WorksheetsChuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
Nhận định nào sau đây không phải là ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta hiện nay?
Khai thác hợp lí các nguồn lực theo hướng bền vững.
Khai thác tối đa các nguồn lợi về tài nguyên thiên nhiên.
Đáp ứng yêu cầu về đổi mới tăng trưởng theo chiều sâu.
Tận dụng hiệu quả cơ hội của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.
Một trong những biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay là
hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung quy mô lớn.
đẩy mạnh thu hút khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
phát triển một số ngành công nghiệp hiện đại, thân thiện với môi trường.
phát triển mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta không phải là sự xuất hiện của các
khu công nghiệp tập trung.
loại hình dịch vụ công nghệ cao.
cực tăng trưởng quốc gia.
vùng kinh tế trọng điểm.
Nhận định nào sau đây đúng với vai trò của thành phần kinh tế Nhà nước trong nền kinh tế ở nước ta hiện nay?
Định hướng, điều tiết và khắc phục điểm yếu của cơ chế thị trường.
Huy động nguồn vốn đầu tư, công nghệ và mở rộng thị trường xuất khẩu.
Khuyến khích, phát triển các tiềm lực của cá nhân và tăng sức cạnh tranh.
Tạo ra sự liên kết, phối hợp và nâng cao năng suất sản xuất cho các cá nhân.
Một trong những mục đích của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta là
đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
nhằm tạo ra các không gian phát triển mới.
phát huy tiềm lực, sức mạnh của các thành phần kinh tế.
tạo ra sự liên kết, phối hợp của các thành phần kinh tế.
Để phát huy tối đa lợi thế và tạo ra sự liên kết của các vùng, nước ta đã chú trọng tới việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào sau đây?
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu giữa thành thị và nông thôn.
Để đẩy mạnh mô hình phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nước ta đã chú trọng tới việc chuyển dịch cơ cấu
lãnh thổ kinh tế.
thành phần kinh tế.
ngành kinh tế.
giữa thành thị và nông thôn.
Nhiều địa phương ở nước ta đang đẩy mạnh xây dựng các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất là biểu hiện của
chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.
chuyển dịch cơ cấu giữa thành thị và nông thôn.
Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của nước ta không phải là
chú trọng phát triển nông nghiệp hàng hoá.
khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh.
đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp vô cơ.
xây dựng thương hiệu, nâng cao giá trị nông sản.
Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành công nghiệp của nước ta không phải là
ưu tiên phát triển các ngành công nghệ cao.
sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên.
hiện đại hoá các ngành có nhiều lợi thế.
tập trung sản xuất các sản phẩm cao cấp.
Nhận định nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta?
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ là sự thay đổi cơ cấu kinh tế giữa các nhóm ngành theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Cơ cấu theo thành phần kinh tế đang chuyển dịch
Đặc điểm nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta?
Hạn chế phát triển những ngành công nghiệp năng lượng, cơ khí chế tạo, sản xuất kim loại.
Cần chú trọng phát triển nông nghiệp hàng hoá, nông nghiệp công nghệ cao, thích ứng với biến đổi khí hậu.
Tập trung phát triển mạnh các ngành dịch vụ theo hướng hiện đại, có hàm lượng tri thức và công nghệ cao.
Cơ cấu các ngành kinh tế đang chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp, xây dựng và giảm tỉ trọng dịch vụ.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta không bao gồm ý nghĩa nào sau đây?
Tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng hiệu quả hơn.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển bền vững.
Nâng cao năng suất lao động và chất lượng cuộc sống của nhân dân.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là kết quả của xu hướng quốc tế hoá.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất của khu vực 1 (nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản), tỉ trọng ngành thuỷ sản có xu hướng:
giảm sút.
ổn định.
tăng nhanh.
tăng, giảm thất thường.
Thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta?
Kinh tế ngoài Nhà nước.
Kinh tế Nhà nước.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Cả 3 thành phần kinh tế trên.
Theo quy hoạch của Quốc hội, số lượng các vùng kinh tế - xã hội của nước ta đến năm 2023 là:
4 vùng.
5 vùng.
6 vùng.
7 vùng.
Phương án nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta?
Xây dựng các vùng động lực, cực tăng trưởng quốc gia.
Phát triển các hành lang kinh tế nội vùng và liên vùng.
Cải thiện kết cấu hạ tầng nông thôn để thu hút đầu tư.
Tăng cường liên kết giữa các vùng kinh tế.
Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản có vai trò nào sau đây?
Sử dụng hợp lí lao động chất lượng cao ở nông thôn.
Cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế.
Đóng góp tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP ở nước ta.
Tạo cơ sở chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông thôn.
Vai trò quan trọng nhất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản đối với việc xây dựng nông thôn mới hiện nay là
khai thác hợp lí các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên.
tạo nguồn nguyên liệu vững chắc cho công nghiệp.
tạo ra các sản phẩm chủ lực gắn với các vùng nguyên liệu.
bảo đảm an ninh lương thực cho một đất nước đông dân.
Thế mạnh về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay là
có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước điều hoà trong năm.
khí hậu có nguồn nhiệt ẩm cao, tương đối ổn định trong năm.
địa hình chủ yếu là đồi núi thấp, đất fe-ra-lit chiếm diện tích lớn.
dải đồng bằng ven biển có diện tích lớn và có đất phù sa màu mỡ.
Nhận định nào sau đây không phải là khó khăn về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay?
Có nhiều thiên tai xảy ra.
Không có các ngư trường cá.
Khí hậu thay đổi thất thường.
Nhiều dịch bệnh bùng phát.
Thế mạnh về điều kiện kinh tế - xã hội trong phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay là
nguồn lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
phần lớn sản phẩm nông nghiệp đã đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.
cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển và hiện đại ở tất cả các vùng sản xuất.
thị trường xuất khẩu nông sản trên thế giới tương đối ổn định và mở rộng.
Cơ cấu nông nghiệp của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?
Giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi, tăng tỉ trọng ngành trồng trọt.
Chú trọng phát triển các loại cây trồng, vật nuôi truyền thống.
Giảm tỉ trọng giá trị sản xuất của cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới.
Chú trọng phát triển các cây trồng mới có triển vọng như: cây dược liệu, nấm,...
Nhận định nào sau đây đúng với tình hình sản xuất lúa ở nước ta hiện nay?
Lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực.
Diện tích trồng lúa tăng liên tục qua các năm.
Chưa hình thành được các vùng sản xuất lúa trọng điểm.
Ti trọng ngày càng tăng trong cơ cấu ngành trồng trọt.
Một trong những đặc điểm phát triển của ngành trồng cây công nghiệp và cây ăn quả nước ta hiện nay là
trồng chủ yếu các loại cây có nguồn gốc cận nhiệt đới.
diện tích cây công nghiệp lâu năm luôn chiếm tỉ trọng cao.
diện tích phân bố tương đối đồng đều giữa các vùng.
chưa hình thành được các vùng trồng cây ăn quả tập trung.
Một trong những đặc điểm phát triển của ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay là
chú trọng hình thức chăn nuôi trang trại.
đàn trâu có xu hướng tăng liên tục qua các năm.
chăn nuôi bò sữa chỉ phát triển ở ven các thành phố lớn.
luôn chiếm tỉ trọng trong trị giá sản xuất cao hơn ngành trồng trọt.
Xu hướng phát triển ngành nông nghiệp của nước ta hiện nay là
tăng tỉ trọng ngành trồng trọt trong cơ cấu sản xuất.
tăng tỉ trọng ngành trồng cây công nghiệp hàng năm.
phát triển nông nghiệp xanh gắn với du lịch nông nghiệp.
giảm các sản phẩm của ngành chăn nuôi không qua giết thịt.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói đến thế mạnh để phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta?
Lao động có nhiều kinh nghiệm với nghề rừng.
Nhà nước có nhiều chính sách thúc đẩy phát triển.
Khí hậu thuận lợi để tái sinh các hệ sinh thái rừng.
Còn nhiều diện tích rừng giàu, nhiều loại gỗ quý.
Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta hiện nay?
Sản lượng gỗ khai thác rừng tự nhiên tăng nhanh.
Rừng trồng chủ yếu là rừng phòng hộ đầu nguồn.
Các hệ sinh thái rừng bền vững đang được chú trọng.
Diện tích rừng trồng đang có xu hướng giảm.
Hạn chế trong phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta hiện nay là
khí hậu diễn biến thất thường, nhiều thiên tai.
thiếu lao động có kinh nghiệm sản xuất.
chưa thâm nhập được vào các thị trường khó tính.
khả năng mở rộng diện tích nuôi trồng hạn chế.
Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh trong phát triển ngành thuỷ sản của nước ta hiện nay?
Vùng biển nhiệt đới, nguồn hải sản phong phú.
Có nhiều vũng vịnh, đầm phá và cửa sông.
Người lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
Các thị trường xuất khẩu khó tính tương đối ổn định.
