Font size
WorksheetsKT HK1 SINH
Total questions: 98
Worksheet time: 49mins
Công trình nghiên cứu của Menđen công phu và hoàn chỉnh nhất trên đối tượng là gì?
Ruồi giấm
Đậu Hà Lan
Con người
Cây cà chua
Theo Menđen, tính trạng được biểu hiện ở cơ thể lai F1 gọi là gì?
Tính trạng tương hỗ
Tính trạng lặn
Tính trạng trội
Tính trạng trung gian
Biến dị tổ hợp xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?
Sinh sản vô tính.
Sinh sản phân đôi
Sinh sản mọc chồi.
Sinh sản hữu tính.
Muốn tiến hành phép lai phân tích, người ta cho đối tượng nghiên cứu:
lai với bố mẹ có tính trạng trội, lặn.
lai với cá thể F1 mang kiểu hình trội.
lai với cá thể đồng hợp lặn về tính trạng tương ứng.
tự thụ phấn bắt buộc hoặc cho giao phấn.
Di truyền là hiện tượng nào sau đây?
Con sinh ra khác với bố mẹ, khác nhau về nhiều chi tiết.
Con cái giống bố hoặc mẹ về tất cả các tính trạng đã có.
Con cái khác với bố và mẹ về một số nhân tố di truyền.
Truyền đạt các tính trạng bố mẹ, tổ tiên cho thế hệ con cháu.
Biến dị tổ hợp là gì?
Sự xuất hiện các kiểu hình giống bố.
Sự xuất hiện các kiểu hình giống mẹ.
Sự xuất hiện các kiểu hình giống bố mẹ.
Sự xuất hiện các kiểu hình khác với bố mẹ.
Khi nghiên cứu sự di truyền của hai cặp tính trạng, Menđen đã phát hiện được:
Định luật phân li.
Định luật phân li độc lập.
Các định luật đồng tính.
Các định luật đồng tính.
Phương pháp cơ bản trong nghiên cứu Di truyền học của Menđen là gì?
Phương pháp phân tích các thế hệ lai.
Thí nghiệm trên cây đậu Hà Lan có hoa lưỡng tính.
Dùng toán thống kê để tính toán kết quả thu được.
Theo dõi sự di truyền của các cặp tính trạng.
Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì:
F1 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn.
F2 đồng tính về tính trạng trội của bố hoặc mẹ đem lai.
F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn.
F1 đồng tính về tính trạng trội của bố hoặc mẹ đem lai.
Kiểu hình là gì?
Kết quả tác động giữa kiểu gen với môi trường.
Sự biểu hiện của các gen thành hình thái cơ thể.
Tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể sinh vật.
Đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý của cơ thể.
Tương quan về số lượng axit amin và nuclêôtit của mARN khi ở trong ribôxôm là:
cứ 3 nuclêôtit ứng với 1 axit amin.
cứ 2 nuclêôtit ứng với 1 axit amin.
cứ 1 nuclêôtit ứng với 3 axit amin.
cứ 1 nuclêôtit ứng với 2 axit amin.
Đặc điểm khác biệt của ARN so với phân tử ADN là:
đại phân tử
có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
chỉ có cấu trúc một mạch
được tạo từ 4 loại đơn phân.
Loại nuclêôtit có ở ARN và không có ở ADN là:
ađênin
timin
uraxin
Guanin
Loại nuclêôtit có ở ARN và không có ở ADN là:
A - U; G - X; U - A; X - G
A - T; G - X; T - A; X - G
X - G; T - G; A - U ; G – X
A - U; T - A; G - X; X – G
Đặc điểm cấu tạo của phân tử Prôtêin giống với ADN và ARN là?
Đại phân tử, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Đại phân tử và cấu tạo từ các nuclêôtit
Đại phân tử và cấu tạo từ các axit amin
Đại phân tử và cấu tạo từ các ribônuclêôtit
Sự giống nhau giữa ADN, ARN và protein là
1. Đều là các đại phân tử, có kích thước và khối lượng lớn trong tế bào.
2. Đều cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm các đơn phân.
3. Đều cấu tạo từ nhiều hợp chất hữu cơ.
4. Giữa các đơn phân đều có liên kết cộng hoá trị và liên kết hydro.
5. Tính đa dạng và đặc thù do thành phần, số lượng và trật tự của các đơn phân quy định.
1, 2 và 3.
