?

a)

Tỉ lệ gia tăng dân số thế giới rất cao

b)

Dân số thế giới

c)

Dân số ở châu Phi

d)

Khả năng sinh con của phụ nữ

14.

Xác định bố cục của văn bản là 3 phần. Riêng về phần thân bài, hãy chỉ ra các ý lớn?

a)

Nêu lên bài toán cố và dần đến kết luận: Mỗi ô bàn cờ ban đầu chỉ một vài hạt thóc, tưởng là ít, nhưng nếu sau đó cứ gấp đôi lên theo cấp số nhân thì số thóc của cả bàn cờ là một con số khủng khiếp.

b)

So sánh sự gia tăng dân số giống như lượng thóc trong các ô bàn cờ. Ban đầu chỉ là hai người thế mà năm 1995 đã là 5,63 tỉ người đủ cho ô thứ 30 của bàn cờ ấy.

c)

Thực tế mỗi phụ nữ lại sinh ra rất nhiều con (hơn hai rất nhiều), vì thế chi tiêu mỗi gia đình chi có một đến hai con là rất khó thực hiện.

d)

Cả A, B, C đều đúng

15.

Văn bản Bài toán dân số được trích từ đâu?

a)

Báo Giáo dục và Thời đại

b)

Báo Gia đình

c)

Báo Dân trí

d)

Cả A, B, C đều sai

16.

Nhận định nào đúng với văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000?

a)

A. Là văn bản được soạn thảo dựa trên bức thông điệp của 13 cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ phát đi ngày 22 – 04 – 2000 nhân lần đầu tiên Việt Nam tham gia Ngày Trái Đất

b)

B. Là văn bản được soạn thảo dựa trên bức thông điệp của 13 cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ phát đi ngày 22 – 04 – 2000 nhân lần đầu tiên Việt Nam tham gia ngày Thế giới bảo vệ môi trường.

c)

C. Là văn bản được soạn thảo dựa trên bức thông điệp của 13 cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ phát đi ngày 22 – 04 – 2000 nhân lần đầu tiên Việt Nam tham gia ngày Thế giới không hút thuốc lá

d)

D. Là văn bản được soạn thảo dựa trên bức thông điệp của 13 cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ phát đi ngày 22 – 04 – 2000 nhân lần đầu tiên Việt Nam tham gia ngày Thế giới phòng chống ma túy.

17.

Trong văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000, bao bì ni lông được coi là gì?

a)

A. Một loại rác thải công nghiệp

b)

B. Một loại chất gây độc hại

c)

C. Một loại rác thải sinh hoạt

d)

D. Một loại vật liệu kém chất lượng

18.

Ý nào nói lên mục đích lớn nhất của tác giả khi viết văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000?

a)

A. Để mọi người không sử dụng bao bì ni lông nữa.

b)

B. Để mọi người thấy Trái Đất đang bị ô nhiễm nghiêm trọng

c)

C. Để góp phần vào việc tuyên truyền và bảo vệ môi trường của Trái Đất

d)

D. Để góp phần vào việc thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông của mọi người

19.

Nội dung của đoạn văn “Như chúng ta đã biết ... các dị tật bẩm sinh cho trẻ sơ sinh” là gì?

a)

A. Những nguyên nhân làm cho môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng

b)

B. Tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông đối với môi trường, sức khỏe và con người

c)

C. Những nhược điểm của bao bì ni lông với các vật liệu khác

d)

D. Những tính chất hóa học cơ bản của bao bì ni lông và tác dụng của nó trong đời sống của con người

20.

Trong văn bản trên, tác giả đã chỉ ra điều gì là nguyên nhân cơ bản nhất khiến cho việc dùng bao bì ni lông có thể gây nguy hại với môi trường tự nhiên?

a)

A. Tính không phân hủy của pla – xtic

b)

B. Trong ni lông màu có nhiều chất độc hại

c)

C. Khi đối bao bì ni lông, trong khói có nhiều khí độc

d)

D. Chưa có phương pháp xử lí rác thải ni lông

21.

Đoạn văn “Vì vậy chúng ta cần phải ... nghiêm trọng đối với môi trường” nói lên điều gì?

a)

A. Một số giải pháp để tiết kiệm bao bì ni lông

b)

B. Một số giải pháp cho vấn đề sử dụng bao bì ni lông

c)

C. Một số giải pháp để bảo vệ môi trường tự nhiên

d)

D. Một số giải pháp để làm tăng số lần sử dụng bao bì ni lông

22.

