wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử

Total questions: 60

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Nhân tố được xem là “chìa khóa vàng” trong cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản là

a)

Giáo dục

b)

Quân sự

c)

Kinh tế

d)

Chính trị

2.

Cuộc đấu tranh nào của nhân dân Trung Quốc được đề cập đến trong nhận xét sau: ".. là một sự kiện có ý nghĩa quan trọng trong lịch sử cận đại Trung Quốc về lĩnh vực chính trị và nhất là về lĩnh vực văn hóa tư tưởng.... tuy chưa phế bỏ được trật tự phong kiến và vai trò thống trị của nền văn hóa phong kiến ở Trung Quốc, nhưng nó đã làm lung lay trật tự và nền tảng văn hóa đó” (Nguyễn Gia Phu, Nguyễn Huy Quý, Lịch sử Trung Quốc, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nôi, 2009, tr.244)?

Cuộc đấu tranh nào của nhân dân Trung Quốc được đề cập đến trong nhận xét sau: ".. là một sự kiện có ý nghĩa quan trọng trong lịch sử cận đại Trung Quốc về lĩnh vực chính trị và nhất là về lĩnh vực văn hóa tư tưởng.... tuy chưa phế bỏ được trật tự phong kiến và vai trò thống trị của nền văn hóa phong kiến ở Trung Quốc, nhưng nó đã làm lung lay trật tự và nền tảng văn hóa đó” (Nguyễn Gia Phu, Nguyễn Huy Quý, Lịch sử Trung Quốc, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nôi, 2009, tr.244)?

a)

A. Phong trào Nghĩa Hòa đoàn.      

b)

B.Khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc.

c)

C. Đại cách mạng văn hóa vô sản.

d)

      D. Phong trào Duy tân Mậu Tuất.

3.

Tình hình Trung Quốc và Việt Nam ở nửa sau thế kỉ XIX có điểm gì tương đồng?

a)

A. Trở thành thuộc địa của đế quốc Nhật Bản.

b)

B. Chế độ phong kiến đang ở giai đoạn phát triển đến đỉnh cao.

c)

C. Phải đương đầu với cuộc chiến tranh xâm lược thực dân phương Tây.

d)

D. Là những quốc gia độc lập, có chủ quyền, đang tiến lên chủ nghĩa tư bản.

4.

. Cho các dữ kiện sau:

1. Cuộc tổng bãi công của công nhân Bom-bay.

2. Thực dân Anh ban hành đạo luật chia đôi xứ Ben-gan.

3.Thực dân Anh thu hồi đạo luật chia đôi xứ Ben-gan.

4. Hơn 10 vạn người Ấn Độ kéo đến bờ sông Hằng làm lễ tuyên thệ và hát vang bài "Kính chào Người - Mẹ hiền Tổ quốc".

Hãy sắp xếp theo tiến trình cao trào cách mạng 1905-1908 của nhân dân Ấn Độ.

a)

A. 2,4,1,3.  

b)

     B. 1,2,4,3.   

c)

C. 2,1,4,3.    

d)

D. 2,4,3,1.

5.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, các nước Đông Dương trở thành thuộc địa của

a)

A. thực dân Anh.

b)

B. thực dân Pháp.   

c)

  C. thực dân Hà Lan.

d)

 D. thực dân Tây Ban Nha.

6.

Nội dung nào phản ánh đúng sự ủng hộ của nhân dân Việt Nam đối với cuộc khởi nghĩa của Pucômbô (1866 – 1867)?

a)

A. Nhân dân ba tỉnh miền Đông Nam Kì thường xuyên cung cấp vũ khí, đạn dược cho nghĩa quân.

b)

B. Nhân dân ba tỉnh miền Tây Nam Kì thường xuyên cung cấp lương thực, vũ khí cho nghĩa quân.

c)

C. Nhân dân sáu tỉnh Nam Kì thường xuyên tham gia huấn luyện quân sự, cung cấp lương thực cho nghĩa

d)

D. Nhân dân ba tỉnh miền Tây Nam Kì thường xuyên phối hợp chiến đấu cùng nghĩa quân.

7.

Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự thất bại của các cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Đông Dương cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?

a)

A. Các phong trào đều mang tính tự phát.

b)

  B. Lực lượng quân Pháp đủ sức đàn áp phong trào.

c)

C. Thiếu đường lối đúng đắn và thiếu tổ chức mạnh.  

d)

D. Chưa có sự đoàn kết, phối hợp đấu tranh.

8.