Hình thức tổ chức vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
Là những hộ sản xuất nông nghiệp hàng hoá quy mô lớn và đang chuyển hướng sang tổ chức sản xuất kinh doanh.
Hình thành và phát triển một số loại nông sản phù hợp với điều kiện sinh thái nông nghiệp của từng địa phương.
Có tính đặc trưng riêng về điều kiện sinh thái, kinh tế - xã hội và hướng chuyên môn hoá trong sản xuất.
Phát triển một số sản phẩm nông sản dựa vào điều kiện kinh tế - xã hội ở trong nước và thị trường xuất khẩu.
Ý nghĩa về mặt xã hội của việc hình thành các vùng chuyên canh trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta là
khai thác tối đa các điều kiện sinh thái nông nghiệp ở mỗi vùng.
tạo điều kiện chuyên môn hoá lao động cho các vùng nông thôn.
tạo ra nguồn nguyên liệu dồi dào cho phát triển công nghiệp chế biến.
đảm bảo sản lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Tập trung nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp chế biến nông sản với công nghệ cao.
Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
Trồng và bảo vệ rừng phòng hộ là hướng chuyên môn hoá nổi bật của vùng.
Nuôi trồng thuỷ sản nước lợ và nước mặn phát triển mạnh nhất cả nước.
Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long?
Có vùng biển nông, ngư trường rộng.
Trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả.
Có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến nông sản hiện đại.
Sản xuất hoa và rau là hướng chuyên môn hoá của vùng.
Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Tây Nguyên?
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Địa hình chủ yếu là đồi núi và khí hậu có mùa đông lạnh.
Có các cơ sở công nghiệp chế biến nông sản hiện đại.
Trồng và phát triển cây công nghiệp lâu năm ưa nhiệt.
Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng?
Có đường bờ biển dài và ngư trường cá lớn.
Người dân có nhiều kinh nghiệm thâm canh lúa nước.
Hạn hán xảy ra nghiêm trọng vào nửa sau mùa đông.
Trồng và phát triển rau, cây ăn quả nhiệt đới.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa mang lại thuận lợi nào sau đây cho việc phát triển nông nghiệp nước ta?
Hình thành các vùng chuyên canh.
Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
Phát triển nền nông nghiệp hữu cơ.
Thuận lợi cho đẩy mạnh cơ giới hóa, hiện đại hóa.
Đất đai khu vực đồi núi ở nước ta không thuận lợi cho:
Quy hoạch vùng trồng cây công nghiệp.
Phát triển vùng trồng cây ăn quả.
Trồng cây lương thực, thực phẩm.
Phát triển chăn nuôi gia súc lớn.
Sản xuất nông nghiệp ở nước ta có sự phân hóa mùa vụ do tác động chủ yếu của nhân tố nào sau đây?
Đất đai.
Nguồn nước.
Địa hình.
Khí hậu.
Một trong những hạn chế của sản xuất nông nghiệp ở nước ta là:
Tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm được mở rộng.
Việc đáp ứng các tiêu chuẩn sản xuất toàn cầu.
Cơ sở vật chất - kỹ thuật ngày càng được cải thiện.
Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp ở nước ta không bao gồm biểu hiện nào sau đây?
Đẩy mạnh sản xuất theo hướng tự cung tự cấp.
Hướng đến nền nông nghiệp thông minh.
Tham gia vào nhiều hiệp định thương mại.
Tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.
Việc phát triển nông nghiệp nước ta trong tương lai không bao gồm xu hướng nào sau đây?
Phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững, tích hợp đa giá trị.
Chuyển từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang phát triển kinh tế nông nghiệp.
Phát triển nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, hiện đại.
Mở rộng diện tích các vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng năm.
Nhận xét nào sau đây không đúng với cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của nước ta, giai đoạn 2010-2021?
Tỉ trọng ngành trồng trọt giảm.
Tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng.
Tỉ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp tăng.
Tỉ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp tăng nhiều nhất.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của nước ta, giai đoạn 2010-2021:
Tỉ trọng ngành trồng trọt chiếm cao nhất.
Tỉ trọng ngành chăn nuôi chiếm thấp nhất.
Tỉ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp tăng chậm nhất.
Tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng ít nhất.
Câu 29: Nhận xét nào sau đây đúng với diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nước ta trong giai đoạn 2010-2021?
A. Diện tích gieo trồng lúa tăng liên tục qua các năm.
B. Sản lượng lúa tăng liên tục qua các năm.
C. Năm 2021 có diện tích gieo trồng và sản lượng lúa đều giảm so với năm 2010.
D. Năm 2015 có diện tích gieo trồng và sản lượng lúa cao nhất.
Câu 30: Năm nào sau đây có năng suất lúa cao nhất?