Từ hoặc cụm từ nào được coi là phương tiện để liên kết các nội dung của phần 2 trong văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000?

a)

A. Hãy

b)

B. Vì vậy

c)

C. Như chúng ta đã biết

d)

D. Cả A, B, C đều sai

23.

Nhận định nào là đúng nhất về các giải pháp hạn chế việc dùng bao bì ni lông mà người viết đưa ra trong bài?

a)

A. Chưa phù hợp với trình độ phát triển của con người

b)

B. Vượt quá khả năng của con người

c)

C. Không có tính thuyết phục và khả thi

d)

D. Có tính thuyết phục và khả thi

24.

Phát biểu nào sau đây là đúng? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

A. Bao bì ni lông không thể phân hủy được

b)

B. Văn bản đưa đến cho chúng ta thông điệp: Hãy dùng một ngày trong cuộc đời để nói không với bao bì ni lông

c)

D. Văn bản chỉ ra tác hại nghiêm trọng của việc sử dụng bao bì ni lông

d)

C. Túi ni lông qua sử dụng là rác thải. Nhưng loại rác thải này lại được dùng đựng các loại rác thải khác khiến chúng càng khó phân hủy và sinh ra chất độc hại: NH3, CH4, H2S.

25.

Một ngày không sử dụng bao bì ni lông là chủ đề của Ngày Trái Đất của quốc gia hay của khu vực nào?

a)

A. Toàn thế giới

b)

B. Nước Việt Nam

c)

C. Các nước đang phát triển

d)

D. Khu vực châu Á

26.

1. Tác giả của văn bản “Ôn dịch thuốc lá” là ai?

a)

Lý Lan

b)

Thái An

c)

Hà Ánh Minh

d)

Khắc Viện

27.

Xuất xứ của văn bản từ đâu ?

a)

Theo tài liệu của Sở Khoa học- công nghệ.

b)

Trích trong “ Từ thuốc lá đến ma túy- bệnh nghiện"

c)

Theo Báo Giáo dục- thời đại

d)

Theo báo Tiền Phong số 20 ngày 30/12/1998

28.

Xác định Phương thức biểu đạt chính của văn bản?

a)

Nghị luận + thuyết minh

b)

Nghị luận +tự sự

c)

Nghị luận + biểu cảm

d)

Nghị luận+ miêu tả

29.

Em hiểu nhan đề “ Ôn dịch, thuốc lá” có nghĩa là gì?

a)

Bệnh nguy hiểm, lan truyền rộng rãi

b)

Cách nói tắt của cụm từ “ tệ nghiện thuốc lá”

c)

Là 1 tiếng chửi rủa

d)

Thể hiện thái độ căm tức, ghê tởm đối với loại dịch bệnh này

e)

Tuyên truyền cho thuốc lá

30.

1. Văn bản "Cổng trường mở ra" viết về nội dung gì?

a)

Miêu tả quang cảnh sân trường

b)

Bàn về vai trò của nhà trường trong việc giáo dục thế hệ trẻ

c)

Kể về tâm trạng của chú bé trong ngày đầu tiên đến trường

d)

Tái hiện lại những tâm tư, tình cảm của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường vào lớp một của đứa con

31.

3.Thông điệp nào được gởi gắm đến người đọc qua văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”?

a)

Hãy tôn trọng những ý thích của trẻ em,

b)

Hãy để trẻ em được sống trong một mái ấm gia đình,

c)

Hãy hành động vì quyền lợi và ước mơ của trẻ em,

d)

Hãy tạo điều kiện để trẻ em được phát triển tài năng sẵn có.

32.

4. Xác định nhân vật chính trong văn bản “Cổng trường mở ra”?

a)

Người mẹ

b)

Người con

c)

Bà ngoại

d)

Phụ huynh học sinh

33.

5. Tại sao người cha trong văn bản "Mẹ tôi" lại viết thư khi con mình phạm lỗi?

a)

Vì người cha đang ở xa con

b)

Vì người cha đang tức giận, không muốn nhìn mặt con nên không nói trực tiếp

c)

Vì sợ nói trực tiếp sẽ xúc phạm con

d)

Vì qua bức thư, người cha sẽ nói được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn và người con sẽ hiểu điều cha nói được thấm thía hơn

34.

7. Câu "Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước qua cánh cổng này là một thế giới kì diệu sẽ mở ra". Thế giới kì diệu mà người mẹ nói đến là gì?

a)

Thế giới tri thức

b)

Thế giới của những điều hay lẽ phải, đạo lí làm người

c)

Thế giới của tình thầy cô, bạn bè

d)

Đó là một thế giới tuyệt vời. Con sẽ được sống trong thế giới tri thức; Thế giới của những điều hay lẽ phải, đạo lí làm người; Thế giới của tình thầy cô, bạn bè

35.

