NEW
Font size
Worksheets10 đ địa
Total questions: 48
Worksheet time: 24mins
Gia tăng cơ học không có ý nghĩa đối với Gia tăng cơ học không có ý nghĩa đối với
qui mô dân số
. từng khu vực
từng vùng
từng quốc gia.
Khu vực vị trí gần biển và dòng biển nóng chảy qua có
khí hậu khô hạn.
lượng mưa ít.
khí hậu lạnh, khô
lượng mưa nhiều.
Nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi được gọi là nhóm
trong độ tuổi lao động.
trên độ tuổi lao động.
dưới độ tuổi lao động.
hết độ tuổi lao động.
: Nguồn thủy sản cung cấp cho thế giới chủ yếu do
nuôi trồng trong các biển và đại dương
khai thác từ sông, suối, hồ.
khai thác từ biển và đại dương.
nuôi trong các ao, hồ, đầm.
Tổng thể các yếu tố trong và ngoài nước có khả năng khai thác nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một lãnh thổ nhất định được gọi là
nguồn lực.
nguồn nhân lực.
các điều kiện phát triển.
. các nhân tố ảnh hưởng
Trên bề mặt Trái Đất, về sự phân bố mưa theo vĩ độ, nơi có lượng mưa ít nhất là
vùng chí tuyến.
vùng Xích đạo
vùng cực.
vùng ôn đới.
: Các khu áp thấp thường là nơi có lượng mưa lớn trên thế giới vì
không khí ở đó loãng, dễ bị lạnh, hơi nước ngưng tụ sinh ra mưa.
nơi đây nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn, nhiệt độ cao, nước bốc hơi nhiều sinh ra mưa.
không khí ở đó bị đẩy lên cao, hơi nước gặp lạnh, ngưng tụ sinh ra mưa.
nơi đây nhận được gió ẩm từ các nơi thổi đến, mang theo mưa.
Bộ phận dân số trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động được gọi là
những người có nhu cầu về việc làm.
nguồn lao động.
lao động có việc làm.
lao động đang hoạt động kinh tế .
Thủy triều được hình thành do
sức hút của thiên thể trong hệ Mặt Trời, chủ yếu là sức hút của Mặt Trời.
sức hút của mặt trời và Mặt Trăng, trong đó sức hút của Mặt Trời là chủ yếu.
sức hút của các thiên thể trong hệ Mặt Trời, chủ yếu là sức hút của các hành tinh
chủ yếu do sức hút của Mặt Trời và Mặt Trăng.
Thổ nhưỡng là lớp vật chất
vụn bở trên bề mặt lục địa, được hình thành từ quá trinh phong hóa đá.
tự nhiên, được con người cải tạo và đưa vào sản xuất nông nghiệp.
tơi xốp ở bề mặt lục địa , được đặc trưng bởi độ phì.
vụn bở, trên đó con người tiến hành các hoạt động trồng trọt.
Ý nào dưới đây là đặc điểm của quá trình đô thị hóa?
. Dân cư thành thị có tốc độ tăng trưởng bằng với tốc độ tăng của dân số ở nông thôn.
Hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn giảm mạnh.
Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn.
Ở nông thôn, hoạt động thuần nông chiếm hết quỹ thời gian lao động .
Càng lên cao nhiệt độ càng giảm vì
càng lên cao không khí càng loãng, bức xạ mặt trời càng giảm.
càng lên cao gió thổi càng mạnh nên càng lạnh.
càng lên cao không khí càng loãng, bức xạ sóng dài mặt đất càng giảm.
càng lên cao lượng mưa càng lớn làm giảm nhiệt
Lực được sinh ra từ bên trong Trái Đất được gọi là
lực hấp dẫn.
lực quán tính.
lực li tâm.
nội lực.
Ở độ cao trên 2800 m thuộc dãy Cap-ca là sự phân bố của kiểu thảm thực vật và loại đất nào sau đây?