Từ thời vua Môngkút (Rama IV, 1851 - 1868), nước Xiêm đã thực hiện chủ trương gì để phát triển đất nước?

a)

A. Kêu gọi vốn đầu tư từ nước ngoài.  

b)

B. Mở cửa buôn bán với bên ngoài.

c)

C. Kêu gọi sự ủng hộ của Pháp.    

d)

D. Ban bố các đạo luật nhằm phát triển kinh tế.

9.

. Yếu tố nào đã làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các đế quốc vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?

a)

A. Sự phát triển không đều về kinh tế, chính trị của chủ nghĩa tư bản.

b)

B. Tiềm lực quân sự của các nước tư bản phương Tây.

c)

C. Hệ thống thuộc địa không đồng đều.

d)

D. Việc sở hữu các loại vũ khí có tính sát thương cao.

10.

. Mâu thuẫn gay gắt giữa các nước đế quốc “già” và các nước đế quốc "trẻ" cuối thế kỉ XIX -  đầu thế kỉ XX chủ yếu vì

a)

A. vấn đề sở hữu vũ khí và phương tiện chiến tranh mới.  

b)

B. mâu thuẫn trong chính sách đối ngoại.

c)

C. chiến lược phát triển kinh tế.     

d)

D. vấn đề thuộc địa.

11.

Đế quốc nào được so sánh là “con hổ đói đến bàn tiệc muộn”?

a)

A. Anh. 

b)

B. Mĩ.   

c)

C. Nhật.  

d)

  D. Đức.

12.

Chủ trương của giới cầm quyền Đức việc giải quyết mâu thuẫn giữa các nước đế quốc cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là

a)

A. liên minh với các nước đế quốc.

b)

B. chủ động đàm phán với các nước đế quốc

c)

C. gây chiến với các nước láng giềng.

d)

D. tiến hành các cuộc chiến tranh nhằm giành giật thuộc địa, chia lại thị trường.

13.

. Dấu hiệu nào chứng tỏ vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quan hệ quốc tế giữa các đế quốc ở châu Âu ngày càng cǎng thẳng?

a)

A. Sự tập trung lực lượng quân sự ở biên giới giữa các nước.

b)

B. Sự hình thành các khối, các liên minh kinh tế.

c)

C. Sự hình thành các khối, các liên minh quân sự.

d)

D. Sự hình thành các khối, các liên minh chính trị.

14.

Nội dung nào chi phối giai đoạn 2 của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

A. Cách mạng tháng Hai và cách mạng tháng Mười nǎm 1917 ở Nga.

b)

B. Đức dồn lực lượng, quay lại đánh Nga và loại I-ta-li-a ra khỏi vòng chiến.

c)

C. Tàu ngầm Đức vi phạm quyền tự do trên biển, tấn công phe Hiệp ước.

d)

D. Mĩ tuyên chiến với Đức, chính thức tham chiến và đứng về phe Hiệp ước.

15.

Ngày 3/3/1918, Hòa ước Bret Li-tốp được ki kết giữa

a)

A. Anh và Pháp.   

b)

B. Nga và Pháp

c)

C. Nga và Đức.    

d)

D. Đức và Mī.

16.

Nội dung chủ yếu của Hòa ước Bret Li-tốp là

a)

A. Hai nước hòa giải để tập trung vào công cuộc kiến thiết đất nước.

b)

B. Phá vỡ tuyến phòng thủ của Đức ở biên giới hai nước.

c)

C. Nước Nga rút ra khỏi chiến tranh đế quốc.

d)

D. Hai bên bắt tay cùng nhau chống đế quốc.

17.

Cho đến cuối năm 1916, cục diện hai phe trong Chiến tranh thế giới thứ nhất như thế nào?

a)

A. Phe Hiệp ước chiếm ưu thế trên chiến trường

b)

B. Cả hai phe chuyển sang thế cầm cự.

c)

C. Phe Liên minh chiếm ưu thế trên thị trường

d)

D. Nước Nga đang chiếm ưu thế trên chiến trường

18.

Nhà soạn nhạc thiên tài người Đức trong buổi đầu thời cận đại là

a)

A. Mô-da.

b)

  B. Trai-cốp-xki.  

c)

C. Bét-tô-ven.   

d)

D. Pi-cát-xô.

19.

Nhà văn tiêu biểu cho nền văn học Pháp thế kỉ XIX - thế kỉ XX là

a)

A. Lép Tôn-xtôi.

b)

B. Vích-to Huy-gô.

c)

C. Lỗ Tấn

d)

D. Mác-Tuên

20.