8. Ý nghĩa nhan đề của truyện "Cuộc chia tay của những con búp bê" là gì?

a)

Cuộc chia tay của những con bê chính là cuộc chia tay của những đứa trẻ đáng thương tội nghiệp

b)

Nhan đề gây sự chú ý bởi tính có vấn đề, có tình huống nằm ở phần nhan đề tác phẩm

c)

Thông điệp tác giả muốn nhắn nhủ rằng: đừng vì bất cứ lý do gì mà chia cắt tình cảm của trẻ nhỏ, phải bảo vệ và vun đắp tình cảm, hạnh phúc gia đình

d)

Cả 3 đáp án trên

36.

Tác giả của văn bản "Mẹ tôi"?

a)

A. E. A-mi-xi

b)

B. Lép tôn- xtoi

c)

C. V. Huy-gô

d)

D. An-đec-xen

37.

Trước lỗi lầm của En-ri-cô, thái độ của người bố ra sao?

a)

Tức giận, buồn bã, đau đớn

b)

Giận dỗi, đau đớn, thất vọng, buồn tủi

c)

Tức giận, buồn bã, đau đớn, thất vọng

d)

Buồn đau, căm giận, tuyệt vọng

38.

Qua những chi tiết nói về mẹ En-ri-cô, em thấy mẹ En-ri-cô là người như thế nào?

a)

A. Sẵn sàng bỏ một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau khổ.

b)

B. Thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con

c)

C. Người mẹ có thể ăn xin để nuôi con, thậm chí có thể hi sinh cả tính mạng của mình vì con

d)

D. Là người mẹ nhân hậu, bao dung, hết lòng yêu thương con

39.

Nhân vật En-ri-cô đã mắc lỗi gì trước mẹ?

a)

En-ri-cô nói dối nên cô giáo phải đến gặp bố mẹ để trao đổi.

b)

En-ri-cô không thương mẹ

c)

Vì mẹ nấu không ngon, En-ri-cô giận dỗi và bỏ cơm

d)

Trước mặt cô giáo, En-ri-cô đã thốt ra lời nói thiếu lễ độ với mẹ

40.

Cha của En-ri-cô là người như thế nào?

a)

Rất yêu thương và nuông chiều con

b)

Luôn nghiêm khắc và không tha thứ cho lỗi lầm của con

c)

Yêu thương, nghiêm khắc và tế nhị trong việc giáo dục con

d)

Luôn luôn thay mẹ giải quyết mọi vấn đề trong gia đình

41.

Tác giả của truyện Cuộc chia tay của những con búp bê là ai?

a)

A. Khánh Hoài

b)

B. Lê Anh Trà

c)

C. Lý Lan

d)

D. Et- môn đô A-mi-xi

42.

Nhân vật Thành đối xử với em gái như thế nào?

a)

A. Luôn thương yêu và bảo vệ em

b)

B. Sau khi bố mẹ chia tay, quan tâm, thương yêu, nhường nhịn cho em

c)

C. Trước khi hai anh em chia tay thì mải chơi với bạn bè, chẳng khi nào chú ý tới em

d)

D. Cả B và C

43.

Nỗi bất hạnh của nhân vật Thuỷ trong câu chuyện?

a)

A. Xa người anh thân thiết

b)

B. Xa ngôi nhà tuổi thơ

c)

C. Không được tiếp tục đến trường

d)

D. Cả ba đáp án trên

44.

Câu văn nào nói lên tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ?

a)

Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước qua cánh cổng trường là một điều kì diệu sẽ mở ra

b)

Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả một thế hệ mai sau, và sai lầm một li có thể đưa thế hệ ấy đi chệch cả hàng dặm sau này

c)

Người lớn nghỉ việc để đưa trẻ con đến trường, đường phố được dọn quang đãng và trang trí tươi vui.

d)

Các quan chức không chỉ ngồi trên hàng ghế danh dự mà nhân dịp này còn xem xét ngôi trường, gặp gỡ với Ban Giám hiệu, thầy, cô giáo và phụ huynh học sinh, để kịp điều chỉnh kịp thời những chính sách về giáo dục

45.

