Font size
WorksheetsÔn vật lý 9 bvt
Total questions: 33
Worksheet time: 22mins
Trong gia đình, các thiết bị đun nóng bằng điện sứ được sử dụng nhiều điện năng nhất. Biện pháp tiết kiệm nào dưới đây là hợp lý nhất?
Không sử dụng các thiết bị đun nóng bằng điện.
Không đun nấu bằng điện.
Chỉ sử dụng các thiết bị nung nóng bằng điện trong thời gian tối thiểu cần thiết.
Không đun nấu bằng điện và chỉ sử dụng các thiết bị nung nóng khác như bàn là, máy sấy tóc.
Bốn dây dẫn kích thước giống nhau làm bằng đồng, bạc, nhôm và sắt. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Điện trở dây đồng là nhỏ nhất, dây sắt lớn nhất.
Điện trở dây bạc bé nhất, dây sắt lớn nhất.
Điện trở dây nhôm bé nhất, dây bạc lớn nhất.
Điện trở dây đồng là nhỏ nhất, dây bạc lớn nhất.
Hai bóng đèn mắc nối tiếp rồi mắc vào nguồn điện. Để hai đèn cùng sáng bình thường ta phải chọn hai bóng đèn như thế nào?
Có cùng hiệu điện thế định mức.
Có cùng công suất định mức.
Có cùng cường độ dòng điện định mức.
Có cùng điện trở.
Một dòng điện có cường độ I = 0,002A chạy qua điện trở R = 3000Ω trong thời gian 600 giây. Nhiệt lượng tỏa ra là:
7,2 J
60 J
120 J
3600 J
Dụng cụ nào sau đây không sử dụng tác dụng nhiệt của dòng điện?
Nồi cơm điện
Bàn là điện
Cầu chì
Bóng đèn điện Nêon
Công thức nào cho dưới đây là công thức tính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch?
Q=RI2t
Q=R2It
A=UIt
A=UI
Đặt vào 2 đầu dây dẫn 1 hiệu điện thế là 12V, cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có giá trị là 0,5A. Tính điện trở của dây dẫn.
12
24
5
10
Đặt vào 2 đầu dây dẫn 1 hiệu điện là 24V. Biết dây dẫn có điện trở là 12 Ω . Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó.
1A
1,5A
2A
2,5A
Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω mắc song song với nhau. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch trên.
10
20
30
40
Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
…………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.
Điện trở
Chiều dài
Cường độ
Hiệu điện thế
Ba điện trở có các giá trị là 10Ω, 20Ω, 30Ω . Có bao nhiêu cách mắc các điện trở này vào mạch có hiệu điện thế 12V để dòng điện trong mạch có cường độ 0,4A?
1 cách
2 cách
3 cách
4 cách
Đơn vị đo hiệu điện thế là gì?
Ampe
Vôn
Kilôgam
Vôn kế
Công thức tính công suất dòng điện là:
P=tA
P=vF
P=F.s
P=A.t
Biểu thức đúng của định luật Ôm là:
I = R/U
U = I/R
I = U/R
U = R/I
Theo định luật ôm:
Cường độ dòng điện trong mạch tỉ lệ ..........với hiệu điện thế ở hai dầu dây và tỉ lệ .......với điện trở của dây
thuận, nghịch
nghịch, thuận
thuận, thuận
nghịch, nghịch
Nhìn vào thông số (220V-150W) ta biết được
Hiệu điện thế định mức
Công suất dịnh mức
Công suất và hiệu điện thế định mức
Tên thiết bị điện
Chọn nhiều đáp án.
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào
Chiều dài dây dẫn
Tiết diện dây dẫn
Màu sắc của dây dẫn
Vật liệu làm dây dẫn
Số đếm của công tơ điện ở gia đình cho biết:
A. Thời gian sử dụng điện của gia đình.
B. Công suất điện mà gia đình sử dụng.
C. Điện năng mà gia đình đã sử dụng.
D. Số dụng cụ và thiết bị điện đang được sử dụng.
Theo định luật ôm:
Cường độ dòng điện trong mạch tỉ lệ ..........với hiệu điện thế ở hai dầu dây và tỉ lệ .......với điện trở của dây
A. thuận, nghịch
B. nghịch, thuận
C. thuận, thuận
D. nghịch, nghịch
Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?
Vật liệu làm dây dẫn.
Khối lượng của dây dẫn.
Chiều dài của dây dẫn.
Tiết diện của dây dẫn.