Lê-nin đã đánh giá các tác phẩm của ai như “tấm gương phản chiếu cách mạng Nga”?

a)

A. Lép-tôn-xtôi.      

b)

B. Vích-to Huy-gô.  

c)

  C. Lỗ Tấn

d)

D. Mác Tuên.

21.

Từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX là thời kì đánh dấu

a)

A. sự khủng hoảng của chế độ phong kiến. 

b)

B. sự thắng thế của CNTB.

c)

C. sự phát triển của chế độ phong kiến. 

d)

  D. sự phát triển của chủ nghĩa thực dân phương Tây.

22.

Ở Việt Nam ai được coi là nhà bác học nổi tiếng trong thế kỉ XVIII?

a)

A. Lê Hữu Trác.

b)

B. Nguyễn Trường Tộ

c)

C. Lê Quý Đôn.

d)

D. Lê Văn Hưu.

23.

Nội dung nào không phản ánh đúng nhữngA. Thế hiện lòng yêu quê hương, đất nước, lòng tự hào, tự tôn dân tộc.

B. Ca ngợi tinh thần bất khuất, dũng cảm đấu tranh cho độc lập, tự do.

C. Phán ánh cuộc sống cơ cực của nhân dân dưới ách thực dân, phong kiến.

D. Ca ngợi tiến bộ của văn minh phương Tây và hành động "khai hóa của các nước đế quốc.

a)

A. Thế hiện lòng yêu quê hương, đất nước, lòng tự hào, tự tôn dân tộc.

b)

B. Ca ngợi tinh thần bất khuất, dũng cảm đấu tranh cho độc lập, tự do.

c)

C. Phán ánh cuộc sống cơ cực của nhân dân dưới ách thực dân, phong kiến.

d)

D. Ca ngợi tiến bộ của văn minh phương Tây và hành động "khai hóa của các nước đế quốc

24.

Yếu tố nào chi phối mạnh mẽ đến tình hình văn hóa thế giới từ đầu thời cận đại đến đầu thế kỉ XX?

a)

A. Sự giao thoa giữa các nền văn hóa Đông- Tây.

b)

B. Sự xuất hiện của nhiều nhà văn, nhà thơ, nghệ sĩ lớn.

c)

C. Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

d)

D. Những biến động lịch sử từ đầu thời cận đại đến đầu thế ki XX.

25.

. Sự tồn tại của chế độ quân chủ và những tàn tích phong kiến ở Nga đã tác động đến nền kinh tế như thế nào?

a)

A. Bước đầu tạo điều kiện cho kinh tế phát triển.   

b)

B. Kìm hãm nặng nề sự phát triển của CNTB.

c)

C. Tạo điều kiện cho kinh tế phát triển mạnh mẽ.     

d)

D. Làm cho nền kinh tế khủng hoảng, suy yếu trầm trọng.

26.

Tính chất của Cách mạng tháng Hai ở Nga là

a)

A. cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ.    

b)

B. cách mạng vô sản.

c)

C. cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.  

d)

  D. cách mạng văn hoá.

27.

Đỉnh cao của hình thức đấu tranh trong Cách mạng tháng Hai ở Nga năm 1917 là gì?

a)

A. Khởi nghĩa từng phần. 

b)

B. Biểu tình thị uy.

c)

C. Chuyển từ tổng bãi công chính trị sang khởi nghĩa vũ trang.

d)

D. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

28.

Tình trạng chính trị ở nước Nga sau thắng lợi của Cách mạng tháng Hai (1917) là

a)

A. xuất hiện tình trạng hai chính quyền song song tồn tại.

b)

B. quân đội cũ nổi dậy chống phá.

c)

C. các nước đế quốc can thiệp vào nước Nga

d)

D. nhiều đảng phái phản động nổi dậy chống phá cách mạng.

29.

Luận cương tháng Tư do Lê-nin soạn thảo đã chỉ ra mục tiêu và đường lối của Cách mạng tháng Mười là

a)

A. chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng XHCN.

b)

B. chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ sang cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

c)

C. chuyển từ đấu tranh chính trị sang khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

d)

D. chuyển từ cách mạng tư sản sang cách mạng vô sản.

30.

Sự kiện mở đầu cho Cách mạng tháng Hai 1917 ở Nga là

a)

A. cuộc biểu tình của nữ công nhân ở Thủ đô Pê-tơ-rô-grát.   

b)

B. các Xô viết được thành lập.

c)

C. cuộc tấn công vào Cung điện Mùa Đông.        

d)

D. Lê-nin về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng.

31.