Ý nào đúng nhất điểm cốt lõi trong phong cách Hồ Chí Minh?

a)

Biết kết hợp hài hoà bản sắc văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại.

b)

Đời sống vật chất giản dị kết hợp với đời sống tinh thần phong phú

c)

Có sự kế thừa vẻ đẹp trong cách sống của các vị hiền triết xưa

d)

Am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân trên thế giới.

46.

Trong bài viết, để làm nổi bật vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh, tác giả không sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

A.Kết hợp giữa kể, bình luận, chứng minh

b)

Sử dụng phép nói quá

c)

Sử dụng phép so sánh

d)

So sánh và sử dụng nhiều từ Hán Việt

47.

Văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình có nội dung gì?

a)

A. Nói về nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa tới sự sống của nhân loại

b)

B. Sự tốn kém của cuộc chạy đua vũ trang cướp đi sự phát triển của nhân loại

c)

C. Biện pháp ngăn chặn, xóa bỏ nguy cơ chiến tranh hạt nhân

d)

D. Tất cả các đáp án trên

48.

Để nói về sự phi lí và tốn kém của chiến tranh hạt nhân, tác giả đã đưa ra ví dụ về những vấn đề gì?

a)

A. Dẫn ví dụ về y tế

b)

B. Dẫn ví dụ về tiếp tế thực phẩm

c)

C. Dẫn ví dụ về giáo dục

d)

D. Tất cả các đáp án trên

49.

Nhận định nào nói đúng nhất về văn bản Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em ?

a)

Là một văn bản biểu cảm

b)

Là một văn bản tự sự

c)

Là một văn bản thuyết minh

d)

Là một văn bản nhật dụng

50.

Những nhiệm vụ được đặt ra trong bản tuyên bố này?

a)

Cụ thể và toàn diện

b)

Không có tính khả thi

c)

Chưa đầy đủ

d)

Không thực tế

51.

Hình ảnh này nêu lên quyền gì của trẻ em?

a)

Quyền vui chơi, giải trí

b)

Quyền được chăm sóc sức khỏe

c)

Quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỏ mặc

52.

1.Văn bản”Phong cách Hồ Chí Minh” sử dụng kết hợp các phương thức biểu đạt nào?

a)

Nghị luận và tự sự

b)

Nghị luận và thuyết minh

c)

Thuyết minh và tự sự

d)

Tự sự và biểu cảm

53.

Tác giả của bài "Phong cách Hồ Chí Minh" là ai?

a)

Lê Anh Trà

b)

Phạm Văn Đồng

c)

Lê Duẩn

d)

Đặng Thai Mai

54.

Chọn nhiều đáp án đúng

Cách Người tiếp thu tri thức như thế nào

a)

Học hỏi, tìm hiểu tới mức uyên thâm

b)

Chịu ảnh hưởng tất cả các nền văn hóa, tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay, đồng thời với việc phê phán những tiêu cực của CNTB.

c)

Chịu ảnh hưởng tất cả các nền văn hóa, tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay, chịu ảnh hưởng của CNTB.

d)

Một mặt Bác chịu ảnh hưởng quốc tế sâu đậm. Mặt khác gìn giữ cái gốc văn hóa dân tộc không gì lay chuyển

e)

Học nhiều nơi nhưng tất cả đều hời hợt

55.

Chọn nhiều đáp án đúng

Cách người mở rộng tri thức như thế nào

a)

Đi đến đâu cũng học

b)

Học ở nơi làm việc

c)

Chỉ tìm tòi trong sách vở

d)

Luôn cố gắng thông thạo ngôn ngữ những đất nước mình ở

e)

Tìm đến các trường học để nghiên cứu

56.

2.Theo tác giả Lê Anh Trà, lối sống giản dị của Bác Hồ có gì đặc biệt?

a)

Là cách sống theo kiểu thần thánh hoá, khác đời và hơn đời

b)

Là lối sống của các bậc hiền triết xưa

c)

Là lối sống đem lại sự thanh cao cho tâm hồn và thể xác

d)

Là lối sống đẹp của những nhà lãnh đạo chính trị

57.

4.Phương diện nào không được liên hệ khi chứng minh lối sống giản dị của Bác Hồ?

a)

Nơi ở

b)

Ăn uống

c)

Trang phục

d)

Việc làm

58.

Các lĩnh vực như ý tế, thực phẩm, giáo dục… được tác giả đưa ra trong bài viết nhằm mục đích gì?

a)

A. Làm nổi bật sự tốn kém, tính phi lí của cuộc chạy đua vũ trang và những cơ hội để nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân loại bị tước bỏ vì sự tốn kém ấy.

b)

B. Làm cho mọi người thấy chi cho những lĩnh vực y yế, giáo dục, cứu trợ... này rất tốn kém

c)

C. Làm cho mọi người thấy đây là những vấn đề mà các nước nghèo không thể cải thiện được

d)

D. Thể hiện sự hiểu biết về các vấn đề thời sự nóng hổi

59.

