wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KT HK1 SINH

Total questions: 98

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Công trình nghiên cứu của Menđen công phu và hoàn chỉnh nhất trên đối tượng là gì?

a)

Ruồi giấm

b)

Đậu Hà Lan

c)

Con người

d)

Cây cà chua

2.

Theo Menđen, tính trạng được biểu hiện ở cơ thể lai F1 gọi là gì?

a)

Tính trạng tương hỗ

b)

Tính trạng lặn

c)

Tính trạng trội

d)

Tính trạng trung gian

3.

Biến dị tổ hợp xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?

a)

 Sinh sản vô tính.    

b)

Sinh sản phân đôi

c)

Sinh sản mọc chồi.     

d)

Sinh sản hữu tính.

4.

Muốn tiến hành phép lai phân tích, người ta cho đối tượng nghiên cứu:

a)

 lai với bố mẹ có tính trạng trội, lặn.

b)

 lai với cá thể F1 mang kiểu hình trội.

c)

lai với cá thể đồng hợp lặn về tính trạng tương ứng.

d)

tự thụ phấn bắt buộc hoặc cho giao phấn.

5.

 Di truyền là hiện tượng nào sau đây?

a)

Con sinh ra khác với bố mẹ, khác nhau về nhiều chi tiết.

b)

 Con cái giống bố hoặc mẹ về tất cả các tính trạng đã có.

c)

Con cái khác với bố và mẹ về một số nhân tố di truyền.

d)

Truyền đạt các tính trạng bố mẹ, tổ tiên cho thế hệ con cháu.

6.

Biến dị tổ hợp là gì?

a)

Sự xuất hiện các kiểu hình giống bố.

b)

 Sự xuất hiện các kiểu hình giống mẹ.

c)

Sự xuất hiện các kiểu hình giống bố mẹ.

d)

Sự xuất hiện các kiểu hình khác với bố mẹ.

7.

Khi nghiên cứu sự di truyền của hai cặp tính trạng, Menđen đã phát hiện được:

a)

Định luật phân li.

b)

Định luật phân li độc lập.

c)

Các định luật đồng tính.

d)

Các định luật đồng tính.

8.

Phương pháp cơ bản trong nghiên cứu Di truyền học của Menđen là gì?

a)

Phương pháp phân tích các thế hệ lai.     

b)

 Thí nghiệm trên cây đậu Hà Lan có hoa lưỡng tính.

c)

Dùng toán thống kê để tính toán kết quả thu được.

d)

Theo dõi sự di truyền của các cặp tính trạng.

9.

Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì:

a)

F1 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn.  

b)

 F2 đồng tính về tính trạng trội của bố hoặc mẹ đem lai.

c)

 F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn.

d)

F1 đồng tính về tính trạng trội của bố hoặc mẹ đem lai.

10.

Kiểu hình là gì?

a)

Kết quả tác động giữa kiểu gen với môi trường.

b)

 Sự biểu hiện của các gen thành hình thái cơ thể.

c)

Tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể sinh vật.

d)

Đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý của cơ thể.

11.

 Tương quan về số lượng axit amin và nuclêôtit của mARN khi ở trong ribôxôm là:

a)

cứ 3 nuclêôtit ứng với 1 axit amin.

b)

cứ 2 nuclêôtit ứng với 1 axit amin.

c)

cứ 1 nuclêôtit ứng với 3 axit amin.       

d)

cứ 1 nuclêôtit ứng với 2 axit amin.

12.

Đặc điểm khác biệt của ARN so với phân tử ADN là:

a)

đại phân tử   

b)

có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

c)

 chỉ có cấu trúc một mạch  

d)

được tạo từ 4 loại đơn phân.

13.

 Loại nuclêôtit có ở ARN và không có ở ADN là:

a)

ađênin

b)

timin

c)

uraxin

d)

Guanin

14.

 Loại nuclêôtit có ở ARN và không có ở ADN là:

a)

A - U; G - X; U - A; X - G

b)

A - T; G - X; T - A; X - G  

c)

 X - G; T - G; A - U ; G – X

d)

A - U; T - A; G - X; X – G

15.

Đặc điểm cấu tạo của phân tử Prôtêin giống với ADN và ARN là?

a)

 Đại phân tử, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

b)

 Đại phân tử và cấu tạo từ các nuclêôtit

c)

Đại phân tử và cấu tạo từ các axit amin

d)

Đại phân tử và cấu tạo từ các ribônuclêôtit

16.

