Font size
Worksheetsđịa giữa kì 2
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Nhật bản nằm trong khu vực có khí hậu
Lạnh khô, ít mưa
Cận nhiệt, ít mưa
Nóng ẩm, mưa nhiều
Gió mùa, mưa nhiều
Cho biểu đồ sau: từ năm 2000 đến năm 2015, cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của nhật bản chuyển dịch theo hướng nào
Luôn cân bằng giữa xuất khẩu và nhập khẩu
Tăng tỉ lệ cả xuất khẩu và nhập khẩu
Tăng tỉ lệ xuất khẩu, giảm tỉ lệ nhập khẩu
Giảm tỉ lệ xuất khẩu, tăng tỉ lệ nhập khẩu
Ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế nhật bản
TĂng trưởng và phát triển nhanh
Bị suy sụp nghiêm trọng
TRở thành cường quốc hàng đầu
Được đầu tư phát triển mạnh
Ranh giới tự nhiên phân chia phía tây và phía đông của liên bang nga là
Sông ô-bi
Sông lê-na
Dãy u-ran
Sông ê-nit-trây
Người dân nhật bản có trình độ dân chí cao là do
Chính sách thu hút nhân tài
Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
Chú trọng đầu tư cho giáo dục
Chất lượng cuộc sống tốt
Cho bảng số liệu: từ năm 1990 đến năm 2015, giá trị xuất khẩu của nhật bản tăng được bao nhiêu tỉ USD
430,0 tỉ usd
386,7 tỉ usd
337,2 tỉ usd
426,5 tỉ usd
Trình độ học vấn của người dân cao tạo thuận lợi cho liên bang nga
Xuất khẩu lao động ra các nước
Thu hút đầu tư nước ngoài
Mở rộng thị trường xuất khẩu
Hội nhập kinh tế thế giới
Hai hoạt động dịch vụ có vai trò quan trọng hàng đầu ở nhật bản là
Giao thông vận tải và thương mại
Thương mại và tài chính
Du lịch và giao thông vận tải
Tài chính và du lịch
Nền công nghiệp của nhật bản phải phát triển theo hướng thâm canh là do
Ứng dụng được tiến bộ khoa học- kĩ thuật
Diện tích đất nông nghiệp ít
Diện tích đất canh tác nhiều
Lực lượng lao động ít
Ngành đóng vai trò xương sống của nền kinh tế liên bang nga là
Công nghiệp
Năng lượng
Dịch vụ
Nông nghiệp
Tại các vùng biển quanh quần đảo nhật bản nơi các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau tạo nên
Ngư trường lớn
Vùng xoáy nguy hiểm
Sóng thần, triều cường
Vực biển sâu
Cho đến nay, liên bang nga vẫn được mệnh danh là cường quốc hàng đầu thế giới về
Điện tử- tin học
Công nghiệp dệt,may
Cơ khí, chế tạo máy
Công nghiệp vũ trụ, nguyên tử
Cho biểu đồ sau: nhận xét nào sau đây là đúng
Hoạt động xuất khẩu không có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế EU
Hoạt động xuất khẩu của EU chiếm tỉ lệ rất nhỏ
Hoạt động xuất khẩu của EU trên thế giới chỉ tương đương với hoa kì
Hoạt động xuất khẩu có vai trò trong nền kinh tế EU
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển kinh tế của liên bang nga là
Bão tuyết, núi lửa, động đất
Ngập lụt, hạn hán, lũ quét
Khí hậu băng giá, khắc nghiệt
Bão và áp thấp nhiệt đới
Đồng bằng tây xi-bia thuận lợi nhất cho phát triển ngành kinh tế nào sau đây
Du lịch
Khai khoáng
Nông nghiệp
Thủy điện
Các bạn hàng quan trọng của nhật bản gồm
Hoa kì, trung quốc, EU
Hoa kì, pháp, đông nam á
Nga, trung quốc, ô-xtrây-li-a
Châu phi, hàn quốc, trung quốc
Ngành công nghiệp mũi nhọn của nhật bản là
Công nghiệp dệt
Sản xuất ô tô
Sản xuất điện tử
Đóng tàu biển
Ý nào sau đây không phải là hậu quả của xu hướng già hóa dân số ở nhật bản
Lao động có nhiều kinh nghiệm
Chi phí phúc lợi xã hội nhiều
Thiếu lao động bổ sung
Chiến lược kinh tế- xã hội bị ảnh hưởng
Cho bảng số liệu: từ năm 1991 đến năm 2010, dân số liên bang nga giảm bao nhiêu triệu người
5,1 triệu người
5,5 triệu người
6,0 triệu người
6,2 triệu người
Trên lãnh thổ nhật bản có hàng chục núi lửa đang hoạt động là do
Nhật bản không biết cách bảo vệ môi trường
Lãnh thổ nhật bản là một quần đảo
Nhật bản nằm trên" vành đai núi lửa" thái bình dưong
Nhật bản nằm ở vị trí tiếp xúc của các mảng kiến tạo
Ngành trồng trọt và chăn nuôi của liên bang nga phát triển luận lợi là nhờ có