1, 2, 4 và 5.
1, 2 và 5.
1, 2, 3, 4, và 5.
Một đoạn mạch ARN có trình tự Nucleotit như sau:
– A – G – X – U – U – G – A – X –
Đoạn mạch nào dưới đây là mạch khuôn của đoạn gen đã tổng hợp ARN nói trên.
– G – X – U – U –G – A – X – A. –
– T – X – G – A – A – X – T – G –
– T – G – X – T – T – G – A – X –
– A – G – X – T – T – G – A – X –
Phân tử ADN được cấu tạo từ các nguyên tố:
C, O, N, Mg và P
C, H, O, N và S
C, H, O, Mg và P
C, H, O, N và P
ADN được duy trì tính ổn định qua các thế hệ nhờ cơ chế nào?
Nguyên phân
Nhân đôi
Giảm phân
Dị truyền
Cho một mạch ADN có trình tự nuclêôtitcleoit như sau :
– A – X – G – T – A – T – X –
Trình tự mạch ARN được tổng hợp từ mạch trên sẽ là
– U – X – X - A – T - A – G -
– T – X – X – A – T - A – G -
– U – G – X - A- T - A – G -
– U – G – X – A – U - A – G.
Prôtêin thực hiện được chức năng của mình chủ yếu ở những bậc cấu trúc nào sau đây?
Cấu trúc bậc 1 .
Cấu trúc bậc 1 và 2.
Cấu trúc bậc 2 và 3
Cấu trúc bậc 3 và 4
Loại bào quan tham gia tổng hợp prôtêin là:
bộ máy Gôngi.
trung thể
ti thể.
ribôxôm.
Sự thay đổi một hoặc một số cặp nuclêôtit của cấu trúc gen gọi là:
thường biến
đột biến gen
đột biến NST
đột biến số lượng NST
Hiện tượng một cặp NST trong bộ NST bị thay đổi về số lượng gọi là:
dị bôi thể
đa bội thể
tam bội
. tứ bội
Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một……..trước môi trường khác nhau.
kiểu hình
kiểu gen
sinh vật
năng suất.
Biến dị không di truyền được là biến dị nào sau đây?
Đột biến gen
Đột biến nhiễm sắc thể
Đột biến dị bội
Thường biến
Nguyên nhân phát sinh của đột biến gen là:
chất dinh dưỡng tăng cao trong tế bào
chất dinh dưỡng tăng cao trong tế bào
quá trình trao đổi chất tăng cao trong tế bào
ảnh hưởng của môi trường trong và ngoài cơ thể.
Hiện tượng không phân li của một cặp NST trong giảm phân sẽ dẫn tới sự hình thành loại giao tử nào?
Giao tử 2n
Giao tử n
Giao tử n + 1
Giao tử n + 2
Dấu hiệu nào sao đây giúp chúng ta biết được các thể đa bội bằng mắt thường?
Lượng ADN tăng gấp bội
Tăng kích thước các cơ quan của cây.
Số lượng NST tăng gấp n
Thoi vô sắc không hình thành
Đột biến nào sau đây gây bệnh ung thư máu ở người?
Mất 1 đoạn nhỏ ở đầu NST số 21
Lặp đoạn giữa trên NST số 23
Đảo đoạn trên NST giới tính X
Chuyển đoạn giữa NST số 21 và số 23.
Trong bộ NST của bệnh nhân Tớcnơ, có bao nhiêu NST X?
1 nhiễm sắc thể
2 nhiễm sắc thể
3 nhiễm sắc thể
4 nhiễm sắc thể
Ở cà chua có 2n=24. Hỏi bộ NST của cây cà chua ứng với thể ba nhiễm là bao nhiêu?
25 NST
23 NST
24 NST
36 NST
Trường hợp bộ NST bị thừa hoặc thiếu 1 NST thuộc loại đột biến nào?
Thể dị bội
Thể đa bội
Thể một nhiễm
Thể đa nhiễm
Người ta ứng dụng sự tăng kích thước thân, lá, củ trong việc:
nâng cao khả năng chống chịu của cây
tăng sự tổng hợp chất hữu cơ
tăng sản lượng gỗ cây rừng
tăng sản lượng rau, củ
Trong chọn giống, ứng dụng đột biến nào để loại bỏ những gen không mong muốn?
Mất 1 cặp Nu
Lặp 1 đoạn.