Sự giống nhau giữa ADN, ARN và protein là

1. Đều là các đại phân tử, có kích thước và khối lượng lớn trong tế bào.

2. Đều cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm các đơn phân.

3. Đều cấu tạo từ nhiều hợp chất hữu cơ.

4. Giữa các đơn phân đều có liên kết cộng hoá trị và liên kết hydro.

5. Tính đa dạng và đặc thù do thành phần, số lượng và trật tự của các đơn phân quy định.

a)

1, 2 và 3. 

b)

1, 2, 4 và 5.   

c)

1, 2 và 5. 

d)

1, 2, 3, 4, và 5.

17.

 Một đoạn mạch ARN có trình tự Nucleotit như sau:

 – A – G – X – U – U – G – A – X –

         Đoạn mạch nào dưới đây là mạch khuôn của đoạn gen đã tổng hợp ARN nói trên.

a)

 – G – X – U – U –G – A – X – A.  –     

b)

 – T – X – G – A – A – X – T – G –

c)

– T – G – X – T – T – G – A – X –

d)

– A – G – X – T – T – G – A – X –

18.

 Phân tử ADN được cấu tạo từ các nguyên tố:

a)

 C, O, N, Mg và P   

b)

C, H, O, N và S   

c)

C, H, O, Mg và P

d)

C, H, O, N và P 

19.

ADN được duy trì tính ổn định qua các thế hệ nhờ cơ chế nào?

a)

Nguyên phân

b)

Nhân đôi

c)

Giảm phân

d)

Dị truyền

20.

Cho một mạch ADN có trình tự nuclêôtitcleoit như sau :

   – A –  X – G –  T –  A – T – X –  

Trình tự mạch ARN được tổng hợp từ mạch trên sẽ là

a)

– U – X – X  - A – T - A – G -

b)

 – T – X – X – A – T - A – G -

c)

– U – G – X - A- T - A – G -  

d)

 – U – G – X – A – U - A – G.

21.

Prôtêin thực hiện được chức năng của mình chủ yếu ở những bậc cấu trúc nào sau đây?

a)

Cấu trúc bậc 1 .

b)

Cấu trúc bậc 1 và 2.

c)

Cấu trúc bậc 2 và 3

d)

Cấu trúc bậc 3 và 4

22.

Loại bào quan tham gia tổng hợp prôtêin là:

a)

bộ máy Gôngi.

b)

 trung thể

c)

 ti thể.

d)

 ribôxôm.

23.

Sự thay đổi một hoặc một số cặp nuclêôtit của cấu trúc gen gọi là:

a)

 thường biến

b)

đột biến gen

c)

đột biến NST

d)

đột biến số lượng NST

24.

Hiện tượng một cặp NST trong bộ NST bị thay đổi về số lượng gọi là:

a)

 dị bôi thể

b)

 đa bội thể

c)

 tam bội

d)

. tứ bội

25.

Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một……..trước môi trường khác nhau.

a)

 kiểu hình

b)

kiểu gen

c)

sinh vật

d)

 năng suất.

26.

 Biến dị không di truyền được là biến dị nào sau đây?

a)

Đột biến gen

b)

Đột biến nhiễm sắc thể    

c)

Đột biến dị bội

d)

Thường biến

27.

Nguyên nhân phát sinh của đột biến gen là:

a)

chất dinh dưỡng tăng cao trong tế bào

b)

chất dinh dưỡng tăng cao trong tế bào

c)

quá trình trao đổi chất tăng cao trong tế bào

d)

 ảnh hưởng của môi trường trong và ngoài cơ thể.

28.

Hiện tượng không phân li của một cặp NST trong giảm phân sẽ dẫn tới sự hình thành loại giao tử nào?

a)

Giao tử 2n  

b)

Giao tử n  

c)

 Giao tử n + 1  

d)

Giao tử n + 2

29.

Dấu hiệu nào sao đây giúp chúng ta biết được các thể đa bội bằng mắt thường?

a)

Lượng ADN tăng gấp bội     

b)

Tăng kích thước các cơ quan của cây.

c)

Số lượng NST tăng gấp n

d)

Thoi vô sắc không hình thành

30.