Đâu không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Mười Nga 1917?

a)

A. Mở ra kỉ nguyên mới và làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước Nga.

b)

B. Lần đầu tiên trong lịch sử nước Nga, giai cấp công nhân, nhân dân lao động đứng lên làm chủ đất nước.

c)

C. Làm thay đổi cục diện thế giới, xuất hiện nước XHCN hiện thực.

d)

D. Đưa tới sự ra đời của nhà nước tư sản đầu tiên trên thế giới.

32.

Việc thực hiện “Chính sách kinh tế mới” (NEP) bắt đầu từ nông nghiệp vì

a)

A. nông dân chiếm đa số trong xã hội.

b)

B. nông nghiệp là ngành kinh tế then chốt trong nền kinh tế quốc dân.

c)

C. chính sách trưng thu lương thực thừa đang làm nhân dân bất bình.

d)

D. các sản phẩm nông nghiệp đáp ứng được nhu cầu xuất khẩu của đất nước.

33.

Nhiệm vụ trọng tâm trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ năm 1925 đến năm 1941 là phát triển công nghiệp

a)

A. công nghiệp nhẹ

b)

 B. quốc phòng.  

c)

  C. XHCN.  

d)

D. giao thông vận tải.

34.

Thành tựu lớn nhất của Liên Xô trong cA. hoàn thành tập thể hoá nông nghiệp.

B. hơn 60 triệu người dân Liên Xô thoát nạn mù chữ.

C. đời sống vật chất, tinh thần của người dân ngày càng được tăng lên.

D. Liên Xô từ một nước nông nghiệp trở thành cường quốc công nghiệp XHCN.

a)

A. hoàn thành tập thể hoá nông nghiệp.

b)

B. hơn 60 triệu người dân Liên Xô thoát nạn mù chữ.

c)

C. đời sống vật chất, tinh thần của người dân ngày càng được tăng lên.

d)

D. Liên Xô từ một nước nông nghiệp trở thành cường quốc công nghiệp XHCN.

35.

Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất và lần thứ hai của Liên Xô đều hoàn thành vượt thời gian chứng tỏ điều gì?

a)

A. Liên Xô đã phát huy hết khả năng, trí tuệ và tinh thần của người lao động trong công cuộc xây dựng CNXH.

b)

B. Sự nóng vội đốt cháy giai đoạn của Liên Xô trong việc xây dựng CNXH.

c)

C. Liên Xô đã trở thành một cường quốc công nghiệp đứng số 1 thế giới

d)

D. Liên Xô đã hoàn thành triệt để công nghiệp hoá đất nước.

36.

Từ năm 1922 đến năm 1933, nhiều nước trên thế giới đã công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô. Điều này chứng tỏ

a)

A. Liên Xô trở thành thị trường tiềm năng đối với nền kinh tế của các nước lớn.

b)

B. Liên Xô đã khẳng định được uy tín ngày càng cao trên trường quốc tế.

c)

C. mâu thuẫn giữa TBCN và XHCN đã chấm hết.

d)

D. các nước đế quốc đã nể sợ Liên Xô.

37.

Trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1948) còn được gọi là

a)

A. trật tự hai cực lanta.     

b)

B. trật tự đa cực

c)

C. trật tự Vécxai - Oasinhtơn. 

d)

D. trật tự đơn cực.

38.

Tổ chức quốc tế nào đã ra đời để duy trì trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

A. Tổ chức Liên hợp quốc.   

b)

B. Hội Quốc liên.

c)

C. Hội Liên hiệp quốc tế mới.    

d)

D. Hội Liên hiệp tư bản

39.

Nguyên nhân cơ bản nào dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế Thế giới (1929-1933)?

a)

A. Các nước tư bản không quản lí, điều tiết nền sản xuất một cách hợp lí.

b)

B. Sản xuất một cách ồ ạt, chạy theo lợi nhuận dẫn đến cung vượt quá cầu.

c)

C. Thị trường tiêu thụ hàng hoá của các nước tư bản ngày càng bị thu hẹp.

d)

D. Tác động của cao trào cách mạng thế giới (1918 - 1923).

40.