A. Năm 2010.
B. Năm 2015.
C. Năm 2020.
D. Năm 2021.
Câu 31: Tính đến năm 2021, tổng diện tích rừng nước ta là bao nhiêu triệu ha?
A. 14,7.
B. 42.
C. 4,5.
D. 7,8.
Câu 32: Năm 2021, vùng nào sau đây có diện tích rừng tự nhiên lớn nhất so với các vùng khác của nước ta?
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B. Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung.
C. Tây Nguyên.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 33: Năm 2021, vùng nào sau đây có diện tích rừng trồng lớn nhất so với các vùng khác của nước ta?
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B. Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung.
C. Tây Nguyên.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 34: Rừng phòng hộ không bao gồm loại nào sau đây?
A. Rừng chắn cát ven biển.
B. Rừng đầu nguồn các con sông.
C. Vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên.
D. Các dải rừng ngập mặn ven biển.
Câu 35: Rừng nào sau đây là rừng đặc dụng?
A. Các dải rừng trồng cây ngập mặn ven biển.
B. Rừng phi lao chắn gió, chắn cát ven biển.
C. Rừng trồng cây cao su và cây bạch đàn.
D. Vườn quốc gia và khu dự trữ thiên nhiên.
Nhân tố khí hậu không tác động đến đặc điểm nào sau đây của tài nguyên rừng ở nước ta?
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa đặc trưng.
Rừng được trồng trên nhiều dạng địa hình khác nhau.
Rừng có sinh khối lớn, nhiều loại gỗ quý hiếm.
Các hệ sinh thái rừng ở nước ta đa dạng, phong phú.
Diện tích rừng nước ta tăng, song chất lượng rừng chưa cao do nguyên nhân nào sau đây?
Rừng ở nước ta chủ yếu là rừng trồng và rừng tự nhiên tái sinh.
Do khai thác rừng lấy đất trồng cây công nghiệp trong giai đoạn trước đây.
Do hậu quả của chiến tranh và việc di dân tự do trong thời gian dài.
Biến đổi khí hậu, thiên tai có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng rừng.
Ngư trường trọng điểm nào sau đây nằm ở vùng biển phía Tây Nam của nước ta?
Hải Phòng - Quảng Ninh.
Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu.
Quần đảo Hoàng Sa - quần đảo Trường Sa.
Cà Mau - Kiên Giang.
Ngư trường trọng điểm nào sau đây nằm ở vùng biển phía Bắc của nước ta?
Hải Phòng - Quảng Ninh.
Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu.
Quần đảo Hoàng Sa - quần đảo Trường Sa.
Cà Mau - Kiên Giang.
Phương án nào sau đây không đúng với sự tác động của khoa học - công nghệ đến phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta?
Góp phần nâng cao giá trị thuỷ sản.
Bảo vệ môi trường nuôi trồng thuỷ sản.
Sản phẩm thuỷ sản đáp ứng tiêu chuẩn toàn cầu.
Giúp cho các hoạt động đánh bắt gần bờ phát triển.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sản lượng hải sản khai thác ở nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây?
Đẩy mạnh khai thác xa bờ, phương tiện đánh bắt hiện đại hơn.
Ngư dân ngày càng có nhiều kinh nghiệm đánh bắt.
Áp dụng khoa học - công nghệ tiên tiến trong khai thác.
Do vùng biển nước ta có trữ lượng hải sản rất lớn.
Năng suất lao động trong ngành khai thác thuỷ sản ở nước ta còn thấp chủ yếu do:
Nguồn lợi thuỷ sản suy giảm do đánh bắt quá mức.
Tàu thuyền, phương tiện đánh bắt còn hạn chế.
Ngư dân thiếu kinh nghiệm đánh bắt.
Vùng biển nước ta có nhiều thiên tai.
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành thuỷ sản ở nước ta trong những năm qua có sự chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?
Tăng tỉ trọng khai thác.
Tăng tỉ trọng nuôi trồng.
Tỉ trọng khai thác ổn định.
Tỉ trọng nuôi trồng ổn định.
Để tăng sản lượng thuỷ sản khai thác, vấn đề quan trọng nhất cần giải quyết là:
Đầu tư trang thiết bị, phương tiện hiện đại để đánh bắt xa bờ.
Phổ biến kinh nghiệm và trang bị kiến thức cho ngư dân.
Tìm kiếm các ngư trường đánh bắt mới.
