WorksheetsÔn tập đề 431
Total questions: 30
Worksheet time: 22mins
Câu 1: Trong ống tiêu hóa, biến đổi sinh học là quá trình
A. phân giải thức ăn nhờ vi sinh vật
B. phân giải thức ăn trong cơ thể sống
C. phân giải vi sinh vật để lấy chất dinh dưỡng
D. tiêu hóa nhờ enzim
Câu 2: Trong hô hấp tế bào, đường phân xảy ra ở đâu?
A. Màng sinh chất.
B. Mạng lưới nội chất.
C. Tế bào chất.
D. Chất nền ti thể.
Câu 3: Nguyên liệu của hô hấp sáng là gì?
A. Glucôzơ.
B. Ribulôzô – 1,5 điphôtphat.
C. Axêtyl côenzim
D. Axit piruvic.
Câu 4: Hô hấp ngoài là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí
A. ở bề mặt toàn cơ thể.
B. của các cơ quan hô hấp như phổi, da, mang…
C. chỉ ở mang.
D. chỉ ở phổi.
Câu 5: Hệ sắc tố quang hợp ở cây xanh bao gồm
A. Diệp lục a và diệp lục b.
B. Diệp lục a và carôten.
C. Carôten và xantôphyl.
D. Diệp lục và carôtenôit.
Câu 6: Ở động vật nhai lại, sự tiêu hoá thức ăn ở dạ múi khế diễn ra như thế nào?
A. Tiết pepsin và HCl để tiêu hoá prôtêin có ở vi sinh vật và cỏ.
B. Hấp thụ bớt nước trong thức ăn.
C. Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại.
D. Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hoá xellulôzơ.
Câu 7: Đặc điểm nào sau đây đúng với quá trình hô hấp ở sâu bọ?
A. Chưa có cơ quan hô hấp.
B. Hô hấp qua da.
C. Hô hấp bằng túi và phổi.
D. Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Câu 8: Ở trùng roi, thức ăn được
A. tiêu hóa ngoại bào.
B. tiêu hóa ngoại bào và tiêu hoá nội bào.
C. tiêu hoá nội bào.
D. một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.
Câu 9: Ở người thức ăn vào miệng rồi lần lượt qua các bộ phận
A. thực quản, ruột non, ruột già, dạ dày.
B. dạ dày, thực quản, ruột non, ruột già.
C. thực quản, ruột non, dạ dày, ruột già.
D. thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già
Câu 10: Pha tối của quang hợp được thực hiện ở
A. trên tilacoit của lục lạp
B. hạt grana của lục lạp
C. chất nền của lục lạp
D. trên màng của lục lạp
Câu 11: Vai trò chủ yếu của hệ sắc tố đối với quang hợp ở cây xanh là
A. chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học.
B. hấp thụ năng lượng ánh sáng.
C. hấp thụ CO2.
D. tạo màu sắc đặc trưng cho cây.
Câu 12: Các tia sáng xanh tím xúc tiến quá trình tổng hợp
A. lipit.
B. ADN.
C. axit amin, prôtêin.
D. cacbonhiđrat.
Câu 13: Trình tự tiêu hóa đặc trưng của động vật nhai lại như thế nào?
A. Biến đổi sinh học - Biến đổi cơ học - Biến đổi hóa học.
B. Biến đổi hóa học - Biến đổi cơ học - Biến đổi sinh học.
C. Biến đổi cơ học - Biến đổi sinh học - Biến đổi hóa học.
D. Biến đổi cơ học - Biến đổi hóa học - Biến đổi sinh học.
Câu 14: Cường độ ánh sáng tăng thì
A. quang hợp đạt mức cực đại .
B. quang hợp tăng.
C. ngừng quang hợp.
D. quang hợp giảm.
Cho phương trình: C6H12O6+ 6O2 -> A + 6H2O + Q (năng lượng). Trong phương trình trên A là gì?
A. C3H4O3 (Axit piruvic)
B. CO2
C. C6H12O6
D. C2H5OH
Câu 16: Cho các đặc điểm sau:
(1) Nồng độ CO2 mà tại đó cây bắt đầu ngừng quang hợp.
(2) Nồng độ CO2 mà tại đó cây bắt đầu quang hợp.
(3) Nồng độ CO2 mà tại đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.
(4) Nồng độ CO2 mà tại đó cường độ quang hợp lớn hơn hô hấp.
Số phương án không đúng về điểm bù CO2 của quang hợp:
A. 3
B. 4
C. 2
D. 1
Câu 17: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về diệp lục?
A. Là nguyên nhân làm cho lá cây có màu xanh lục.
B. Hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học trong ATP và NADPH.
C. Không có mặt trong các lá có màu đỏ, vàng, da cam.
D. Hấp thụ ánh sáng chủ yếu ở vùng đỏ và xanh tím.
Câu 18: Ở ruột thức ăn được biến đổi hóa học nhờ tác dụng của
A. HCl và pepsin trong dịch vị.
B. dịch tụy, dịch mật và dịch ruột.
C. dịch tụy, HCl và dịch ruột.
D. dịch mật, dịch vị và dịch ruột.
Câu 19: Sự lưu thông khí trong các ống khí của chim thực hiện nhờ
A. sự co dãn của phần bụng.
B. sự di chuyển của chân.
C. sự vận động của cánh.
D. sự co dãn của các cơ hô hấp.
Câu 20: Sản phẩm quang hợp đầu tiên ở nhóm thực vật C3 là
A. ALPG (hợp chất 3C)
B. PEP (hợp chất 3C)
C. APG (hợp chất 3C)
D. AOA (hợp chất 4C)
Câu 21: Ở người, chất được biến đổi hoá học ngay từ miệng là
A. prôtêin
B. tinh bột
C. xenlulôzơ
C. xenlulôzơ
Câu 22: Nhu cầu nước của các loài thực vật tăng từ
A. thực vật C3-> thực vật CAM -> thực vật C4.
B. thực vật CAM -> thực vật C3-> thực vật C4.
C. thực vật C4-> thực vật CAM -> thực vật C3.
. thực vật CAM -> thực vật C4-> thực vật C3.