Hậu quả nghiêm trọng nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933) là gì?

a)

A. Hàng chục triệu người trên thế giới bị thất nghiệp.

b)

B. Nhiều người bị phá sản, mất hết tiền bạc và nhà cửa.

c)

C. Xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

D. Lạm phát trở nên phi mã, nhà nước không thể điều tiết được.

41.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933) đã tác động đến nền kinh tế Đức như thế nào?

a)

A. Không tác động và ảnh hưởng gì đến nước Đức.

b)

B. Giáng một đòn nặng nề vào nền kinh tế nước Đức.

c)

C. Làm cho phong trào công nhân phát triển nhanh chóng.

d)

D. Tạo điều kiện cho nền công nghiệp Đức phát triển nhanh chóng.

42.

Nền công nghiệp phát triển mạnh nhất ở Đức trong những năm 1933- 1939 là

a)

A. công nghiệp quân sự.  

b)

B. công nghiệp giao thông vận tải.

c)

C. công nghiệp nhẹ

d)

D. công nghiệp nặng.

43.

Quan hệ giữa các nước tư bản trong hệ thống Vécxai – Oasinhtơn chỉ là tạm thời và rất mong manh vì

a)

A. mâu thuẫn giữa các nước tư bản thắng trận với các nước bại trận.

b)

B. bất đồng và mâu thuẫn về quyền lợi giữa các nước tư bản thắng trận.

c)

C. mâu thuẫn giữa các nước tư bản thắng trận với các nước bại trận, thuộc địa.

d)

D. mâu thuẫn giữa các nước tư bản thắng trận với các nước thuộc địa.

44.

Trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đã

a)

A. xác lập được mối quan hệ hoà bình, ổn định trên thế giới.

b)

B. giải quyết được những vấn đề cơ bản về dân tộc và thuộc địa.

c)

C. giải quyết được những mâu thuẫn giữa các nước tư bản về vấn đề quyền lợi.

d)

D. làm nảy sinh những bất đồng do mâu thuẫn giữa các nước tư bản về vấn đề quyền lợi.

45.

Các nước Anh, Pháp, Mĩ tìm kiếm lối thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 - 1933) bằng biện pháp nào?

a)

A. Tiến hành cải cách kinh tế - xã hội để duy trì nền dân chủ đại nghị.

b)

B. Hạ giá sản phẩm ế thừa để bán cho nhân dân lao động.

c)

C. Tăng cường gây chiến tranh để xâm chiếm thuộc địa, thị trường.

d)

D. Phát xít hoá bộ máy nhà nước, thủ tiêu các quyền tự do dân chủ.

46.

Các nước Đức, Ý, Nhật tìm kiếm lối thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 - 1933) bằng biện pháp nào?

a)

A. Giảm giá hàng hoá bán cho nhân dân mua với hình thức trả góp.

b)

B. Đóng cửa các nhà máy, xí nghiệp, ngừng mọi hoạt động sản xuất

c)

C. Thiết lập chế độ độc tài phát xít và phát động chiến tranh phân chia lại thế giới.

d)

D. Tiến hành những cải cách kinh tế - xã hội để duy tri nền dân chủ đại nghị.

47.

Để thiết lập nền chuyên chính độc tài, chính phủ Hít-le đã làm gì?

a)

A. Ám sát Tổng thống Hin-đen-bua để lên cầm quyền.

b)

B. Rút ra khỏi Hội Quốc Liên để tự do chuẩn bị cho chiến tranh

c)

C. Không sản xuất công nghiệp nhẹ, chủ yếu phát triển công nghiệp nặng.

d)

D. Công khai khủng bố các đảng phái dân chủ tiến bộ, trước hết là Đảng Cộng sản.

48.

Nước Mĩ đã thực hiện giải pháp nào để thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 - 1933)?

a)

A. Thực hiện “Chính sách kinh tế mới”. 

b)

B. Thực hiện “Chính sách mới”.

c)

C. Phát xít hoá bộ máy nhà nước. 

d)

  D. Dân chủ hoá lao động.

49.

Trong quan hệ đối ngoại với khu vực Mĩ Latinh trong những năm 1929 - 1939, Mĩ đã áp dụng chính sách

a)

A. “Cây gậy và củ cà rốt”. 

b)

B. “Láng giềng thân thiện”.

c)

C. “Ngoại giao đồng đô-la”.

d)

D. “Cam kết và mở rộng”.

50.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 - 1933) ở Mĩ?

a)

A. Giai cấp tư sản sản xuất ồ ạt, chạy theo lợi nhuận.  

b)

B. Hàng hoá dư thừa, cung vượt quá cầu.

c)

C. Sức mua của nhân dân giảm sút.       

d)

D. Giá dầu trên thị trường thế giới tăng vọt.

51.