Đột biến nào sau đây gây bệnh ung thư máu ở người?

a)

Mất 1 đoạn nhỏ ở đầu NST số 21

b)

Lặp đoạn giữa trên NST số 23

c)

Đảo đoạn trên NST giới tính X

d)

Chuyển đoạn giữa NST số 21 và số 23.

31.

 Trong bộ NST của bệnh nhân Tớcnơ, có bao nhiêu NST X?

a)

 1 nhiễm sắc thể

b)

 2 nhiễm sắc thể

c)

3 nhiễm sắc thể

d)

4 nhiễm sắc thể

32.

Ở cà chua có 2n=24. Hỏi bộ NST của cây cà chua ứng với thể ba nhiễm là  bao nhiêu?

  

a)

 25 NST

b)

23 NST

c)

24 NST

d)

36 NST

33.

 Trường hợp bộ NST bị thừa hoặc thiếu 1 NST thuộc loại đột biến nào?

a)

Thể dị bội

b)

Thể đa bội

c)

 Thể một nhiễm   

d)

 Thể đa nhiễm

34.

Người ta ứng dụng sự tăng kích thước thân, lá, củ trong việc:

a)

nâng cao khả năng chống chịu của cây

b)

 tăng sự tổng hợp chất hữu cơ

c)

tăng sản lượng gỗ cây rừng

d)

tăng sản lượng rau, củ

35.

Trong chọn giống, ứng dụng đột biến nào để loại bỏ những gen không mong muốn?

a)

 Mất 1 cặp Nu

b)

Lặp 1 đoạn.

c)

 Mất đoạn nhỏ

d)

Thêm 1 cặp Nu

36.

Nếu cho hai loại giao tử n + 1 và n thụ tinh với nhau, hợp tử sẽ phát triển thành thể:

a)

một nhiễm

b)

hai nhiễm

c)

ba nhiễm

d)

không nhiễm

37.

Loại đột biến nào được ứng dụng trong sản xuất bia rượu ?

a)

 Đảo đoạn và chuyển đoạn  trên  NST của cây đậu Hà Lan

b)

Lặp đoạn trên NST của ruồi giấm làm thay đổi  hình dạng của mắt

c)

Lặp đoạn NST ở lúa mạch làm tăng hoạt tính Enzim amilaza thủy phân tinh bột

d)

Lặp đoạn và chuyển đoạn  trên NST của con ruồi giấm làm cho mắt dẹt.

38.

Đột biến NST là gì?

a)

Là sự thay đổi về số lượng NST   

b)

 Là sưu thay đổi về cấu trúc NST

c)

 Là sự thay đổi về số lượng, về cấu trúc NST.

d)

Là sự thay đổi rất lớn về kiểu hình.

39.

Tế bào có số lượng NST tăng gấp bội gọi là:

a)

thể dị bội

b)

 thể đa bội  

c)

thể một nhiễm

d)

thể đa nhiễm

40.

 Đột biến số lượng ở 1 cặp NST xảy ra do cơ chế nào?

a)

Một cặp NST không phân li ở kì sau của quá trình nguyên phân.

b)

 Một cặp NST không phân li ở kì sau của quá trình giảm phân.

c)

Một cặp NST không phân li ở kì sau của quá trình phân bào.

d)

Một cặp NST bị mất đi trong quá trình nguyên phân.

41.

Người ta ứng dụng sự tăng kích thước thân, cành trong việc:

a)

 nâng cao khả năng chống chịu của cây   

b)

 tăng sự tổng hợp chất hữu cơ

c)

 tăng sản lượng gỗ cây rừng

d)

 tăng sản lượng rau

42.

Trong bộ NST của bệnh nhân mắc bệnh Đao, số lượng NST ở cặp 21 là bao nhiêu?

a)

1 nhiễm sắc thể

b)

 2 nhiễm sắc thể

c)

3 nhiễm sắc thể

d)

 4 nhiễm sắc thể

43.

 Biến dị là:

a)

Hiện tượng con sinh ra khác bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết.

b)

 Hiện tượng con sinh ra giống bố mẹ và giống nhau về nhiều chi tiết.

c)

Hiện tượng con sinh ra khác bố mẹ nhưng giống nhau về nhiều chi tiết.

d)

 Hiện tượng con sinh ra giống bố mẹ nhưng khác nhau về nhiều chi tiết.

44.