Băng tuyết
Rừng lá kim à đất pôt-dôn
Đồng cỏ núi và đất đồng cỏ
Địa y và đất sơ đẳng
: Sóng biển là
hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng.
sự chuyển động của nước biển từ ngoài khơi xô vào bờ.
hình thức dao động của nước biển theo chiều ngang.
sự di chuyển của các biển theo các hướng khác nhau.
Ngoại lực là
những lực sinh ra trong lớp Manti.
những lực được sinh ra ở bên trên bề mặt Trái Đất.
những lực được sinh ra từ tầng badan của lớp vỏ Trái Đất.
những lực sinh ra từ lớp vỏ Trái Đất.
Nguyên nhân tạo nên các đai cao ở miền núi là sự giảm nhanh
lượng bức xạ mặt trời tiếp nhận theo độ cao.
nhiệt độ và sự thay đổi độ ẩm và lượng mưa theo độ cao.
nhiệt độ, khí áp và mật độ không khí theo độ cao.
nhiệt độ, độ ẩm và mật độ không khí theo độ cao
Trang trại không có đặc điểm nào sau đây?
Sản xuất hàng hóa.
Chuyên môn hóa và thâm canh.
Nhỏ lẻ, đa canh.
Sở hữu cá nhân, thuê mướn lao động.
Cách đọc bản đồ đúng là
chỉ đọc bảng chú giải và tỉ lệ bản đồ.
đọc từng dấu hiệu riêng lẻ kết hợp tìm ra mối quan hệ giữa các dấu hiệu.
đọc bảng chú giải.
chỉ đọc từng dấu hiệu riêng lẻ của bản đồ.
Thủy quyển là lớp nước trên trái đất, bao gồm
nước trong các biển và đại dương, nước trên lục địa, nước trong lòng trái đất.
. nước trong các biển và đại dương, nước trên lục địa, hơi nước trong khí quyển.
nước trên lục địa, nước trong lòng trái đất, hơi nước trong khí quyển.
nước trong các biển và đại dương, nước trên lục địa, nước trong lòng trái đất, hơi nước trong khí quyển.
Biểu hiện rõ nhất của quy luật địa ô là
sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm theo kinh độ.
sự thay đổi lượng mưa theo kinh độ.
. sự thay đổi các nhóm đất theo kinh độ.
sự thay đổi các kiểu thảm thực vật theo kinh độ.
Ở bán cầu Bắc, mùa nào trong năm có ngày dài hơn đêm?
Mùa xuân.
Mùa thu.
Mùa hạ.
Mùa đông
Để tìm hiểu về hiện tượng động đất, núi lửa thì cần phải sử dụng bản đồ nào dưới đây?
. Bản đồ nông nghiệp
Bản đồ khí hậu.
Bản đồ địa hình.
Bản đồ địa chất.
Hiện tượng nào sau đây không phải do tác động của nội lực?
Nâng lên hạ xuống
Uốn nếp
Đứt gãy
Bồi tụ
Nhân tố quyết định đến sự phân bố của các vành đai thực vật theo độ cao là
con người.
khí hậu.
. đất.
nguồn nước.
Các loại gió nào dưới đây mang mưa nhiều cho vùng chúng thổi đến?
Gió Tây ôn đới và gió phơn.
Gió phơn và gió Mậu dịch.
Gió Mậu dịch và gió Tây ôn đới.
Gió Tây ôn đới và gió mùa.
Đâu là tác động tiêu cực của con người tới các thành phần tự nhiên?
Phát triển mô hình nông – lâm kết hợp.
Bón phân, cày xới đất.
Trồng rừng ngập mặn ven biển.
Con người chặt phá rừng bừa bãi.
Đặc điểm của gió Tây ôn đới là
thổi quanh năm, gió lạnh và độ ẩm thấp.
thổi quanh năm, độ ẩm rất cao, thường mang theo mưa.
thổi vào mùa hạ, gió nóng và ẩm.
thổi vào mùa đông, gió lạnh và ẩm.
Sự phân bố của các thảm thực vật trên trái đất phụ thuộc nhiều vào
đất.
khí hậu.
địa hình.
sinh vật.
: Những vùng bất ổn của vỏ Trái Đất thường nằm ở
nơi tiếp xúc của các mảng kiến tạo.