Mất đoạn nhỏ
Thêm 1 cặp Nu
Nếu cho hai loại giao tử n + 1 và n thụ tinh với nhau, hợp tử sẽ phát triển thành thể:
một nhiễm
hai nhiễm
ba nhiễm
không nhiễm
Loại đột biến nào được ứng dụng trong sản xuất bia rượu ?
Đảo đoạn và chuyển đoạn trên NST của cây đậu Hà Lan
Lặp đoạn trên NST của ruồi giấm làm thay đổi hình dạng của mắt
Lặp đoạn NST ở lúa mạch làm tăng hoạt tính Enzim amilaza thủy phân tinh bột
Lặp đoạn và chuyển đoạn trên NST của con ruồi giấm làm cho mắt dẹt.
Đột biến NST là gì?
Là sự thay đổi về số lượng NST
Là sưu thay đổi về cấu trúc NST
Là sự thay đổi về số lượng, về cấu trúc NST.
Là sự thay đổi rất lớn về kiểu hình.
Tế bào có số lượng NST tăng gấp bội gọi là:
thể dị bội
thể đa bội
thể một nhiễm
thể đa nhiễm
Đột biến số lượng ở 1 cặp NST xảy ra do cơ chế nào?
Một cặp NST không phân li ở kì sau của quá trình nguyên phân.
Một cặp NST không phân li ở kì sau của quá trình giảm phân.
Một cặp NST không phân li ở kì sau của quá trình phân bào.
Một cặp NST bị mất đi trong quá trình nguyên phân.
Người ta ứng dụng sự tăng kích thước thân, cành trong việc:
nâng cao khả năng chống chịu của cây
tăng sự tổng hợp chất hữu cơ
tăng sản lượng gỗ cây rừng
tăng sản lượng rau
Trong bộ NST của bệnh nhân mắc bệnh Đao, số lượng NST ở cặp 21 là bao nhiêu?
1 nhiễm sắc thể
2 nhiễm sắc thể
3 nhiễm sắc thể
4 nhiễm sắc thể
Biến dị là:
Hiện tượng con sinh ra khác bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết.
Hiện tượng con sinh ra giống bố mẹ và giống nhau về nhiều chi tiết.
Hiện tượng con sinh ra khác bố mẹ nhưng giống nhau về nhiều chi tiết.
Hiện tượng con sinh ra giống bố mẹ nhưng khác nhau về nhiều chi tiết.
Thường biến là gì?
Là những biến đổi kiểu hình do sự thay đổi của kiểu gen dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường.
Là biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen, xuất hiện ở thế hệ sau do tác động của môi trường
Là những biến đổi ở kiểu hình phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường.
Là những biến đổi kiểu gen phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường.
Trong quá trình tổng hợp prôtêin, A của mARN liên kết với:
T của tARN.
U của tARN.
G của tARN.
X của tARN
Trong không gian, Prôtêin có mấy loại cấu trúc khác nhau?
3 cấu trúc
4 cấu trúc
5 cấu trúc
6 cấu trúc
Qúa trình tự nhân đôi đã diễn ra trên mấy mạch của ADN?
1 mạch
2 mạch
3 mạch
4 mạch
Một gen có tổng số 3000 nucleotit. Trong đó số nucleotit loại A chiếm 20%. Vậy số nucleotit loại G của gen nói trên là:
600
900
500
700
Một gen có tổng số 2400 nucleotit. Chiều dài của gen là bao nhiêu Å ?
2400
8160
4800
4080
Một gen có tổng số 300 cặp nucleotit. Vậy số chu kì xoắn của gen là:
15
30
45
60
Một phân tử ADN tự nhân đôi 3 lần thì số phân tử ADN con được tạo ra sau quá trình nhân đôi là:
5
6
8
9
Tính đặc thù của mỗi loại ADN do yếu tố nào sau đây quy định?
Hàm lượng ADN trong nhân tế bào.
Tỉ lệ (A+T)/(G+X) trong phân tử ADN.
Số lượng các nuclêôtit và hàm lượng ADN `
Số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong ADN
Theo NTBS thì những trường hợp nào sau đây là đúng?