Đồng bằng chiếm ưu thế
Đất phù sa màu mỡ, ít thiên tai
Khí hậu ôn đới ôn hòa
Quỹ đất nông nghiệp lớn
hai trung tâm dịch vụ lớn nhất của liên bang nga là
Mát-xcơ-va và kha-ba-rốp
Xanh pe-tếc-bua và vla-đi-vô-xtốc
Mat-xcơ-va và xanh pe-tếc-bua
Vla-đi-vô-xtốc và nô-vô-xi-biếc
Vùng nào của liên Bang nga là vùng kinh tế lâu đời và phát triển nhất
Vùng trung ương
Vùng u-ran
Vùng viễn đông
Vùng trung tâm đất đen
Các vật nuôi chính ở nhật bản là
Dê, trâu, gà
Trâu, dê, cừu
Bò, cừu, lợn
Bò, lợn, gà
Các cây công nghiệp được trồng phổ biến ở nhật bản là
Cao su, bông, dâu tằm
Chè, thuốc lá, dâu tằm
Ngô, thuốc lá, chè
Cao su, bông, ngô
Đại bộ phận lãnh thổ liên bang nga thuộc khí hậu nào
Nhiệt đới
Ôn đới
Cận nhiệt đới
Cận cực
Lãnh thổ liên bang nga rộng lớn nhất thế giới và nằm ở cả hai châu lục nào
Châu âu và châu á
Châu mĩ và châu âu
Châu á và châu mĩ
Châu âu và châu phi
Các cây công nghiệp chủ yếu của liên bang nga là
Củ cải đường, đỗ tương
Hướng dương, bông
Mía, ca cao, cao su
Củ cải đường, hướng dương
Liên bang nga giáp hai đại dương nào sau đây
Thái bình dương và ấn độ dưong
Bắc băng dương và thái bình dương
Đại tây dương và thái bình dương
Bắc băng dương và ấn độ dương
Liên bang nga giáp những biển nào sau đây
Biển đen, biển ban-tích, biển cat-xpi
Biển đỏ, biển đen, biển ban-tích
Biển ca-ri-bê, biển đỏ, biển đen
Biển đỏ, biển chết, biển ca-ri-bê
Dạng địa hình chủ yếu ở phần lãnh thổ phía tây của liên bang nga là
Đồng bằng
Sơn nguyên
Bồn địa
Núi cao
Dạng địa hình phổ biến ở phần phía bắc đồng bằng tây xi-bia là
Cao nguyên
Đầm lầy
Đồng bằng
Đồi thấp
đồng bằng tây xi-bia thuận lợi nhất cho phát triển ngành kinh tế nào sau đây
Du lịch
Thủy điện
Khai khoáng
Nông nghiệp
Khoáng sản có trữ lượng lớn ở đồng bằng tây xi-bia là
Than
Quặng sắt
Dầu khí
Kim cương
Đặc điểm nổi bật của địa hình đồng bằng đông âu là
Tương đối cao, xen lẫn nhiều đồi thấp
Nhiều đầm lầy và vùng trũng thấp
Chủ yếu đồi thấp và đầm lầy
Thấp và nhiều ô trũng ngập nước
Địa hình chủ yếu ở phần lãnh thổ phía đông của liên bang nga là
Đồng bằng và bồn địa
Đồng bằng và cao nguyên
Núi và cao nguyên
Cao nguyên và sơn nguyên
Ý nào sau đây không phải là thế mạnh ở phần lãnh thổ phía đông cuả liên bang nga?
Chăn nuôi gia súc
Phát triển thủy điện
Khai thác khoáng sản
Tài nguyên lâm sản
Phổ biến trên lãnh thổ liên bang nga là loại rừng nào
Rừng ngập mặn
Rừng tai-ga
Rừng thông
Rừng nhiệt đới thường xanh
Hồ nước ngọt sâu nhất thế giới thuộc liên bang nga là
Hồ bai-can
Hồ vích-to-ri-a
Hồ ban - khát
Hồ ti-ti-ca-ca
Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư, dân tộc của liên bang nga
Dân số đông
Dân số tăng nhanh
Tỉ lệ dân thành thị cao
Nhiều dân tộc
Vấn đề dân cư mà nhà nước liên bang nga quan tâm nhất hiện nay là
Đô thị hóa tự phát
Mật độ dân số thấp
Dân số giảm và già hóa dân số
Nhiều dân tộc
Biết diện tích của liên bang nga là 17098,3 nghìn km², dân số thời điểm giữa năm 2015 là 144,3 triệu người, vậy mật độ dân số nước này là hơn
84 người/km²
8 người/km²
84 người/km
8 người/km
vào thập niên 90 của thế kỉ XX, dân số của liên bang nga có xu hướng giảm chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây
Gia tăng tự nhiên giảm
Tỉ suất tử thô cao
Tỉ suất xuất cư cao
tỉ suất sinh cao
Liên bang nga đóng vai trò như thế nào trong liên bang xô viết
Đưa liên xô trở thành cường quốc xuất khẩu dầu mỏ
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế liên xô đứng đầu thế giới
Mở rộng lãnh thổ liên xô, là nước có diện tích lớn nhất
Tạo dựng liên xô trở thành cường quốc trên thế giơi
Ý nào sau đây không biểu hiện khó khăn của LB nga sau khi liên bang xô viết tan rã( đầu thập niên 1990 và những năm tiếp theo)?