. trên các dãy núi cao.
ngoài khơi đại dương
trung tâm các lục địa.
Thạch quyển bao gồm:
lớp Manti.
lớp vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Manti.
bộ phận vỏ lục địa và vỏ đại dương.
lớp vỏ Trái Đất.
Trái Đất quay quanh Mặt Trời theo quỹ đạo hình
thoi.
elip.
tròn
vuông.
Gió Mậu dịch có hướng
tây bắc ở bán cầu Bắc, tây nam ở bán cầu Nam.
đông nam ở bán cầu Bắc, đông bắc ở bán cầu Nam.
tây nam ở bán cầu Bắc, đông bắc ở bán cầu Nam.
đông bắc ở bán cầu Bắc, đông nam ở bán cầu Nam.
Ý nào sau đây đúng khi nói đến thuận lợi của cơ cấu dân số trẻ?
Nguồn lao động lành nghề.
Nguồn lao động có trình độ cao.
Nguồn lao động có kinh nghiệm.
Nguồn lao động dồi dào.
Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo
thời gian.
độ cao và hướng địa hình.
vĩ độ
khoảng cách gần hay xa đại dương.
: Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo sẽ thường xuất hiện
động đất, núi lửa
thủy triều dâng.
. bão.
ngập lụt.
Gia cầm thường được nuôi nhiều nhất ở
vùng chuyên lương thực.
vùng chuyên canh hoa màu.
. vùng nuôi trồng thủy sản.
các đô thị gắn với thị trường tiêu thụ lớn.
Số lượng các vành đai nhiệt trên Trái Đất là
5 vòng đai.
6 vòng đai.
7vòng đai.
4 vòng đai.
Các dạng kí hiệu thường được sử dụng trong phương pháp kí hiệu là
chữ, hình học, đường thẳng.
đường thẳng, hình học, nền màu.
tượng hình, hình học, chữ.
hình học, nền màu, chữ.
Hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô được gọi là
tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
gia tăng cơ học.
số dân trung bình ở thời điểm đó.
nhóm dân số trẻ.
: Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được xác định bằng hiệu số giữa
tỉ suất sinh thô và gia tăng sinh học
. tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử vong ở trẻ em.
tỉ suất tử thô và gia tăng cơ học.
tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
Phương pháp kí hiệu thường được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm phân bố
theo những điểm cụ thể.
. theo dải.
với phạm vi rộng rãi.
không đồng đều.
: Nguồn lao động được phân làm hai nhóm
nhóm có việc làm ổn định và nhóm chưa có việc làm.
nhóm có việc làm tạm thời và nhóm chưa có việc làm.
nhóm dân số hoạt động kinh tế và nhóm dân số không hoạt động kinh tế.
nhóm tham gia lao động và nhóm không tham gia lao động.
Phương pháp kí hiệu đường chuyển động thường được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí
có sự di chuyển theo các tuyến.
có sự phân bố theo tuyến.
có sự phân bố theo những điểm cụ thể.
có sự phân bố rải rác.
Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực được phân thành :
Điều kiện tự nhiên, dân cư và kinh tế.
Điều kiện tự nhiên, nhân văn, hỗn hợp.
Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
Vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội.
Nguồn nhiệt chủ yếu cung cấp cho không khí ở tầng đối lưu là
nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng.
do các phản ứng hóa học từ trong lòng Trái Đất.
do hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người.
do khí quyển hấp thụ trực tiếp từ bức xạ mặt trời.
Tiêu chí nào sau đây được sử dụng để thể hiện tình hình phân bố dân cư?
Quy mô dân số.
Mật độ dân số.
Cơ cấu dân số.
Loại quần cư.
Frông khí quyển là
mặt ngăn cách giữa 2 khối khí khác biệt nhau về tính chất hóa học.
mặt ngăn cách giữa 2 khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lí.
mặt ngăn cách giữa 1 khối khí hải dương với 1 khối khí lục địa.
mặt ngăn cách giữa hai khối khí di chuyển ngược chiều nhau.
