WorksheetsÔN GIỮA KÌ II ĐỊA 10
Total questions: 46
Worksheet time: 15mins
Động lực phát triển dân số là
tỉ suất sinh thô.
số người nhập cư.
gia tăng tự nhiên.
gia tăng cơ học.
Tỉ suất tử thô là tương quan giữa số người chết trong năm so với
dân số từ 14 - 54 tuổi ở cùng thời điểm.
số người già trong xã hội cùng thời điểm.
số trẻ em sinh ra ở cùng thời điểm.
dân số trung bình ở cùng thời điểm.
Gia tăng cơ học không có ảnh hưởng lớn đến vấn đề dân số của
quốc gia.
các vùng.
thế giới.
khu vực.
Xu hướng thay đổi tỉ suất sinh thô của các nhóm nước trên thế giới hiện nay là
tỉ suất sinh thô các nhóm nước phát triển và đang phát triển tăng nhanh.
nhóm nước đang phát triển có tỉ suất sinh thô thấp hơn nhóm phát triển.
tỉ suất sinh thô nhóm nước phát triển giảm, đang phát triển tăng nhanh.
nhóm nước đang phát triển có tỉ suất sinh thô cao hơn nhóm phát triển.
Tháp dân số (tháp tuổi) là một loại biểu đồ thể hiện
Tỉ lệ nhóm tuổi và giới tính.
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên.
Tỉ lệ giới nam và giới nữ.
Tỉ suất sinh và tử hàng năm.
Tiêu chí nào sau đây không được thể hiện trong kiểu tháp tuổi thu hẹp?
Tỉ suất sinh giảm nhanh.
Gia tăng có hướng giảm.
Nhóm số lượng trẻ em ít.
Dân số đang trẻ hoá.
Nguồn lao động được phân làm mấy nhóm?
2
3
4
5
Nguồn lao động là
dân số ngoài tuổi lao động tham gia lao động.
dân số dưới tuổi lao động tham gia lao động.
dân số có khả năng tham gia lao ở ngoài nước.
nguồn lực quan trọng trong phát triển kinh tế.
Trong các nguồn lực kinh tế - xã hội, nguồn lực nào quan trọng nhất, có tính quyết định đến sự phát triển của một đất nước?
Chính sách và xu thế phát triển.
Khoa học kĩ thuật và công nghệ.
Thị trường trong và ngoài nước.
Dân số và nguồn lao động.
Căn cứ vào đâu để phân loại các nguồn lực?
Thời gian và khả năng khai thác.
Vai trò và mức độ ảnh hưởng.
Không gian và thời gian hình thành.
Nguồn gốc và phạm vi lãnh thổ.
Yếu tố nào dưới đây không nằm trong nhóm nguồn lực tự nhiên?
Đất đai.
Vị trí địa lí.
Nguồn nước.
Khí hậu.
Cơ cấu kinh tế góp phần huy động tối đa nguồn lực trong nước và nước ngoài vào quá trình phát triển đất nước là cơ cấu theo
thành phần kinh tế.
ngành kinh tế.
lãnh thổ kinh tế.
các khu vực sản xuất.
Tổng thu nhập quốc gia viết tắt là
GDP.
GNI.
HDI.
FDI.
Bộ phận cơ bản nhất của cơ cấu kinh tế, phản ánh trình độ phân công lao động xã hội và trình độ phát triển lực lượng sản xuất là cơ cấu
trung tâm kinh tế.
lãnh thổ.
thành phần kinh tế.
ngành kinh tế.
Nội dung chủ yếu nhất của cơ cấu kinh tế là
các bộ phận hợp thành và quan hệ giữa chúng.
tổng số chung và tất cả các bộ phận hợp thành.
sự sắp xếp các bộ phận trong cả tổng thể chung.
sự phân chia tổng thể chung thành các bộ phận.
Đặc điểm nào sau đây là quan trọng nhất đối với sản xuất nông nghiệp?
Đất là tư liệu sản xuất chủ yếu.
Đối tượng là cây trồng, vật nuôi.
Sản xuất có đặc tính là mùa vụ.
Sản xuất phụ thuộc vào tự nhiên.
Năng suất cây trồng phụ thuộc chủ yếu vào
chất lượng đất.
diện tích đất.
nguồn nước tưới.
độ nhiệt ẩm.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành nông nghiệp?
Đối tượng sản xuất là những cơ thể sống.
Đất trồng và mặt nước là tư liệu sản xuất.
Sản xuất ít phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
Có tính thời vụ, phân bố tương đối rộng rãi.
Trong sản xuất nông nghiệp, quỹ đất, tính chất và độ phì của đất không có ảnh hưởng đến
sự phân bố, cơ cấu cây trồng.
nhu cầu tiêu thụ sản phẩm.
khả năng mở rộng diện tích.
năng suất của cây trồng.
Loại vật nuôi có mặt ở khắp nơi trên thế giới là
Gà.
Lợn.
Cừu.
Bò.
Trâu không được nuôi nhiều ở
Trung Quốc.
Nam Á.
Đông Nam Á.
Bắc Á.
Các nước nuôi nhiều cừu là
Trung Quốc, Ô-xtrây-li-a, Ấn Độ, Thái Lan.
Trung Quốc, Ô-xtrây-li-a, Ấn Độ, I-ran.
Trung Quốc, Ô-xtrây-li-a, Ấn Độ, Phi-lip-pin.
Trung Quốc, Ô-xtrây-li-a, Ấn Độ, Ma-lai-xi-a.
Sản xuất hàng hóa với cách thức tổ chức và quản lí sản xuất tiến bộ dựa trên chuyên môn hóa và thâm canh là hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nào sau đây?
Trang trại.
Hộ gia đình.
Hợp tác xã.