Sản lượng các ngành kinh tế giảm
Đời sống nhân dân ổn định
Tốc độ tăng trưởng kinh tế âm
Vị trí, vai trò của liên bang nga trên trường quốc tế suy giảm
Ý nào sau đây không phải nội dung trong chiến lược kinh tế mới của LB nga sau những năm 2000?
Khôi phục lại liên bang xô viết
Nâng cao đời sống nhân dân
Xây dựng nền kinh tế thị trường
Mở rộng ngoại giao, coi trọng châu á
HIỆn nay, LB nga nằm trong nhóm nước
CÓ tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất
Có nền công nghiệp hàng đầu thế giới
Có tỉ lệ thất nghiệp thấp nhất thế giới
Có giá trị nhập siêu lớn nhất thế giới
Ở nga, các ngành công nghiệp như năng lượng, chế tạo máy, luyện kim, khai thác khoáng sản, khai thác gỗ và sản xuất giấy, bột xen-lu-lô được gọi là các ngành công nghiệp
Mới
Truyền thống
Hiện đại
Thủ công
Các ngành công nghiệp hiện đại của LB nga gồm
Hàng không, điện tử-tin học
Luyện kim đen, sản xuất giấy
Khai thác gỗ chế tạo máy
Luyện kim màu, chế tạo máy
Ngành công nghiệp mũi nhọn mang lại nguồn tài chính lớn cho nền kinh tế nga hiện nay là
Chế tạo máy
Luyện kim màu
Sản xuất giấy
Khai thác dầu khí
Ngành công nghiệp nào được xem là thế mạnh khẳng định vị trí cường quốc của LB nga
Năng lượng
Chế tạo máy
Quốc phòng
Điện tử- tin học
Các trung tâm công nghiệp của LB nga phần lớn đều tập trung ở
Ven bắc băng dương
Cao nguyên trung xi-bia
Đồng bằng đông âu
Vùng viễn đông rộng lớn
Các trung tâm công nghiệp quy mô rất lớn của LB nga là
Mat-xcơ-va, xanh pê- tếc- bua
Nô- vô- xi- biếc, vla- đi- vô- xtốc
Kha- ba- rốp, ma- gan- đa
Ma- gan- đa, mát- xcơ- va
Loại hình vận tải nào có vai trò quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển của vùng đông xi- bia
Hàng không
Đường biển
Đường săt
đường sông
Nhận xét nào sau đây đúng về cơ sở hạ tầng giao thông vận tải của LB nga
Hiện đại và phát triển nhanh chóng
Còn lạc hậu và chậm đổi mới
Mạng lưới dày đặc, tỏa khắp cả nước
Tương đối phát triển với đủ loại hình
Khí hậu đặc trưng của phần lãnh thổ phía bắc nhật bản là
Mùa đông ngắn, ấm và mưa nhiều
Mùa hạ nóng, có mưa to và bão
Mùa hạ mát, ít mưa, nhiều bão
Mùa đông lạnh kéo dài, nhiều tuyết
Thiên tai thường xuyên xảy ra trên lãnh thổ nhật bản là
Động đất
Hạn hán
Ngập lụt
Núi lửa
Dạng địa hình chủ yếu trên lãnh thổ nhật bản là
Đồng bằng
Cao nguyên
Đồi núi
Núi cao
Khí hậu chủ yếu của nhật bản là
Cận nhiệt và ôn đới
Cận cực và ôn đới
Nhiệt đới và cận nhiệt
Cận cực và cực
Khoáng sản có trữ lượng tương đối lớn ở nhật bản là
Than đá
Dầu khí
Quặng sắt
Kim cưong
Về mặt tài nguyên, nhật bản là nước
Có trữ lượng khoáng sản lớn
Nghèo khoáng sản
Có nguồn dầu khí dồi dào
Giàu tài nguyên
Biết diện tích là 378 nghìn km², dân số giữa năm 2014 là 127,1 triệu người, vậy mật độ dân số nhật bản là
336 người/km
336 người/km²
326 người/km²
236 người/km²
Nhận xét nào sau đây đúng về sự biến động cơ cấu dân số của nhật bản theo độ tuổi
Tỉ lệ nhóm trên 65 tuổi tăng, nhóm dưới 15 tuổi giảm
Tỉ lệ nhóm 15-64 tuổi có xu hướng tăng mạnh
Tỉ lệ nhóm trên 65 tuổi tăng, nhóm 15-64 tuổi giảm