Câu 23: Khi nói đến quang hợp và hô hấp tế bào, có bao nhiêu phát biểu dưới đây mô tả về sự khác nhau?
I. Quang hợp là quá trình thu năng lượng còn hô hấp là quá trình giải phóng năng lượng.
II. CO2và H2O là sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí lại là nguyên liệu của quang hợp.
III. Trong hô hấp quá trình oxi hoá chiếm ưu thế còn quang hợp là quá trình khử.
IV. Quang hợp diễn ra ở ti thể, hô hấp diễn ra ở lạp thể.
A. 4
B. 2
C. 1
D. 3
Câu 24: Khi nói về sự trao đổi khí ở chim, phát biểu nào sau đây sai?
A. Ở các loài chim, do thích nghi với đời sống bay lượn nên có nhiều hệ cơ quan cấu tạo đặc biệt để giảm trọng lượng và đảm bảo cung cấp đủ O2 khi bay
B. Phổi chim nhỏ và xốp không đảm bảo cho sự trao đổi khí
C. Các túi khí là nơi dự trữ khí, giảm khối lượng riêng của cơ thể
D. Ở các loài chim bay lượng nhiệt thải ra rất ít
Câu 25: Những phát biểu nào đúng trong các phát biểu sau?
(1) Cường độ ánh sáng tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi, cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang hợp giảm dần.
(2) Nồng độ CO2 càng tăng thì cường độ quang hợp càng tăng.
(3) Nồng độ CO2 tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi, nồng độ CO2 tăng thì cường độ quang hợp giảm dần.
(4) Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh thường đạt cực đại ở 25-350C rồi sau đó giảm mạnh.
Số phát biểu đúng là:
A. 4
B. 3
C. 2
D. 1
Câu 26: Cho các giai đoạn tiêu hóa nội bào ở động vật đơn bào không theo trình tự như sau
1. Các chất dinh dưỡng đơn giản được hấp thụ từ không bào tiêu hóa vào tế bào chất. Riêng phần thức ăn không được tiêu hóa trong không bào được thải ra khỏi tế bào theo kiểu xuất bào.
2. Màng tế bào lõm dần vào, hình thành không bào tiêu hóa chứa thức ăn bên trong.
3. Lizôxôm gắn vào không bào tiêu hóa. Các enzim của lizôxôm vào không bào tiêu hóa và thủy phân các chất dinh dưỡng phức tạp thành các chất dinh dưỡng đơn giản.
Trình tự của các quá trình tiêu hóa nội bào theo giai đoạn nào dưới đây?
A. 2, 3, 1
B. 2, 1, 3
C. 1, 2, 3
D. 3, 2, 1
Câu 27: Quang hợp có vai trò quyết định đối với sự sống trên trái đất vì
A. quang hợp chuyển hóa năng lượng hóa học thành năng lượng ATP cung cấp cho mọi hoạt động sống.
B. sản phẩm của quang hợp là nguồn cung cấp thức ăn và năng lượng cho mọi hoạt động sống trên trái đất.
C. quang hợp làm cân bằng nồng độ O 2với CO2cho khí quyển.
D. sản phẩm của quang hợp cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và dược liệu cho y học.
Câu 28: Vì sao trong miệng có enzim tiêu hóa tinh bột chín, nhưng chỉ rất ít tinh bột được biến đổi ở đây?
A. Lượng enzim trong nước bọt quá ít.
B. Thức ăn chưa được nghiền nhỏ để thấm đều nước bọt.
C. Thời gian thức ăn ở trong miệng quá ngắn.
D. Độ pH trong miệng không phù hợp cho enzim hoạt động.
Câu 29: Cho các phát biểu sau:
(1) Thực vật C4 có hai dạng lục lạp: Lục lạp của tế bào mô giậu và lục lạp của tế bào bao bó mạch.
(2) Ở thực vật CAM, quá trìnhcố định CO2 tạm thời xảy ra vào ban đêm. Còn quá trình tổng hợp đường lại xảy ra vào ban ngày.
(3) Trong các con đường cố định CO2, hiệu quả quang hợp ở các nhóm thực vật được xếp theo thứ tự C3> C4> CAM.
(4) Nhóm thực vật C3 và C4, pha tối diễn ra khác nhau ở chất nhận CO2 đầu tiên và sản phẩm cố định CO2đầu tiên.
Số phát biểu có nội dung đúng là
A. 2
B. 4
C. 3
D. 1
Câu 30: Vì sao nồng độ CO2 trong không khí thở ra cao hơn so với hít vào?
A. Vì một lượng CO2 còn lưu giữ trong phế nang.
B. Vì một lượng CO2 được dồn về phổi từ các cơ quan khác trong cơ thể.
C. Vì một lượng CO2 khuếch tán từ mao mạch phổi vào phế nang trước khi đi ra khỏi phổi.
D. Vì một lượng CO2 thải ra trong hô hấp tế bào của phổi