Thường biến là gì?

a)

Là những biến đổi kiểu hình do sự thay đổi của kiểu gen dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường.    

b)

Là biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen, xuất hiện ở thế hệ sau do tác động của môi trường

c)

 Là những biến đổi ở kiểu hình phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường.  

d)

 Là những biến đổi kiểu gen phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường.

45.

Trong quá trình tổng hợp prôtêin, A của mARN liên kết với:

a)

 T của tARN.

b)

U của tARN.

c)

 G của tARN.

d)

 X của tARN

46.

Trong không gian, Prôtêin có mấy loại cấu trúc khác nhau?

a)

3 cấu trúc  

b)

4 cấu trúc

c)

 5 cấu trúc

d)

 6 cấu trúc

47.

 Qúa trình tự nhân đôi đã diễn ra trên mấy mạch của ADN?

a)

1 mạch

b)

 2 mạch

c)

3 mạch

d)

4 mạch 

48.

Một gen có tổng số 3000 nucleotit. Trong đó số nucleotit loại A chiếm 20%. Vậy số nucleotit loại G của gen nói trên là:

a)

600

b)

900

c)

500

d)

700

49.

 Một gen có tổng số 2400 nucleotit. Chiều dài của gen là bao nhiêu Å ?

a)

2400

b)

8160

c)

4800

d)

4080

50.

 Một gen có tổng số 300 cặp nucleotit. Vậy số chu kì xoắn của gen là:

a)

15

b)

30

c)

45

d)

60

51.

 Một phân tử ADN tự nhân đôi 3 lần thì số phân tử ADN con được tạo ra sau quá trình nhân đôi là:

a)

5

b)

6

c)

8

d)

9

52.

Tính đặc thù của mỗi loại ADN do yếu tố nào sau đây quy định?

a)

Hàm lượng ADN trong nhân tế bào.

b)

Tỉ lệ (A+T)/(G+X) trong phân tử ADN.

c)

Số lượng các nuclêôtit và hàm lượng ADN `

d)

Số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong ADN

53.

 Theo NTBS thì những trường hợp nào sau đây là đúng?

1. A + G =  T + X 2. A + T = G + X

3. A= T ; G= X    4.  A +T + G = A+X + T

5. A+X + T = G + X + T

a)

1, 2, 3

b)

1, 3,4

c)

2, 3, 4

d)

3, 4, 5

54.

Loại Prôtêin đảm nhận chức năng  xúc tác là:

a)

kháng nguyên

b)

hoocmon

c)

kháng thể

d)

enzim

55.

Đơn phân của Prôtêin là:

a)

các nuclêôtit    

b)

 các axit amin  

c)

các hợp chất hữu cơ

d)

 các hợp chất vô cơ

56.

 Kí hiệu của phân tử ARN thông tin là:

a)

mARN

b)

rARN

c)

tARN

d)

ARN

57.

Phân tử ADN có chức năng gì?

a)

 Trực tiếp chuyển thông tin di truyền ra khỏi nhân  

b)

Lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền.

c)

 Truyền đạt thông tin quy định cấu trúc Prôtêin cần tổng hợp.

d)

Gián tiếp tổng hợp prôtêin cần được tổng hơp.

58.

Có một gen B chứa 3000 nucleotit, trong đó số nu loại G là 800 nu. Hỏi số nu loại A chiếm bao nhiêu?

a)

400

b)

500

c)

600

d)

700

59.

Bậc cấu trúc nào sao đây có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của Prôtêin?

a)

Cấu trúc bậc 1

b)

Cấu trúc bậc  2

c)

Cấu trúc bậc 3

d)

 Cấu trúc bậc  4

60.

Prôtêin được cấu tạo chủ yếu bởi các nguyên tố hóa học?

a)

C, H, O, N

b)

C, H, O, N, P  

c)

 C, H, O, N, K, S  

d)

C, H, N, P

61.

 Kết quả của quá trình nhân đôi của  ADN là :

a)

 mỗi ADN mẹ tạo ra 1 ADN con khác với nó

b)

 mỗi ADN mẹ tạo ra 2 ADN con giống hệt nhau

c)

 mỗi ADN mẹ tạo ra 2 ADN con khác nhau   

d)

 mỗi ADN mẹ tạo ra nhiều ADN con khác nhau

62.