Tỉ lệ nhóm dưới 15 tuổi tăng, nhóm 15-64 tuổi giảm
Tốc độ gia tăng dân số hằng năm của nhật bản là
Cao và đang giảm nhanh
Thấp và đang giảm
Rất thấp, có xu hướng tăng
Thấp và xu hướng tăng
Nước nhật đã đạt được sự phát triển thần kì sau chiến tranh thế giới thứ hai là nhờ một phần quan trọng từ đặc điểm của người lao động. Đặc điểm đó không phải là
Cần cù, chịu khó
Kỉ luật lao động cao
Lực lượng đông đảo
Tinh thần trách nhiệm cao
Phần lớn dân cư nhật bản phân bố tập trung ở
Khu vực ven biển phía tây
Vùng núi thấp đảo hô- cai- đô
Vùng nông thôn đảo hôn-su
Các thành phố ven biển
Ngành công nghiệp nào được xem là ngành khởi nguồn của công nghiệp nhật bản ở thế kỉ XIX, hiện nay vẫn được duy trì và phát triển
Sản xuất xe gắn máy
Đóng tàu
Dệt
Sản xuất ô tô
Ngành công nghiệp nào sau đây của nhật bản thuộc nhóm sản xuất điện tử
Đóng tàu biển
Sản xuất ô tô
Vật liệu truyền thông
Sản xuất tơ sợi
Ngành công nghiệp nào của nhật bản có từ lâu đời
Sản xuất tơ sợi
Rô bốt
Vật liệu truyền thông
Sản xuất ô tô
Hoạt động dịch vụ nào sau đây của nhật bản đứng hàng thứ tư thế giới
Du lịch
tài chính
Thương mại
Giao thông vận tải
Thương mại của nhật bản đứng sau các nước là
Hà lan, anh, trung quốc
Hoa kì, đức, trung quốc
Đan mạch, pháp, hà lan
Anh, đức, tây bản nha
Hoạt động dịch vụ của nhật bản đứng hàng thứ ba thế giới là
Vận tải biển
Tài chính
Thương maị
Du lịch
Cảng biển quan trọng của nhật bản là
Cô- bê
Rốt- xtec- đam
Hãm- buốc
Vla- đi- vô- xtốc
tỉ trọng của nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 1% trong GDP của nhật bản. Điều đó cho thấy
Nông nghiệp nhật bản kém phát triển
Nông nghiệp giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế
Công nghiệp chế biến của nhật bản kém phát triển
Dịch vụ nông nghiệp của nhật bản không phát triển
nông nghiệp giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế nhật bản là do
Diện tích đất nông nghiệp ít
Nông nghiệp không áp dụng được tiến bộ KH-KT
Nhu cầu sản phẩm từ nông nghiệp ít
Công nghiệp và dịch vụ phát triển
Nhật bản tích cực ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất nông nghiệp nhằm
Tăng năng suất và chất lượng nông sản
Tạo ra nhiều sản phẩm thu lợi nhuận cao
Đảm bảo nguồn lương thực trong nước
Tự chủ nguồn nguyên liệu cho công nghiệp
Cây lương thực chính và có diện tích lớn nhất ở nhật bản là
Lúa mì
Lúa gạo
Ngô
Lúa mạch
Vùng trồng cây lương thực ở nhật bản phân bố chủ yếu
Ven các thành phố lớn
Ven biển và thượng nguồn các sông
Trên các vùng đồi núi
Ven biển và dọc các sông
Nhật bản đứng đầu thế giới về sản lượng, nông sản nào sau đây
Đỗ tương
Tơ tằm
Lúa mì
Lúa gạo
Các vật nuôi chính ở nhật bản được nuôi theo các phương pháp tiên tiến và theo hình thức
Tự nhiên
Bán tự nhiên
Trang trại
Chuồng trại
Các cây công nghiệp hàng năm chủ yếu của nhật bản là
Dâu tằm, lạc
Thuốc lá, củ cải đường
Đỗ tương, mía
Hạt hướng dương, bông
Ở nhật bản, củ cải đường chủ yếu được trồng trên đảo nào
Hô- cai- đô
Hôn-su
Kiu- siu
Xi- cô- cư
Cây công nghiệp lâu năm quan trọng nhất của nhật bản là
Cao su
Hồ tiêu
chè
Cà phê