Phát triển mạnh công nghiệp chế biến.
Các hoạt động lâm nghiệp của nước ta gồm:
Khoanh nuôi, bảo vệ rừng, chế biến gỗ.
Khai thác, chế biến lâm sản; bảo vệ rừng.
Trồng rừng và bảo vệ rừng.
Lâm sinh; khai thác, chế biến gỗ và lâm sản.
Nội dung nào sau đây không đúng với quan niệm trang trại ở nước ta?
Là khu vực có diện tích tương đối rộng lớn.
Thuộc quyền sử dụng của cá nhân, tổ chức.
Là hình thức cao nhất của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.
Đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn, tiêu chí do nhà nước quy định.
Nội dung nào sau đây không đúng với quan niệm vùng chuyên canh ở nước ta?
Tập trung phát triển một số cây trồng gắn với tài nguyên thiên nhiên.
Sản phẩm đáp ứng nhu cầu nguyên liệu của công nghiệp chế biến.
Tạo ra khối lượng hàng hoá lớn, có khả năng cung cấp cho thị trường.
Trang trại không có vai trò nào sau đây?
Thúc đẩy khai thác diện tích đất trống, đồi núi trọc, đất hoang hoá.
Góp phần thúc đẩy sản xuất hàng hoá, hình thành các vùng chuyên canh.
Nâng cao hiệu quả sử dụng đất và cải thiện môi trường sinh thái.
Tạo nguồn nguyên liệu tập trung để phát triển công nghiệp chế biến.
Vùng sinh thái nông nghiệp không có vai trò nào sau đây?
Nước ta đã hình thành nhiều vùng sinh thái nông nghiệp.
Góp phần sử dụng hiệu quả các tiềm năng và lợi thế của từng vùng.
Là cơ sở để hình thành vùng chuyên môn hoá nông nghiệp.
Thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ trên cả nước.
Các sản phẩm nông nghiệp chính của vùng sinh thái nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ là
cây công nghiệp nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới.
cây lương thực, cây thực phẩm, rau quả, chăn nuôi.
cây công nghiệp lâu năm: cà phê, cao su, hồ tiêu.
lúa chất lượng cao, cây ăn quả nhiệt đới, thuỷ sản.
Các sản phẩm nông nghiệp chính của vùng sinh thái nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng là
cây công nghiệp nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới.
cây lương thực, cây thực phẩm, rau quả, chăn nuôi.
cây công nghiệp lâu năm: cà phê, cao su, hồ tiêu.
lúa chất lượng cao, cây ăn quả nhiệt đới, thuỷ sản.
Các sản phẩm nông nghiệp chính của vùng sinh thái nông nghiệp Tây Nguyên là
cây công nghiệp nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới.
cây lương thực, cây thực phẩm, rau quả, chăn nuôi.
cây công nghiệp lâu năm: cà phê, cao su, hồ tiêu.
lúa chất lượng cao, cây ăn quả n
Các sản phẩm nông nghiệp chính của vùng sinh thái nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long là
cây công nghiệp nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới.
cây lương thực, cây thực phẩm, rau quả, chăn nuôi.
cây công nghiệp lâu năm: cà phê, cao su, hồ tiêu.
lúa chất lượng cao, cây ăn quả nhiệt đới, thuỷ sản.
Điều kiện sinh thái phát triển nông nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng là
địa hình đồng bằng, đất phù sa, khí hậu có mùa đông lạnh.
địa hình núi, cao nguyên; đất feralit khí hậu cận nhiệt đới, ôn đới trên núi.
địa hình có vùng đồi trước núi, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp.
đồng bằng nhỏ hẹp; có nhiều vùng, vịnh; hạn hán nghiêm trọng vào mùa khô.
Điều kiện sinh thái phát triển nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
địa hình đồng bằng, đất phù sa, khí hậu có mùa đông lạnh.
địa hình núi, cao nguyên; đất feralit, khí hậu cận nhiệt đới, ôn đới trên núi.
địa hình có vùng đồi trước núi, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp.
đồng bằng nhỏ hẹp; có nhiều vũng, vịnh; hạn hán nghiêm trọng vào mùa khô.
Điều kiện sinh thái phát triển nông nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
địa hình đồng bằng, đất phù sa, khí hậu có mùa đông lạnh.
địa hình núi, cao nguyên; đất feralit, khí hậu cận nhiệt đới, ôn đới trên núi.
địa hình có vùng đồi trước núi, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp.
đồng bằng nhỏ hẹp, có nhiều vũng, vịnh; hạn hán nghiêm trọng vào mùa khô.