Vùng nông nghiệp.
Nhân tố có ảnh hưởng nhiều tới hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp là
dân cư và nguồn lao động.
khí hậu, các dạng địa hình.
sinh vật và nguồn nước.
quan hệ sở hữu ruộng đất.
Lúa mì phân bố tập trung ở miền
Ôn đới và cận nhiệt.
Ôn đới và hàn đới.
Cận nhiệt và nhiệt đới.
Nhiệt đới và ôn đới.
Vùng nông nghiệp có vai trò chủ yếu nào sau đây?
Góp phần sử dụng hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh của vùng.
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, khai thác thế mạnh theo lãnh thổ.
Tạo điều kiện để thúc đẩy liên kết trong sản xuất nông nghiệp.
Góp phần khai thác hiệu quả các lợi thế vị trí địa lí và tự nhiên.
Hình thức nào sau đây thể hiện một nền nông nghiệp hiện đại, phát triển?
Luân canh.
Quảng canh.
Xen canh.
Thâm canh.
Nông nghiệp trở thành nhanh sản xuất hàng hóa.
Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.
Quy mô và phương hướng sản xuất phụ thuộc nhiều vào đất đai.
Con người không thể làm thay đổi được tự nhiên.
Phát biểu nào không đúng với vai trò của ngành chăn nuôi?
Cung cấp cho con nguời các thực phẩm có dinh dưỡng cao
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Cung cấp lương thực nhằm đảm bảo đời sống cho con người.
Cung cấp nguồn phân bón, sức kéo cho ngành trồng trọt.
Đóng vai trò quyết định đến sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi là
nguồn gốc loại giống.
cơ sở thức ăn.
thị trường tiêu thụ.
nguồn lao động.
Phát triển chăn nuôi góp phân tạo ra nền nông nghiệp bền vững vì
Chăn nuôi phát triển sẽ thúc đẩy nhanh trồng trọt phát triển và ngược lại.
Sản phẩm chăn nuôi sẽ dần thay thế cho sản phẩm của trồng trọt
Chăn nuôi có hiệu quả kinh tế cao hơn so với trồng trọt.
Chăn nuôi có nhiều vai trò hơn so với trồng trọt.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi?
Chăn nuôi kết hợp với trồng trọt tạo ra nền nông nghiệp bền vững.
Vật nuôi vốn là động vật hoang dã được con người thuần dưỡng,
Chăn nuôi là ngành cổ xưa nhất của nhân loại hơn cả trồng trọt
Vai trò của chăn nuôi trong nền kinh tế hiện đại càng bị nhỏ lại.
Hình thức chăn nuôi nào sau đây là biểu hiện của nền nông nghiệp hiện đại ?
Chăn nuôi chăn thả
Chăn nuôi nửa chuồng trại
Chăn nuôi chuồng trại
Chăn nuôi kiểu công nghiệp
Ở các nước đang phát triển chăn nuôi chiếm tỉ trọng nhỏ không phải do:
Cơ sở thức ăn không đảm bảo.
Người dân ở đây tiêu thụ ít sản phẩm chăn nuôi.
Cơ sở vật chất, kĩ thuật, dịch vụ hạn chế.
Công nghiệp chế biến chưa phát triển.
Các cây lương thực chính ở châu Âu là
lúa mì và lúa gạo
lúa mì và ngô
ngô và lúa mạch
lúa gạo và ngô
Đặc điểm khí hậu phù hợp với cây lúa gạo là
ôn đới hải dương và cận nhiệt ẩm
nhiệt đới hoặc cận nhiệt ẩm
ôn đới lục địa khô, lạnh
núi cao hoặc bán hoang mạc
Nhận định nào sau đây chưa chính xác về vai trò của cây công nghiệp?
Cung cấp nguyên liệu đồng thời thúc đẩy nhiều nhiều ngành công nghiệp chế biến phát triển
Góp phần khai thác hiệu quả tài nguyên đất
Góp phần bảo vệ môi trường
Tạo mặt hàng xuất khẩu quan trọng ở nhiều quốc gia phát triển ở miền ôn đới
Điều kiện sinh thái thích hợp với cây chè là
ưa nhiệt, ưa ẩm, đất chua
ưa nhiệt, ưa ẩm, đất tơi xốp
nhiệt độ ôn hoà, mưa nhiều và rải đều quanh năm, đất chua
nhiệt độ cao, mưa lớn theo mùa, đất thoát nước tốt
Hai vùng trọng điểm cây lương thực của nước ta hiện nay là
Đồng bằng sông Hồng và Trung du miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng duyên hải Miền Trung
Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng duyên hải.
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
Ngành sản xuất chính trong nông nghiệp của nước ta là:
Chăn nuôi
Trồng rừng
Trồng trọt
Nuôi và đánh bắt cá tôm
Cây chè được trồng nhiều nhất ở vùng:
cao nguyên
đồng bằng
vùng núi
đồng bằng và cao nguyên
Loại cây nào được trồng ngày càng nhiều?
cây công nghiệp, cây ăn quả
cây công nghiệp
cây ăn quả
lúa gạo
Ở vùng núi nuôi nhiều:
gà
vịt
trâu bò
lợn
Ở vùng đồng bằng nuôi nhiều:
trâu
bò
chó
lợn và gia cầm
Dựa vào bảng, hãy nhận xét đúng về sự thay đổi số lượng đàn gia súc, gia cầm của nước ta giai đoạn 1990 – 2017?
đàn trâu tăng liên tục
đàn bò tăng liên tục
đàn lợn tăng liên tục
đàn gia cầm tăng liên tục
Trong chăn nuôi, hình ảnh những vật nuôi trên thuộc nhóm
gia súc lớn
gia súc nhỏ
gia cầm
lớp chim