1. A + G = T + X 2. A + T = G + X
3. A= T ; G= X 4. A +T + G = A+X + T
5. A+X + T = G + X + T
1, 2, 3
1, 3,4
2, 3, 4
3, 4, 5
Loại Prôtêin đảm nhận chức năng xúc tác là:
kháng nguyên
hoocmon
kháng thể
enzim
Đơn phân của Prôtêin là:
các nuclêôtit
các axit amin
các hợp chất hữu cơ
các hợp chất vô cơ
Kí hiệu của phân tử ARN thông tin là:
mARN
rARN
tARN
ARN
Phân tử ADN có chức năng gì?
Trực tiếp chuyển thông tin di truyền ra khỏi nhân
Lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền.
Truyền đạt thông tin quy định cấu trúc Prôtêin cần tổng hợp.
Gián tiếp tổng hợp prôtêin cần được tổng hơp.
Có một gen B chứa 3000 nucleotit, trong đó số nu loại G là 800 nu. Hỏi số nu loại A chiếm bao nhiêu?
400
500
600
700
Bậc cấu trúc nào sao đây có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của Prôtêin?
Cấu trúc bậc 1
Cấu trúc bậc 2
Cấu trúc bậc 3
Cấu trúc bậc 4
Prôtêin được cấu tạo chủ yếu bởi các nguyên tố hóa học?
C, H, O, N
C, H, O, N, P
C, H, O, N, K, S
C, H, N, P
Kết quả của quá trình nhân đôi của ADN là :
mỗi ADN mẹ tạo ra 1 ADN con khác với nó
mỗi ADN mẹ tạo ra 2 ADN con giống hệt nhau
mỗi ADN mẹ tạo ra 2 ADN con khác nhau
mỗi ADN mẹ tạo ra nhiều ADN con khác nhau
Nguyên tắc bổ sung trong cơ chế tự nhân đôi của ADN là:
A-T, G-X, T-A, X-G
U-A, G-X, T-G, X-A
A-U, G-X, T-A, X-G
A-T, G-U, A-X, X-T
Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào của chu kì phân bào?
Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Nội dung nào dưới đây không đúng trong trường hợp liên kết gen?
Một NST mang nhiều gen.
Các gen phân ly cùng nhau.
Hạn chế biến dị tổ hợp.
Tăng biến dị tổ hợp.
Phép lai nào sau đây được xem là phép lai phân tích ở ruồi giấm? (Biết tính trạng thân xám, cánh dài là trội hoàn toàn)
Thân xám, cánh dài × Thân xám, cánh dài
Thân đen, cánh ngắn × Thân đen, cánh ngắn
Thân xám, cánh ngắn × Thân đen, cánh dài
Thân xám, cánh dài × Thân đen, cánh ngắn
Tại sao trong cấu trúc dân số tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1: 1?
Cơ thể nữ mang cặp NST XX giảm phân cho 1 loại giao tử X, cơ thể nam mang NST XY khi giảm phân tạo ra 2 loại giao tử X và Y có tỉ lệ bằng nhau, sau thụ tinh sẽ tạo ra 2 loại hợp tử XX và XY phát triển thành 2 giới có tỉ lệ bằng nhau.
Cơ thể nữ mang cặp NST XX giảm phân cho 2 loại giao tử X có tỉ lệ bằng nhau, cơ thể nam mang NST XY khi giảm phân tạo ra 1 loại Y, sau thụ tinh sẽ tạo ra 2 loại hợp tử XX và XY phát triển thành 2 giới có tỉ lệ bằng nhau.
Cơ thể nữ mang cặp NST XX giảm phân cho 1 loại giao tử X, cơ thể nam mang NST XY khi giảm phân tạo ra 1 loại giao Y, sau thụ tinh sẽ tạo ra 2 loại hợp tử XX và XY phát triển thành 2 giới có tỉ lệ bằng nhau.
Cơ thể nữ mang cặp NST XX giảm phân cho 2 loại giao tử, cơ thể nam mang NST XY khi giảm phân tạo ra 2 loại giao tử X và Y có tỉ lệ bằng nhau, sau thụ tinh sẽ tạo ra 2 loại hợp tử XX và XY phát triển thành 2 giới có tỉ lệ bằng nhau.
Ở giới dị giao tử thì trường hợp nào đảm bảo tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1: 1 ?
Số giao tử đực bằng với số giao tử cái.
Số cá thể đực bằng với số cá thể cái.
Hai loại giao tử X và Y có số lượng ngang nhau.