Hậu quả về mặt xã hội của cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 - 1933) đối với nước Mĩ là

a)

A. nạn thất nghiệp tăng cao, phong trào đấu tranh của nhân dân lan rộng

b)

B. đe dọa sự tồn tại của thể chế dân chủ tư sản.

c)

C. chấm dứt thời kì hoàng kim của nền kinh tế Mĩ.

d)

D. thiết lập chế độ độc tài khủng bố công khai.

52.

Hậu quả về mặt xã hội của cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 - 1933) đối với Nhật Bản là

a)

A. mâu thuẫn xã hội gay gắt, nhân dân đấu tranh quyết liệt.

b)

B. đe dọa sự tồn tại của thể chế quân chủ lập hiến.

c)

C. chấm dứt thời kì hoàng kim của nền kinh tế Nhật Bản.

d)

D. thiết lập chế độ độc tài khủng bố công khai.

53.

Mĩ thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô (tháng 11/1933) nhằm

a)

A. đáp ứng lợi ích của nước Mĩ.  

b)

B. hình thành liên minh chống phát xít.

c)

C. xoa dịu mâu thuẫn trong lòng nước Mĩ.  

d)

   D. từ bỏ lập trường chống cộng sản.

54.

Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của nhân dân Nhật Bản trong những năm 30 của thế kỉ XX đã

a)

A. góp phần làm chậm quá trình quân phiệt hoá bộ máy nhà nước.

b)

B. dẫn tới sự bất đồng quan điểm trong nội bộ giới cầm quyền.

c)

C. làm quá trình quân phiệt hoá diễn ra bất thành.

d)

D. đưa Đảng Cộng sản lên nắm quyền ở Nhật Bản.

55.

Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm của quá trình quân phiệt hoá bộ máy nhà nước ở Nhật Bản trong những năm 30 thế kỉ XX?

a)

A. Quá trình quân phiệt hoá kéo dài.   

b)

B. Gắn liền với các cuộc chiến tranh xâm lược.

c)

C. Có sẵn chế độ chuyên chế Thiên hoàng. 

d)

D. Thoả hiệp giữa giai cấp tư sản và lực lượng phát xít.

56.

Điểm khác nhau trong cách giải quyết hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 - 1933) giữa Mĩ với Nhật Bản là

a)

A. quân phiệt hoá bộ máy nhà nước. 

b)

B. cải cách kinh tế, chính trị, xã hội.

c)

C. phát xít hoá bộ máy nhà nước.

d)

D. tiến hành chiến tranh xâm lược thuộc địa.

57.

Điểm khác trong chính sách đối ngoại của Mĩ với Nhật Bản trong những năm 1929 - 1939 là

a)

A. trung lập trước các cuộc xung đột quân sự bên ngoài nước Mĩ.

b)

B. tiến hành xâm lược vùng Đông Bắc Trung Quốc.

c)

C. chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh thế giới.

d)

D. theo đuổi lập trường chống Liên Xô.

58.

Điểm khác trong quá trình phát xít hoá bộ máy nhà nước của Đức và Nhật Bản là

a)

A. sự chuyển giao quyền lực từ giai cấp tư sản sang thế lực phát xít.

b)

B. thông qua các cuộc chiến tranh xâm lược thuộc địa.

c)

C. thông qua các cuộc cải cách về chính trị, kinh tế, xã hội.

d)

D. sự liên minh giữa giai cấp tư sản và thế lực phát xít.

59.

Chính sách trung lập của Mĩ đối với các xung đột quân sự bên ngoài nước Mĩ có tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế trong những năm 30 của thế kỉ XX?

a)

A. Góp phần cô lập các nước phát xít, ngăn chặn nguy cơ chiến tranh thế giới

b)

B. Thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, đối đầu, hai cực, hai phe.

c)

C. Tạo điều kiện cho chủ nghĩa phát xít hành động, gây ra Thế chiến thứ hai.

d)

D. Hình thành hai khối đế quốc đối lập và nguy cơ chiến tranh thế giới.

60.

Đầu những năm 30 của thế kỉ XX. Nhật Bản phải đối mặt với nhiều vấn đề, ngoại trừ

a)

A. khắc phục hậu quả của việc khủng hoảng kinh tế.

b)

B. giải quyết khó khăn về nguồn nguyên liệu.

c)

C. giải quyết tình trạng nhập cư.

d)

D. giải quyết khó khăn về tình trạng tiêu thụ hàng hóa.