Ý nào nêu đúng nhất lí do mà tác giả đề nghị mở một nhà băng lưu giữ trí nhớ”?

a)

A. Để nhân loại biết rằng sự sống đã tồn tại trên trái đất, con người đã bị chi phối bởi khổ đau nhưng cũng đã từng biết đến tình yêu và hạnh phúc.

b)

B. Để nhân loại tương lai biết rõ những thủ phạm gây ra những nối lo sợ, khổ đau cho con người

c)

C. Để nhân loại tương lai lo sợ trước nguy cơ chiến tranh hạt nhân

d)

D. Để nhân loại tương lai biết rằng những phát minh dã man nào xóa bỏ cuộc sống khỏi vũ trụ này.

60.

Hình ảnh thanh gươm Đa-mô-clét trong văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình, có ý nghĩa gì?

a)

A. Chỉ hành động đe dọa người khác bằng vũ khí nguy hiểm.

b)

B. Chỉ một thanh gươm cực kì quý báu.

c)

C. Chỉ mối nguy cơ đe dọa trực tiếp, cực kì nguy hiểm.

d)

D. Chỉ một nguy cơ tiềm ẩn, có thể sẽ xuất hiện trong tương lai.

61.

Văn bản "Đấu tranh cho một thế giới hòa bình" của tác giả nào?

a)

L. Tôn-xtôi

b)

J.J. Ru-xô

c)

G.G. Mác-két

d)

Xéc-van-tét

62.

Trong câu "Niềm an ủi duy nhất trước tất cả những suy diễn kinh khủng đó là nhận thức được rằng việc bảo tồn sự sống trên trái đất ít tốn kém hơn là "dịch hạch" hạt nhân, tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

63.

Theo em, phần in đậm trong đoạn văn sau nói về nội dung gì?

Tất cả trẻ em trên thế giới đều trong trắn, dễ bị tổn thương và còn phụ thuộc. Đồng thời chúng hiểu biết, ham hoạt động và đầy ước vọng. Tuổi chúng phải được sống trong vui tươi, thanh bình, được chơi, được học và phát triển. Tương lai của chúng phải được hình thành trong sự hòa hợp và tương trợ. Chúng phải được trưởng thành khi được mở rộng tầm nhìn, thu nhận thêm những kinh nghiệm mới.

a)

Nghĩa vụ của trẻ em

b)

Quyền của trẻ em

c)

Quyền của mọi công dân

d)

Nghĩa vụ của người lớn đối với trẻ em

64.

Hình ảnh này nêu lên quyền gì của trẻ em?

a)

Quyền vui chơi, giải trí

b)

Quyền được chăm sóc sức khỏe

c)

Quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỏ mặc

65.

Hình ảnh này nêu lên quyền gì của trẻ em?

a)

Quyền vui chơi, giải trí

b)

Quyền được chăm sóc sức khỏe

c)

Quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỏ mặc

66.

Hình ảnh này nêu lên quyền gì của trẻ em?

a)

Quyền được vui chơi, giải trí

b)

Quyền được bảo về trước pháp luật

c)

Quyền được học tập, phát triển năng khiếu

67.

Trong "Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em" , hiểm họa nào của trẻ không được đề cập

a)

Nạn nhân của chiến tranh

b)

Nạn nhân của trình trạng đói nghèo, kinh tế khủng hoảng

c)

Nạn nhân của tình trạng bắt cóc

d)

Nhạn nhân của chiến tranh và bạo lực

68.

Nội dung của hai câu văn "Tất cả trẻ em trên thế giới đều trong trắng, dễ tổn thương và còn phụ thuộc. Đồng thời, chúng hiểu biết, ham hoạt động và đầy ước vọng." là gì?

a)

Kêu gọi bảo vệ trẻ em.

b)

Khẳng định quyền được sống, được bảo vệ và phát triển của trẻ em.

c)

Nêu lên đặc điểm của trẻ em.

d)

Nêu mục đích của hội nghị.

69.

Câu "Hãy đảm bảo cho tất cả trẻ em một tương lai tốt đẹp hơn." thuộc kiểu câu nào xét theo mục đích nói?

a)

Câu trần thuật

b)

Câu nghi vấn

c)

Câu cầu khiến

d)

Câu cảm thán