Hai dây dẫn bằng đồng cùng tiết diện có điện trở lần lượt là 3 Ω và 4 Ω. Dây thứ nhất có chiều dài 30m. Hỏi chiều dài của dây thứ hai?
30m
35m
40m
45m
Trong số các vật liệu sau, vật liệu nào dẫn điện tốt nhất?
Sắt
Nhôm
Bạc
Đồng
Nếu giảm chiều dài của một dây dẫn đi 4 lần và tăng tiết diện dây đó lên 4 lần thì điện trở suất của dây dẫn sẽ
A. không đổi.
B. tăng 16 lần.
C. giảm 16 lần.
D. tăng 8 lần.
Câu 9. Hai dây dẫn bằng đồng có cùng tiết diện, dây thứ nhất có điện trở là 2Ω và có chiều dài là 10m, dây thứ hai có chiều dài là 30m. Điện trở của dây thứ hai là:
8Ω
6Ω
4Ω
2Ω
Các đường sức từ ở trong lòng ống dây có dòng điện một chiều chạy qua có những đặc điểm gì?
A. Là những đường thẳng song song, cách điều nhau và vuông góc với trục của ống dây.
B. Là những vòng tròn cách đều nhau, có tâm nằm trên trục của ống dây.
C. Là những đường thẳng song song, cách đều nhau và hướng từ cực Bắc đến cực Nam của ống dây.
D. Là những đường thẳng song song, cách đều nhau và hướng từ cực Nam đến cực Bắc của ống dây.
Vì sao có thể coi ống dây có dòng điện một chiều chạy qua như một thanh nam châm thẳng?
A. Vì ống dây cũng có tác dụng lực từ lên kim nam châm.
B. Vì ống dây cũng tác dụng lực từ lên kim sắt
C. Vì ống dây cũng có hai cực từ như thanh nam châm.
D. Vì một kim nam châm đặt trong lòng ống dây cũng chịu tác dụng của một lực giống như khi đặt trong lòng thanh nam châm
Nếu dùng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua thì ngón tay cái choãi ra chỉ điều gì?
A. Chiều của dòng điện trong ống dây.
B. Chiều của lực điện từ lên nam châm thử.
C. Chiều của đường sức từ tác dụng lên cực Bắc của nam châm thử đặt ở ngoài ống dây.
D. Chiều của đường sức từ tác dụng lên cực Bắc của nam châm thử trong lòng ống dây.
Quy tắc nào sau đây xác định được chiều của đường sức từ ở trong lòng một ống dây có dòng điện một chiều chạy qua?
A. Quy tắc bàn tay phải.
B. Quy tắc bàn tay trái.
C. Quy tắc nắm tay phải.
D. Quy tắc nắm tay trái.
Cho ống dây AB có dòng diện chạy qua. Một nam châm thử đặt ở đầu B của ống dây, khi đứng yên nằm định hướng như hình sau:
Tên các từ cực của ống dây được xác định là:
A. A là cực Bắc, B là cực Nam.
B. A là cực Nam, B là cực Bắc.
C. Cả A và B là cực Bắc.
D. Cả A và B là cực Nam.
Quy tắc nắm tay phải được phát biểu:
A. Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều của đường sức từ trong lòng ống dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều dòng điện chạy qua các vòng dây.
B. Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
C. Nắm tay phải, rồi đặt sao cho ngón tay cái hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay còn lại chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
D. Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái khom lại theo bốn ngón tay chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
Các đường sức từ ở trong lòng một ống dây có dòng điện chạy qua có những đặc điểm gì?
A. Là những đường thẳng song song, cách đều nhau và vuông góc với trục ống dây
B. Là những đường tròn cách đều nhau và có tâm nằm trên trục ống dây
C. Là những đường thẳng song song, cách đều nhau và hướng từ cực Bắc đến cực Nam của ống dây
D. Là những đường thẳng song song, cách đều nhau và hướng từ cực Nam đến cực Bắc của ống dây
Nếu dùng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua thì chiều các ngón tay nắm lại chỉ điều gì
A. Chiều của dòng điện trong ống dây
B. Chiều của đường sức từ tác dụng lên nam châm thử
C. Chiều của lực từ tác dụng lên cực Bắc của nam châm thử đặt ở ngoài ống dây
D. Chiều của lực từ tác dụng lên cực Bắc của nam châm thử đặt trong lòng ống dây
Trên hình vẽ, đường sức từ nào vẽ sai?
A. Đường 1
B. Đường 2
C. Đường 3
D. Đường 4