Nguyên tắc bổ sung trong cơ chế tự nhân đôi của ADN là:

a)

A-T, G-X, T-A, X-G

b)

U-A, G-X, T-G, X-A

c)

A-U, G-X, T-A, X-G

d)

A-T, G-U, A-X, X-T

63.

Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào của chu kì phân bào?

a)

Kì trung gian

b)

Kì đầu

c)

Kì giữa

d)

Kì sau

64.

Nội dung nào dưới đây không đúng trong trường hợp liên kết gen?

a)

Một NST mang nhiều gen.

b)

Các gen phân ly cùng nhau.

c)

Hạn chế biến dị tổ hợp.

d)

Tăng biến dị tổ hợp.

65.

Phép lai nào sau đây được  xem là phép lai phân tích ở ruồi giấm? (Biết tính trạng thân xám, cánh dài là trội hoàn toàn)

a)

Thân xám, cánh dài × Thân xám, cánh dài

b)

Thân đen, cánh ngắn × Thân đen, cánh ngắn

c)

 Thân xám, cánh ngắn × Thân đen, cánh dài

d)

Thân xám, cánh dài × Thân đen, cánh ngắn

66.

Tại sao trong cấu trúc dân số tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1: 1?

a)

Cơ thể nữ mang cặp NST XX giảm phân cho 1 loại giao tử X, cơ thể nam mang NST XY khi giảm phân tạo ra 2 loại giao tử X và Y có tỉ lệ bằng nhau, sau thụ tinh sẽ tạo ra 2 loại hợp tử XX và XY phát triển thành 2 giới có tỉ lệ bằng nhau.

b)

Cơ thể nữ mang cặp NST XX giảm phân cho 2 loại giao tử X có tỉ lệ bằng nhau, cơ thể nam mang NST XY khi giảm phân tạo ra 1 loại Y, sau thụ tinh sẽ tạo ra 2 loại hợp tử XX và XY phát triển thành 2 giới có tỉ lệ bằng nhau.

c)

Cơ thể nữ mang cặp NST XX giảm phân cho 1 loại giao tử X, cơ thể nam mang NST XY khi giảm phân tạo ra 1 loại giao Y, sau thụ tinh sẽ tạo ra 2 loại hợp tử XX và XY phát triển thành 2 giới có tỉ lệ bằng nhau.

d)

Cơ thể nữ mang cặp NST XX giảm phân cho 2 loại giao tử, cơ thể nam mang NST XY khi giảm phân tạo ra 2 loại giao tử X và Y có tỉ lệ bằng nhau, sau thụ tinh sẽ tạo ra 2 loại hợp tử XX và XY phát triển thành 2 giới có tỉ lệ bằng nhau.

67.

 Ở giới dị giao tử thì trường hợp nào đảm bảo tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1: 1 ?

a)

Số giao tử đực bằng với số giao tử cái.  

b)

 Số cá thể đực bằng với số cá thể cái.

c)

Hai loại giao tử X và Y có số lượng ngang nhau.   

d)

Hiệu suất thụ tinh cao giữa cá thể đực và cá thể cái

68.

Cặp NST tương đồng là:

a)

 hai NST giống nhau về hình thái và kích thước:  

b)

 hai NST có cùng 1 nguồn gốc từ bố hoặc mẹ.

c)

 hai crômatit giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động.

d)

hai nhiễm sắc tử chị em có nguồn gốc khác nhau.

69.

 Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là:

a)

sự chia đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.

b)

 sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.

c)

sự phân li đồng đều của các crômatít về 2 tế bào con.

d)

sự phân chia đồng đều tế bào chất của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.

70.

 Ở kì nào của giảm phân 1 hay giảm phân 2 có hiện tượng mỗi NST kép trong cặp tương đồng phân li về một cực của tế bào?

a)

 Kì giữa 1

b)

Kì giữa 2

c)

 Kì sau 1

d)

Kì sau 2

71.

 Từ một tế bào sinh tinh và một tế bào sinh trứng giảm phân có thể tạo ra số tinh trùng và trứng lần lượt là:

a)

1 tinh trùng và 4 trứng

b)

1 tinh trùng và 1 trứng

c)

4 tinh trùng và 1 trứng

d)

4 tinh trùng và 4 trứng

72.

 Bộ NST lưỡng bội ở tinh tinh là 2n = 48, số lượng NST có trong 1 tế bào sinh trứng ở kì cuối của giảm phân I  là:

a)

48 NST kép

b)

 24 NST

c)

 24 NST

d)

24 NST kép

73.

