wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

15 phút

Total questions: 50

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Sau nhan đề bài thơ Vội vàng,, Xuâ Diệu có lời đề tặng nhà thơ nào?

A. Lưu Trọng Lư

B. Thế Lữ

C. Huy Cận

D. Vũ Đình Liên

a)

. Lưu Trọng Lư

b)

Thế Lữ

c)

Huy Cận

d)

Vũ Đình Liên

2.

Câu 2: Điệp ngữ "này đây" được sử dụng mấy lần ở đầu và giữa các dòng thơ trong đoạn từ dòng thứ 5 đến dòng 11 ?

A. 3 lần

B. 4 lần

C. 5 lần

D. 6 lần

a)

3 lần

b)

4 lần

c)

5 lần

d)

6 lần

3.

Đối tượng thường được đề cập đến nhất trong thơ Hồ Xuân Hương là ai?

a)

Người phụ nữ không hanh phúc

b)

Học trò dốt

c)

Thầy tu hư hỏng

d)

Người nông dân

4.

Ý nghĩa của bút danh Tản Đà?

a)

Tên một con sông

b)

Tên một nhân vật trong tác phẩm của nhà thơ

c)

Tên một người bạn cũ

d)

Là chữ viết tắt của núi Tản viên và dòng sông Đà

5.

Dòng nào sau đây không thể hiện cái ngông của Tản Đà trong bài “Hầu trời”?

a)

Xem mình bị đày xuống hạ giới vì tội ngông.

b)

Không thấy ai tri âm với mình ngoài trời và tiên.

c)

Tự cho mình văn hay khiến trời phải khen thưởng

d)

Ý thức về tài năng và chí làm trai trong trời đất.

6.

Từ phía người đọc, bút danh Tản Đà trước hết và chủ yếu muốn gợi liên tưởng đến điều gì trong tâm hồn, tính cách nhà thơ?

a)

Tính cách "ngông" và xu hướng thoát li thực tại.

b)

Tình yêu quê hương, đất nước.

c)

Tính cách lãng mạn, phóng túng.

d)

Niềm khao khát tự do, lòng trân trọng cái đẹp của tạo hóa.

7.

Tập Còn chơi xuất bản năm bao nhiêu

a)

1919

b)

1920

c)

1922

d)

1921

8.

Từ phía người đọc, bút danh Tản Đà trước hết và chủ yếu muốn gợi liên tưởng đến điều gì trong tâm hồn, tính cách nhà thơ?

a)

Tính cách "ngông" và xu hướng thoát li thực tại.

b)

Tình yêu quê hương, đất nước.

c)

Tính cách lãng mạn, phóng túng.

d)

Niềm khao khát tự do, lòng trân trọng cái đẹp của tạo hóa.

9.

Qua câu chuyện "Hầu Trời" được Tản Đà hư cấu, kể lại bằng thơ, có thể thấy thơ trữ tình buổi giao thời đã thiên về nội dung, tính chất nào?

a)

Nói chí một cách trịnh trọng.

b)

Tỏ bày cảm xúc một cách lâm li, thống thiết.

c)

Giãi bày cảm xúc một cách phóng khoáng.

d)

Tỏ lòng một cách trang nghiêm.

10.

Bài thơ Tràng Giang của Huy Cận được in trong tập thơ:

a)

A. Vũ trụ ca.

b)

B. Lửa thiêng.

c)

C. Đất nở hoa.

d)

D. Kinh cầu tự.

11.

A.X.Pu-skin là nhà thơ nước nào?

a)

Đức

b)

Nga

c)

Pháp

d)

Anh

12.

Bài thơ “Chiều tối” được viết bằng :

a)

Chữ Nôm

b)

Chữ Quốc ngữ

c)

Tiếng Pháp

d)

Chữ Hán

13.

Nhà thơ đã sử dụng biện pháp tu từ gì trong câu thơ “Mặt trời chân lí chói qua tim”?

a)

Nhân hoá

b)

Ẩn dụ

c)

Hoán dụ

d)

Phóng đại

14.

Bài thơ “Vội Vàng” của Xuân Diệu được in trong tác phẩm nào của ông?

a)

Phấn thông vàng.

b)

Gửi hương cho gió.

c)

Thơ thơ

d)

Trường ca.

15.

Cảm nhận dòng chảy của thời gian, điều nhà thơ Xuân Diệu sợ nhất thể hiện trong bài thơ “Vội vàng” là sự tàn phai của:

a)

cuộc đời.

b)

tuổi trẻ.

c)

tình yêu.

d)

mùa xuân.

16.

Nhan đề “Người trong bao” mang ý nghĩa biểu tượng cho những con người nào?

a)

Hay tự ti và hà tiện quá mức.

b)

Hay sợ hãi và sống thu mình

c)

Bị mọi người trong tập thể xa lánh.

d)

Không thích giao tiếp với bất kì ai.

17.

Tác phẩm “Người trong bao” được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Vào năm 1898, khi xã hội Nga đang nghẹt thở trong bầu không khí chuyên chế nặng nề cuối thế kỉ XIX.

b)

Vào năm 1941, khi Đức tấn công Liên Xô buộc Liên Xô phải tham gia Chiến tranh thế giới lần thứ hai.

c)

Vào năm 1917, khi Cách mạng tháng Mười Nga thành công.

d)

Vào năm 1914, khi Nga tham gia Chiến tranh thế giới lần thứ nhất.

18.

Đoạn trích “Người cầm quyền khôi phục uy quyền” là của tác giả nào dưới đây?

a)

V.Huy-gô

b)

P.Sê-khốp

c)

A.X.Pu-skin

d)

R.Ta-go

19.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về bài thơ “Tràng giang” của Huy Cận?

a)

Bài thơ điển hình cho hệ thống thi pháp trung đại: hoài niệm, cổ kính, hoang sơ đậm chất Đường thi.

b)

Bài thơ tạo dựng một bức tranh thiên nhiên cổ kính, hoang sơ với tầm vóc mênh mang, vô biên, đậm chất Đường thi; song vẫn có nét quen thuộc, gần gũi.

c)

Bài thơ mang lại một không gian mênh mông, bao la, vô tận với những hình ảnh thiên nhiên mang tầm vóc vũ trụ lớn lao, to lớn, kì vĩ.

d)

Bài thơ là bức tranh thiên nhiên sông nước Việt Nam quen thuộc, gần gũi, thân thiết, bình dị ở bất kì một làng quê nào, thể hiện nỗi lòng yêu quê hương đất nước Việt Nam.

20.

Ý nào sau đây chưa đúng về nhà thơ Huy Cận:

a)

Ông sinh năm 1919, mất năm 2005.

b)

Thơ thời kì trước Cách mạng tháng 8 mang một nỗi niềm u uất.

c)

Ông sinh ra trong một gia đình nhà nho nhiều đời làm quan trong triều đình.

d)

Sau Cách mạng tháng 8 thơ ông mang niềm vui hồ hởi hơn, đó là niềm vui xây dựng chế độ mới, và đấu tranh vì hòa bình dân tộc

21.

Nếu hình ảnh cành củi khô trong dòng thơ “Củi một cành khô lạc mấy dòng” được thay thế bằng một hình ảnh khác: “cánh bèo” thì sức gợi cảm của dòng thơ này chắc chắn sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Làm mất đi cảm giác về sự khô héo, vật vờ, trôi nổi.

b)

Làm giảm đi cảm giác buồn nhớ, cô đơn.

c)

Làm tăng thêm cảm giác về sự khô héo, trôi nổi.

d)

Làm tăng thêm cảm giác buồn nhớ, cô đơn.

22.

Câu thơ sau tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì “Thuyền về nước lại sầu trăm ngả”?

a)

Nói quá

b)

So sánh

c)

Nhân hóa

d)

Đối lập

23.

Đáp án nào đúng với nội dung của câu thơ “Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều”?

a)

Đâu đó có âm thanh tiếng chợ chiều

b)

Đâu có âm thanh tiếng chợ chiều

c)

Không có âm thanh tiếng họp chợ

d)

Đâu đó có âm thanh tiếng chợ chiều; Đấu có âm thanh tiếng chợ chiểu

24.

Nêu cảm nhận về hình ảnh “Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng”?

a)

Sắc xanh phối hợp với sắc vàng làm nên một màu úa, bờ xanh, bãi vàng tiếp nối nhau hững hờ, lặng lẽ, chẳng hề có sự kết nối đầm ấm nào.

b)

Sắc xanh phối hợp với sắc vàng làm nên một màu úa, bờ xanh, bãi vàng tiếp nối nhau hững hờ, lặng lẽ, chẳng hề có sự kết nối đầm ấm nào.

c)

Màu sắc của cây cối, ngô lúa hai bên bờ sông.

d)

Cả 3 đáp án trên

25.

Qua bài thơ “Tràng giang”, Huy Cận đã thể hiện tình cảm, thái độ gì của nhà thơ?

a)

Nhớ nhà, nhớ quê hương

b)

Nỗi buồn, sầu, cô đơn giữa mênh mang vũ trụ

c)

Niềm vu và tâm trạng hân hoan

d)

Cả ba đáp án trên.

26.

Hai chữ “đìu hiu” trong văn bản của Huy Cận được học tập từ câu thơ nào trong “Chinh phụ ngâm” (nguyên tác Đặng Trần Côn, diễn giả Đoàn Thị Điểm)

(a)  

27.

Hai câu cuối bài “Tràng giang” lấy ý thơ của tác giả nào?

a)

Đỗ Phủ

b)

Thôi Hiệu

c)

Lý Bạch

d)

Bạch Cư Di

28.

Đáp án nào là đúng để giải nghĩa cụm từ “Sâu chót vót”?

a)

Độ cao không nhìn thấy

b)

Miêu tả chiều cao từ mặt nước lên bầu trời và chiều sâu của bầu trời dưới lòng sâu

c)

Không gian rộng lớn con người cô đơn, nhỏ bé

d)

Sâu đến mức vô cùng vô tận.

29.

Phân tích nghĩa của của từ “dờn dợn”?

a)

Cảm giác ghê, sợ trong lòng người

b)

Hình ảnh sóng nước nhấp nhô, liên tiếp

c)

Hình ảnh sóng nước nhấp nhô, liên tiếp và cảm giác mênh mông, rợn ngợp.

d)

Cả 3 đáp án trên

30.

Hai từ “để” lặp lại ở đầu hai câu 2 và 3 trong khổ thơ thứ 2 bài thơ “Từ ấy” có tác dụng gì?

a)

Làm nổi bật thái độ sống đầy trách nhiệm.

b)

Làm nổi bật tình cảm khăng khít, gắn bó với người lao động.

c)

Làm nổi bật khát khao được hoà nhập cống hiến.

d)

Làm nổi bật tinh thần tất cả vì nhân dân lao động.

31.

Hình ảnh thiếu nữ xay ngô tối và hình ảnh bếp lửa hồng là những hình ảnh thể hiện vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh trong bài vì:

a)

Là những hình ảnh giản dị, gần gũi đời thường.

b)

Cho thấy tình yêu của Bác với những người dân lao động.

c)

Gợi Bác luôn nhớ đến quê hương, đất nước.

d)

Tất cả các ý trên.

32.

Hình ảnh nào không có trong hai câu thơ đầu của nguyên tác bài “Mộ” của Hồ Chí Minh?

a)

Mây

b)

Núi

c)

Cây

d)

Chim

33.

Buổi chiều chim bay về tổ là hình ảnh quen thuộc trong thơ ca truyền thống , chẳng hạn :

a. Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi

b. Chim hôm thoi thót về rừng

c. Chim bay về núi tối rồi

Dòng nào sau đây nêu đúng tên các tác giả xếp theo thứ tự các câu thơ trên?

a)

Nguyễn Du, ca dao, Bà Huyện Thanh Quan

b)

Bà Huyện Thanh Quan, ca dao, Nguyễn Du

c)

Bà Huyện Thanh Quan, Nguyễn Du, ca dao

d)

Ca dao, Bà Huyện Thanh Quan, Nguyễn Du

34.

“Văn chương không cần đến những người thợ khéo tay, làm theo một vài …….. đưa cho

a)

khuôn mẫu

b)

kiểu mẫu

c)

khuôn sáo

d)

khuôn hình

35.

Dòng nào nói đúng sự chuyển hóa sắc thái của cảnh theo ba khổ thơ:

a)

Thực => vừa thực vừa ảo => ảo.

b)

Vừa thực vừa ảo => ảo => thực.

c)

Ảo => thực => vừa thực vừa ảo.

d)

Vừa thực vừa ảo => thực => ảo.

36.

Nội dung nào không chính xác khi nói về câu thơ "Ai biết tình ai có đậm đà?"

a)

Hi vọng mình được đón nhận "tình ai".

b)

Sự hoài nghi của nhà thơ về tình đời, tình người.

c)

Tình cảm của nhà thơ đối với xứ Huế không còn đậm đà nữa.

d)

Không dám tin rằng mình còn có thể được đón nhận tình đời, tình người.

37.

Từ "kịp" trong câu thơ "có chở trăng về kịp tối nay", gợi lên điều gì đang ẩn chứa trong tâm trạng tác giả?

a)

Một lời khẩn cầu, hi vọng được gặp lại người thương.

b)

Một nỗi buồn, nhớ xa xăm đối với người thương.

c)

Một niềm mong ngóng, trông đợi đối với người thương.

d)

Một niềm khao khát, một thúc bách chạy đua với thời gian.

38.

Hình ảnh "sông trăng, thuyền chở trăng" trong khổ 2 bài thơ biểu tượng cho điều gì?

a)

cái đẹp

b)

Cuộc đời trần thế

c)

thế giới mà tác giả khao khát chiếm lĩnh, tận hưởng

d)

tất cả các đáp án trên

39.

Nỗi khát khao hơi ấm tình người, tình đời được thể hiện qua những hình ảnh nào trong bài Đây thôn Vĩ Dạ?

a)

nắng hàng cau, vườn ai, khách đường xa, áo em, sông trăng

b)

sương khói, nắng mới lên, thuyền ai, sông trăng, tình ai

c)

vườn ai, thuyền ai, mặt chữ điền, thuyền chở trăng,, khách đường xa

d)

nắng mới lên, vườn ai, mặt chữ điền, lá trúc

40.

từ "ở đây" trong Ở đây sương khói mờ nhân ảnh chỉ thế giới nào?

a)

thế giới thực tại với bệnh tật, nỗi đau và sự thiếu vắng tình người

b)

thôn Vĩ Dạ

c)

ghềnh Rạch Giá

d)

Quê hương Quảng Bình

41.

Đại từ phiếm chỉ "ai" trong Ai biết tình ai có đậm đà? theo em hiểu là gì?

a)

người "ngoài kia" có hiểu được tình cảm đậm đà của người trong này?

b)

Không biết người ngoài kia có dành tình cảm đậm đà cho mình trong này hay không?

c)

Cả 2 cách hiểu trên

42.

"Càn khôn" nghĩa là gì?

a)

Trời đất, vũ trụ

b)

Sách vở

c)

Nhật Bản

d)

Thánh hiền

43.

"Há để càn khôn tự chuyển dời" có nghĩa là

a)

kẻ làm trai phải xoay chuyển trời đất theo ý mình, sống chủ động thay đổi thời thế

b)

Kẻ làm trai phải tuân theo số trời

c)

Kẻ làm trai phải an phận

d)

Kẻ làm trai sống thụ động

44.

Nhan đề “Người trong bao” mang ý nghĩa biểu tượng cho những con người nào?

a)

Hay tự ti và hà tiện quá mức.

b)

Hay sợ hãi và sống thu mình

c)

Bị mọi người trong tập thể xa lánh.

d)

Không thích giao tiếp với bất kì ai.

45.

Chọn hình ảnh nói về quê hương tác giả Tố Hữu.

a)
b)
c)
d)
46.

Bạn nào đã từng đến Huế rồi điểm danh nào.

a)

Em đến rồi.

b)

Em chưa đến.

c)

Em sẽ đến trong tương lai.

d)

Chắc không đến được đó vì không có tiền.

47.

Những hình ảnh nào liên quan đến khổ thơ thứ nhất?

a)
b)
c)
d)
48.

Hai câu nào trong bài thơ cho thấy sự giác ngộ lí tưởng cộng sản của tác giả?

a)

Tôi buộc lòng tôi với mọi người/ Để tình trang trải với trăm nơi.

b)

Để hồn tôi với bao hồn khổ/ Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời.

c)

Tôi đã là con của vạn nhà/ Là em của vạn kiếp phôi pha.

d)

Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ./ Mặt trời chân lí chói qua tim.

49.

Tập thơ Từ ấy của Tố Hữu có mấy phần và tên từng phần xếp theo thứ tự nào?

a)

Ba phần: Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng.

b)

Hai phần: Từ ấy, Giải phóng.

c)

Hai phần: Máu lửa, Từ ấy.

d)

Bốn phần: Từ ấy, Giải phóng, Xiềng xích, Máu lửa.

50.

Cách diễn đạt nào sau đây đúng nhất với thời điểm nhà thơ Tố Hữu bắt gặp lí tưởng cộng sản được thể hiện trong bài thơ Từ ấy?

a)

Đó là giây phút xúc động nhất trong cuộc đời nhà thơ.

b)

Đó là giây phút mãn nguyện nhất trong cuộc đời nhà thơ.

c)

Đó là giây phút tự hào nhất trong cuộc đời nhà thơ.

d)

Đó là giây phút thiêng liêng nhất trong cuộc đời nhà thơ.