Hiệu suất thụ tinh cao giữa cá thể đực và cá thể cái
Cặp NST tương đồng là:
hai NST giống nhau về hình thái và kích thước:
hai NST có cùng 1 nguồn gốc từ bố hoặc mẹ.
hai crômatit giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động.
hai nhiễm sắc tử chị em có nguồn gốc khác nhau.
Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là:
sự chia đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
sự phân li đồng đều của các crômatít về 2 tế bào con.
sự phân chia đồng đều tế bào chất của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
Ở kì nào của giảm phân 1 hay giảm phân 2 có hiện tượng mỗi NST kép trong cặp tương đồng phân li về một cực của tế bào?
Kì giữa 1
Kì giữa 2
Kì sau 1
Kì sau 2
Từ một tế bào sinh tinh và một tế bào sinh trứng giảm phân có thể tạo ra số tinh trùng và trứng lần lượt là:
1 tinh trùng và 4 trứng
1 tinh trùng và 1 trứng
4 tinh trùng và 1 trứng
4 tinh trùng và 4 trứng
Bộ NST lưỡng bội ở tinh tinh là 2n = 48, số lượng NST có trong 1 tế bào sinh trứng ở kì cuối của giảm phân I là:
48 NST kép
24 NST
24 NST
24 NST kép
Ở ruồi giấm 2n = 8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân. Số NST trong tế bào đó bằng bao nhiêu trong các trường hợp sau?
4
8
16
32
Hoạt động các NST kép bắt đầu xoắn và co ngắn, cặp NST tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc và có thể xảy ra trao đổi chéo, sau đó lại tách rời nhau. Đây là kì nào của lần phân bào nào trong giảm phân?
Kì đầu của lần phân bào I
Kì đầu của lần phân bào II
Kì giữa của lần phân bào I
Kì giữa của lần phân bào II
Moocgan đã sử dụng đối tượng nghiên cứu nào cho các thí nghiệm của mình?
Đậu Hà Lan
Chuột bạch
Tinh tinh
Ruồi giấm
Ruồi giấm có 2n = 8. Một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau giảm phân II. Tế bào đó có bao nhiêu NST đơn trong các trường hợp sau đây?
2
4
8
16
Trong giảm phân, hiện tượng tiếp hợp và có thể dẫn tới trao đổi chéo giữa các đoạn tương ứng của các NST kép tương đồng xảy ra ở:
Kì đầu II
Kì giữa I
Kì đầu I
Kì sau I
Khi một nucleotit Ađênin chèn vào vị trí giữa 2 nucleotit khác trong mạch khuôn ADN thì gây nên đột biến:
thêm một nuclêôtit
mất một nuclêôtit
thay thế 1 nu này bằng 1 nu khác
đảo vị trí nuclêôtit
Tại sao tỉ lệ con trai : con gái xấp xỉ 1 : 1?
1. Do cặp NST XY giảm phân tạo ra 2 loại tinh trùng X và Y tương đương nhau
2. Do cặp NST XY giảm phân tạo ra 2 loại tinh trùng X và Y không tương đương nhau
3. Qua quá trình thụ tinh 2 loại tinh trùng X và Y kết hợp với trứng X, tạo ra 2 loại tổ hợp XX và XY tỉ lệ tương đương nhau.
4. Qua quá trình thụ tinh 2 loại tinh trùng X và Y kết hợp với trứng X, tạo ra nhiểu loại tổ hợp XX và XY khác nhau.
1, 3
1, 2
1, 4
2, 3
Câu nào sau đây là không đúng khi nói về NST:
trong các loài sinh vật, bộ NST thường tồn tại là số chẳn
ở tế bào sinh dưỡng, bộ NST tồn tại thành từng cặp tương đồng.
NST là cấu trúc mang ARN, NST có khả năng tự nhân đôi.
NST nằm trong nhân, là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào.
Điều đúng khi nói về sự giảm phân ở tế bào là:
NST nhân đôi 1 lần và phân bào 2 lần
NST nhân đôi 2 lần và phân bào 1 lần
NST nhân đôi 2 lần và phân bào 2 lần
NST nhân đôi 1 lần và phân bào 1 lần
Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì?
Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
Sự phân li không đồng đều của các cromatit về 2 cực của tế bào
Sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
Chọn từ thích hợp trong số các từ sau để điền vào chỗ trống “Khi bắt đầu nguyên phân, các NST kép dần dần ……………………, co ngắn, có hình thái rõ rệt và tâm động đính vào các sợi tơ của thoi phân bào”
co ngắn
đóng xoắn
dãn xoắn
tháo xoắn
Cặp NST giới tính ở người, động vật có vú, ruồi giấm là:
giới đực là XX, giới cái là XY.
giới đực là XY, Giới cái là XX.
giới đực là XO, giới cái là XY.
giới đực là XX, giới cái là XO.
Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là:
sự kết hợp theo nguyên tắc: 1 giao tử đực với 1 giao tử cái.
sự kết hợp nhân của hai giao tử có bộ NST đơn bội
sự tạo thành hợp tử để hình thành một cơ thể mới.
sự tổ hợp bộ NST của một giao tử đực với một giao tử cái.
Qua quá trình giảm phân, từ 1 tế bào mẹ cho mấy tế bào con?
1
2
3
4
Ở kì nào của quá trình phân bào, nhiễm sắc thể (NST) có hình dạng và kích thước đặc trưng?
Kì sau
Kì cuối
Kì giữa
Kì đầu
Trong các tế bào sinh dưỡng, các NST luôn tồn tại:
thành từng cặp tương đồng.
thành từng chiếc riêng rẽ.
luôn co ngắn.
luôn ở dạng sợi mảnh.
Khi cho cây cà chua quả ðỏ thuần chủng lai phân tích thu được :
toàn quả đỏ
toàn quả vàng
tỉ lệ 1 đỏ: 1 vàng
tỉ lệ 3 đỏ : 1 vàng
Phép lai nào sau dây được gọi là phép lai phân tích?
Aa x Aa.
Aa x AA
Aa x aa
AA x Aa
Để xác định cá thể mang kiểu hình trội có kiểu gen đồng hợp hay dị hợp, người ta dùng phương pháp nào sau đây?
Giao phấn
Lai phân tích
Tự thụ phấn
Lai kinh tế
Từ kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng, Menđen thấy rằng:
các tính trạng màu sắc và hình dạng di truyền phụ thuộc vào nhau.
các tính trạng màu sắc và hình dạng di truyền không phụ thuộc vào nhau.
các tính trạng màu sắc di truyền phụ thuộc vào nhau còn các tính trạng hình dạng di truyền không phụ thuộc vào nhau.
các tính trạng màu sắc di truyền không phụ thuộc vào nhau còn các tính trạng hình dạng di truyền phụ thuộc vào nhau.
Ý nghĩa thực tiễn của di truyền học là:
cung cấp những kiến thức làm cơ sở để tiếp thu các môn học khác.
cung cấp cơ sở lí luận cho khoa học chọn giống, y học, công nghệ sinh học.
cung cấp kiến thức và cơ sở lí luận cho ngành khoa học chọn giống.
cung cấp kiến thức cho các phân môn Sinh học khác (thực vật, động vật)
Biết tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ lai là 9:3:3:1 thì có thể kết luận:
Có sự di truyền độc lập giữa các tính trạng.
Có sự phân li độc lập giữa các cặp gen tương ứng .
Đời con có 16 hợp tử về 4 loại kiểu hình.
Mỗi bên bố mẹ đều cho 4 loại giao tử .
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về ý nghĩa của tương quan trội lặn:
Tương quan trội lặn phổ biến trên cơ thể sinh vật.
Thông thường các tính trạng trội là các tính trạng tốt.
Thông thường các tính trạng đều là các tính trạng tốt.
Người ta phải chọn vật nuôi thuần chủng để làm giống.
Để tránh sự phân ly tính trạng diễn ra, trong đó xuất hiện tính trạng xấu, ảnh hưởng tới phẩm chất và năng suất của vật nuôi và cây trồng, người ta phải:
kiểm tra độ thuần chủng của giống
kiểm tra tính tương phản của giống
kiểm tra kiểu hình của bố mẹ
kiểm tra tính tương ứng của giống
Mục đích của phép lai phân tích là gì?
Xác định kiểu gen của cá thể mang kiểu hình trội.
Kiểm tra độ thuần chủng trong chọn giống.
Xác định sự tương phản của một cặp tính trạng.
Kiểm tra các tính trạng trội, lặn của giống.
Nội dung của di truyền học là:
nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế của hiện tượng di truyền.
nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng di truyền
nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị.
nghiên cứu cơ sở vật chất, tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị.