Ở ruồi giấm 2n = 8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân. Số NST trong tế bào đó bằng bao nhiêu trong các trường hợp sau?

a)

4

b)

8

c)

16

d)

32

74.

Hoạt động các NST kép bắt đầu xoắn và co ngắn, cặp NST tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc và có thể xảy ra trao đổi chéo, sau đó lại tách rời nhau. Đây là kì nào của lần phân bào nào trong giảm phân?

a)

Kì đầu của lần phân bào I

b)

Kì đầu của lần phân bào II

c)

Kì giữa của lần phân bào I

d)

Kì giữa của lần phân bào II

75.

 Moocgan đã sử dụng đối tượng nghiên cứu nào cho các thí nghiệm của mình?

a)

Đậu Hà Lan

b)

Chuột bạch

c)

Tinh tinh

d)

Ruồi giấm

76.

Ruồi giấm có 2n = 8. Một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau giảm phân II. Tế bào đó có bao nhiêu NST đơn trong các trường hợp sau đây?

a)

2

b)

4

c)

8

d)

16

77.

Trong giảm phân, hiện tượng tiếp hợp và có thể dẫn tới trao đổi chéo giữa các đoạn tương ứng của các NST kép tương đồng xảy ra ở:

a)

 Kì đầu II

b)

Kì giữa I

c)

Kì đầu I

d)

 Kì sau I

78.

 Khi một nucleotit Ađênin chèn vào vị trí giữa 2 nucleotit khác trong mạch khuôn ADN thì gây nên đột biến:

a)

thêm một nuclêôtit

b)

 mất một nuclêôtit

c)

 thay thế 1 nu này bằng 1 nu khác

d)

 đảo vị trí nuclêôtit

79.

Tại sao tỉ lệ con trai : con gái xấp xỉ 1 : 1?

1. Do cặp NST XY giảm phân tạo ra 2 loại tinh trùng  X và Y tương đương nhau

2. Do cặp NST XY giảm phân tạo ra 2 loại tinh trùng  X và Y  không tương đương nhau

3. Qua quá trình thụ tinh 2 loại tinh trùng X và Y kết hợp với trứng X, tạo ra 2 loại tổ hợp XX và XY tỉ lệ tương đương nhau.

4. Qua quá trình thụ tinh 2 loại tinh trùng X và Y kết hợp với trứng X, tạo ra nhiểu loại tổ hợp XX và XY khác nhau.

a)

1, 3

b)

1, 2

c)

1, 4

d)

2, 3

80.

Câu nào sau đây là không đúng khi nói về NST:

a)

trong các loài sinh vật, bộ NST thường tồn tại là số chẳn

b)

 ở tế bào sinh dưỡng, bộ NST tồn tại thành từng cặp tương đồng.

c)

 NST là cấu trúc mang  ARN, NST có khả năng tự nhân đôi.

d)

NST nằm trong nhân, là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào.

81.

Điều đúng khi nói về sự giảm phân ở tế bào là:

a)

NST nhân đôi 1 lần và phân bào 2 lần  

b)

 NST nhân đôi 2 lần và phân bào 1 lần

c)

NST nhân đôi 2 lần và phân bào 2 lần       

d)

NST nhân đôi 1 lần và phân bào 1 lần

82.

Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì?

a)

 Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con

b)

Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con

c)

Sự phân li không đồng đều của các cromatit về 2 cực của  tế bào

d)

 Sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2 tế bào con

83.

Chọn từ thích hợp  trong số các từ sau để điền vào chỗ trống  “Khi bắt đầu nguyên phân, các NST kép dần dần ……………………, co ngắn, có hình thái rõ rệt và tâm động đính vào các sợi tơ của thoi phân bào”

a)

co ngắn

b)

đóng xoắn

c)

dãn xoắn

d)

tháo xoắn

84.

Cặp NST giới tính ở người, động vật có vú, ruồi giấm là:

a)

giới đực là XX, giới cái là XY.     

b)

 giới đực là XY, Giới cái là XX.

c)

giới đực là XO, giới cái là XY.

d)

giới đực là XX, giới cái là XO.

85.

 Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là:

a)

 sự kết hợp theo nguyên tắc: 1 giao tử đực với 1 giao tử cái.

b)

 sự kết hợp nhân của hai giao tử có bộ NST đơn bội

c)

sự tạo thành hợp tử để hình thành một cơ thể mới.

d)

sự tổ hợp bộ NST của một giao tử đực với một giao tử cái.

86.

Qua quá trình giảm phân, từ 1 tế bào mẹ cho mấy tế bào con?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

87.

Ở kì nào của quá trình phân bào, nhiễm sắc thể (NST) có hình dạng và kích thước đặc trưng?

a)

 Kì sau

b)

Kì cuối

c)

Kì giữa

d)

Kì đầu

88.

Trong các tế bào sinh dưỡng, các NST luôn tồn tại:

a)

 thành từng cặp tương đồng.   

b)

thành từng chiếc riêng rẽ.

c)

luôn co ngắn.  

d)

luôn ở dạng sợi mảnh.

89.

 Khi cho cây cà chua quả ðỏ thuần chủng lai phân tích thu được :

a)

toàn quả đỏ

b)

toàn quả vàng

c)

tỉ lệ 1 đỏ: 1 vàng

d)

 tỉ lệ 3 đỏ : 1 vàng

90.

Phép lai nào sau dây được gọi là phép lai phân tích?

a)

Aa x Aa.

b)

Aa x AA

c)

 Aa x aa

d)

AA x Aa

91.

Để xác định cá thể mang kiểu hình trội có kiểu gen đồng hợp hay dị hợp, người ta dùng phương pháp nào sau đây?

a)

Giao phấn

b)

Lai phân tích

c)

Tự thụ phấn

d)

Lai kinh tế

92.

Từ kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng, Menđen thấy rằng:

a)

 các tính trạng màu sắc và hình dạng di truyền phụ thuộc vào nhau.

b)

các tính trạng màu sắc và hình dạng di truyền không phụ thuộc vào nhau.

c)

các tính trạng màu sắc di truyền phụ thuộc vào nhau còn các tính trạng hình dạng di truyền không phụ thuộc vào nhau.

d)

các tính trạng màu sắc di truyền không phụ thuộc vào nhau còn các tính trạng hình dạng di truyền phụ thuộc vào nhau.

93.

 Ý nghĩa thực tiễn của di truyền học là:

a)

cung cấp những kiến thức làm cơ sở để tiếp thu các môn học khác.

b)

cung cấp cơ sở lí luận cho khoa học chọn giống, y học, công nghệ sinh học.

c)

cung cấp kiến thức và cơ sở lí luận cho ngành khoa học chọn giống.

d)

 cung cấp kiến thức cho các phân môn Sinh học khác (thực vật, động vật)

94.

Biết tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ lai là 9:3:3:1 thì có thể kết luận:

a)

Có sự di truyền độc lập giữa các tính trạng.

b)

Có sự phân li độc lập giữa các cặp gen tương ứng .

c)

Đời con có 16 hợp tử về 4 loại kiểu hình.     

d)

Mỗi bên bố mẹ đều cho 4 loại giao tử .

95.

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về ý nghĩa của tương quan trội lặn:

a)

 Tương quan trội lặn phổ biến trên cơ thể sinh vật.

b)

Thông thường các tính trạng trội là các tính trạng tốt.

c)

Thông thường các tính trạng đều là các tính trạng tốt.

d)

Người ta phải chọn vật nuôi thuần chủng để làm giống.

96.

Để tránh sự phân ly tính trạng diễn ra, trong đó xuất hiện tính trạng xấu, ảnh hưởng tới phẩm chất và năng suất của vật nuôi và cây trồng, người ta phải:

a)

kiểm tra độ thuần chủng của giống  

b)

kiểm tra tính tương phản của giống

c)

kiểm tra kiểu hình của bố mẹ

d)

kiểm tra tính tương ứng của giống

97.

Mục đích của phép lai phân tích là gì?

a)

 Xác định kiểu gen của cá thể mang kiểu hình trội.

b)

Kiểm tra độ thuần chủng trong chọn giống.

c)

Xác định sự tương phản của một cặp tính trạng.

d)

Kiểm tra các tính trạng trội, lặn của giống.

98.

Nội dung của di truyền học là:

a)

nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế của hiện tượng di truyền.

b)

 nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng di truyền

c)

nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị.

d)

nghiên cứu cơ sở vật chất, tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị.