NEW
Font size
WorksheetsLUYỆN TẬP TRẮC NGHIỆM LỚP 1O
Total questions: 50
Worksheet time: 38mins
Ngành công nghiệp năng lượng bao gồm những phân ngành nào sau đây?
Khai thác dầu khí, công nghiệp luyện kim và cơ khí.
Công nghiệp điện lực, hóa chất và khai thác than.
Khai thác gỗ, khai thác dầu khí và công nghiệp nhiệt điện.
Khai thác than, khai thác dầu khí và công nghiệp điện lực.
Dầu mỏ tập trung nhiều nhất ở khu vực nào sau đây?
Bắc Mĩ
Châu Âu.
Trung Đông.
Châu Đại Dương
Than là nguồn nhiên liệu quan trọng cho
nhà máy chế biến thực phẩm.
nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim
công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
nhà máy thủy điện, nhà máy điện hạt nhân
Ở nước ta, vùng than lớn nhất đang khai thác thuộc tỉnh
Lạng Sơn
Hòa Bình
Cà Mau
Quảng Ninh
Ở nước ta hiện nay, dầu mỏ đang khai thác nhiều ở vùng
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Ngành công nghiệp nào sau đây có khả năng giải quyết việc làm cho người lao động, nhất là lao động nữ?
Công nghiệp luyện kim.
Công nghiệp hóa chất.
Công nghiệp năng lượng.
Công nghiệp dệt.
Ở nước ta, ngành công nghiệp nào cần được ưu tiên đi trước một bước?
Điện lực.
Sản xuất hàng tiêu dùng.
Chế biến dầu khí.
Chế biến nông - lâm - thủy sản.
Ý nào sau đây không phải vai trò của ngành công nghiệp điện lực?
Là cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại.
Đẩy mạnh tiến bộ khoa học - kĩ thuật.
Là mặt hàng xuất khẩu có giá trị của nhiều nước
Đáp ứng đời sống văn hóa, văn minh của con người.
Ngành được coi là thước đo trình độ phát triển kinh tế - kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới là
công nghiêp cơ khí.
công nghiệp điện tử - tin học.
công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
công nghiệp năng lượng.
Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của ngành công nghiệp điện tử - tin học?
Không yêu cầu cao về trình độ lao động
Ít gây ô nhiễm môi trường.
Không tiêu thụ nhiều kim loại, điện , nước.
Không chiếm diện tích rộng
Đặc điểm nào sau đây thuộc về khu công nghiệp tập trung?
Đồng nhất với một điểm dân cư.
Các xí nghệp, không có mối liên kết nhau.
Có ranh giới rõ ràng, được đặt nơi có vị trí thuận lợi.
Gắn liền với đô thị vừa và lớn
Các trung tâm công nghiệp được phân bố ở những nơi:
. Thị trường lao động rẻ.
Giao thông thuận lợi.
Những thành phố lớn.
Nguồn nguyên liệu phong phú.
Hình thức cơ bản nhất để tiến hành hoạt động công nghiệp là
vùng công nghiệp.
điểm công nghiệp.
trung tâm công nghiệp.
khu công nghiệp.
Về phương diện quy mô có thể xếp các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn như sau:
Điểm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp.
Điểm công nghiệp, vùng công nghiệp, trung tâm công nghiệp, khu công nghiệp
Khu công nghiệp, điểm công nghiệp, vùng công nghiệp, trung tâm công nghiệp.
Vùng công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, điểm công nghiệp.
Khu vực có ranh giới rõ ràng, tập trung tương đối nhiều xí nghiệp với khả năng hợp tác sản xuất
cao là đặc điểm của
điểm công nghiệp
khu công nghiệp.
trung tâm công nghiệp.
vùng công nghiệp
Ý nào sau đây đúng nhất khi so sánh điểm khác nhau cơ bản giữa khu công nghiệp và điểm công nghiệp?
quy mô rộng lớn, ranh giới rõ ràng, được đặt ở vị trí thuận lợi.
quy mô rộng lớn, đồng nhất với điểm dân cư, nằm gần nguồn nguyên liệu, nông sản.
có ranh giới rõ ràng, gồm 1 đến 2 xí nghiệp công nghiệp không có mối liên hệ với nhau.
đồng nhất với điểm dân cư, gồm nhiều nhà máy, xí nghiệp có mối liên hệ sản xuất với nhau .
Điểm khác nhau giữa trung tâm công nghiệp với vùng công nghiệp là
có nhiều xí nghiệp công nghiệp.
vùng công nghiệp có quy mô lớn hơn trung tâm công nghiệp.
có các nhà máy, xí nghiệp bổ trợ phục vụ.
. sản phẩm vừa tiêu thụ trong nước vừa xuất khẩu.
Ở Việt Nam, trung tâm công nghiệp nào sau đây có quy mô lớn nhất về giá trị sản xuất công nghiệp?
Biên Hòa.
Thủ Dầu Một.
TP.Hồ Chí Minh.
Vũng Tàu.
Khu công nghiệp tập trung phổ biến ở nhiều nước đang phát triển vì
thúc đẩy đầu tư và tăng cường hợp tác quốc tế.
phù hợp với điều kiện lao động và nguồn vốn.
có nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao.
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Ở Việt Nam phổ biến hình thức khu công nghiệp tập trung vì
có nguồn lao động dồi dào, trình độ cao.
đạt được hiệu quả kinh tế cao.
có nhiều ngành nghề thủ công truyền thống.
có cơ sở hạ tầng khá phát triển
Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của ngành dịch vụ là .
hình thức tổ chức mạng lưới ngành dịch vụ.
Sức mua, nhu cầu dịch vụ.
phân bố mạng lưới ngành dịch vụ.
nhịp độ phát triển và cơ cấu ngành dịch vụ.
Trung tâm dịch vụ lớn nhất ở Việt Nam là
đà Nẵng
nha Trang
tp Hồ Chí Minh
hải phòng
Các trung tâm lớn nhất thế giới về cung cấp các loại dịch vụ là
new York, London, Tokyo
oasinton, London, Tokyo
new York, London, Paris
singapore, New York, London, Tokyo
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sự phân bố ngành dịch vụ phát triển mạnh?
Phân bố gần khu dân cư.
Xa khu dân cư.
Gần tuyến đường giao thông
Gần cảng
Ngành nào sau đây được xếp vào nhóm dịch vụ kinh doanh?
Bảo hiểm.
Giáo dục
Y tế.
Thể dục thể thao.
Cơ cấu dân số có trẻ em đông thì đặt ra yêu cầu phát triển ngành dịch vụ nào?
Các khu an dưỡng.
Các khu văn hóa.
Hoạt động đoàn thể.
Trường học, nhà trẻ.
Ngành dịch vụ được mệnh danh “ ngành công nghiệp không khói” là
Bảo hiểm, ngân hàng.
Thông tin lên lạc.
Hoạt động đoàn thể.
Du lịch.
Vai trò nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ?
Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất phát triển mạnh
Trực tiếp sản xuất ra máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất
Cho phép khai thác tốt hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động
Sự phân bố các ngành dịch vụ tiêu dùng thường gắn bó mật thiết với.
các trung tâm công nghiệp.
các ngành kinh tế mũi nhọn
các vùng kinh tế trọng điểm.
Sự phân bố dân cư.
Nguyên nhân nào sau đây chủ yếu nhất ở các nước đang phát triển lao động trong ngành dịch vụ cao?
Năng suất lao động trong nông , công nghiệp cao.
Ngành dịch vụ có trình độ cao.
Ngành dịch vụ cơ cấu đa dạng.
Trình độ phát triển kinh tế của đất nước.
Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là
sự chuyên chở người và hàng hóa.
phương tiện giao thông và tuyến đường.
các loại xe vận chuyển và hàng hóa
sự tiện nghi và sự an toàn của hành khách
Ý nào sau đây không đúng về vai trò của ngành giao thông vận tải?
phục vụ nhu cầu đi lại và sinh hoạt của người dân được thuận tiện.
cung ứng vật tư kỹ thuật, nguyên liệu cho các cơ sở sản xuất.
đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, phân bố lại dân cư và lao động
sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất rất lớn cho xã hội.
Đâu không phải là tiêu chí để đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải?
khối lượng vận chuyển.
khối lượng luân chuyển.
sự hiện đại của các loại phương tiện.
cự li vận chuyển trung bình
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành giao thông vận tải?
sản phẩm là sự chuyên chở người và hàng hố
Chất lượng sản được đo bằng tốc độ chuyên chở
khối lượng luân chuyển được đo bằng đơn vị: tấn.km
cự li vận chuyển trung bình tính bằng km
Ở xứ lạnh về mùa đông, loại hình giao thông vận tải nào không hoạt động được?
Đường sắt.
Đường sông.
Đường hàng không.
Đường ô tô.
Loại động vật nào sau đây có thể dùng làm phương tiện dùng để vận chuyển ở vùng hoang mạc?
Bồ câu.
Tuần lộc.
Lạc đà.
Ngựa.
Giao thông vận tải có vai trò quan trọng vì:
chỉ phục vụ nhu cầu đi lại của con người trong một quốc gia.
chỉ gắn hoạt động trong nước với các quốc gia trong khu vực.
tạo mối quan hệ kinh tế - xã hội trong nước và trên thế giới.
tạo điều kiện hình thành các vùng sản xuất chuyên môn hóa.
Để phát triển kinh tế, văn hóa ở miền núi thì ngành nào phải đi trước một bước?
Nông nghiệp
Công nghiệp.
Thông tin liên lạc.
Giao thông vận tải.
Chất lượng của sản phẩm dịch vụ giao thông vận tải được đo bằng:
tốc độ chuyên chở, sự tiện nghi, an toàn cho người và hàng hóa.
tốc độ vận chuyển nhanh và thời gian vận chuyển ngắn.
khối lượng luân chuyển nhiều và tốc độ vận chuyển nhanh.
thời gian vận chuyển ít và khối lượng luân chuyển nhiều.
Hậu quả nghiêm trọng nhất do việc bùng nổ sử dụng phương tiện ôtô là
ô nhiễm môi trường.
tai nạn giao thông.
ách tắc giao thông.
cạn kiệt dầu mỏ.
Đường sắt và đường biển có ưu điểm giống nhau là
tính cơ động cao.
tốc độ nhanh.
chở được hàng nặng, cồng kềnh
an toàn.
Nhược điểm lớn nhất của ngành đường ôtô là
chí phí xây dựng cầu đường quá lớn.
tình trạng tắt nghẽn giao thông vào giờ cao điểm.
độ an toàn chưa cao thường xuyên xảy ra tai nạn.
gây ra những vấn đề nghiêm trọng về môi trường.
Ưu điểm lớn nhất của ngành hàng không là
ít gây ra những vấn đề về môi trường.
vận chuyển được khối lượng hàng hóa lớn.
tốc độ vận chuyển nhanh nhất.
an toàn và tiện nghi
Yếu tố nào sau đây có tác động thúc đẩy đến sự phát triển ngành giao thông đường biển ?
Nhu cầu về tài nguyên, nguyên liệu để sản xuất.
Do sự mở rộng buôn bán quốc tế.
Quan hệ quốc tế được mở rộng.
Do sự phát triển của nền kinh tế.
Loại phương tiện vận tải nào phối hợp tốt với tất cả các loại phượng tiện vận tải khác?
Đường ô tô.
Đường hàng không.
Đường thủy.
Đường sắt.
Ưu điểm nào không phải của loại hình giao thông vận tải đường biển?
vận chuyển dầu thô và sản phẩm từ dầu mỏ.
khối lượng luân chuyển hàng hóa khá lớn.
vận tốc nhanh không phương tiện nào sánh kịp.
đảm nhận vận chuyển quốc tế.
Điều kiện tự nhiên của vùng đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi cho loại hình giao thông vận tải nào sau đây phát triển ?
Đường sắt.
Đường biển.
Đường ôtô.
Đường sông.
Ưu điểm của ngành giao thông vận tải đường sắt là
tiện lợi, cơ động, thích nghi cao với các điều kiện địa hình.
vận chuyển được các hàng nặng, ổn định, giá rẻ.
vận tốc nhanh, đảm nhận vận chuyển quốc tế.
tốc độ vận chuyển nhanh mà không phượng tiện nào sánh kịp.
Ngành trẻ nhất trong các loại hình vận tải là
Đường ô tô.
Đường ống.
Đường hàng không.
Đường sắt.
Nhược điểm nào không phải của loại hình giao thông vận tải đường hàng không?
Cước phí rất đắt.
Trọng tải thấp.
Khí thải gây thủng tầng ôdôn.
Vận tốc chậm.
