NEW
Font size
WorksheetsĐịa Lý
Total questions: 79
Worksheet time: 40mins
Nhóm nước phát triển có
thu nhập bình quân đầu người cao.
tỉ trọng của địch vụ trong GDP thấp.
chỉ số phát triển con người còn thấp.
tỉ trọng của nông nghiệp còn rất lớn.
Nhóm nước đang phát triển có
thu nhập bình quân đầu người cao.
chỉ số phát triển con người còn thấp.
tỉ trọng của dịch vụ trong GDP cao.
tỉ trọng của nông nghiệp rất nhỏ bé.
Các nước công nghiệp mới là nước
bắt đầu công nghiệp hóa sớm.
có ngành dịch vụ rất phát triển.
đã tiến hành đô thị hóa từ lâu.
tỉ trọng nông nghiệp rất thấp.
Nước công nghiệp mới là những nước đang phát triển đã trải qua quá trình
đô thị hóa và đạt được trình độ phát triển công nghiệp, đô thị nhất định.
công nghiệp hóa và đạt được trình độ phát triển công nghiệp nhất định.
chuyên môn hóa và đạt được trình độ phát triển công nghiệp nhất định.
liên hợp hóa và đã đạt được trình độ phát triển công nghiệp nhất định.
Quốc gia (hoặc lãnh thổ) nào sau đây ở châu Mỹ được xếp vào nước công nghiệp mới?
Hàn Quốc.
Xin-ga-po.
Đài Loan.
Bra-xin.
Các quốc gia (hoặc lãnh thổ) nào sau đây ở châu Á được xếp vào nước công nghiệp mới?
Hàn Quốc, Xin-ga-po, Đài Loan.
Đài Loan, Ac-hen-ti-na, Xin-ga-po.
Xin-ga-po, Đài Loan, Ac-hen-ti-na.
Xin-ga-po, Bra-xin, Mê-hi-cô.
Các nước đang phát triển thường có thu nhập bình quân đầu người
trung bình cao và thấp.
thấp và trung bình thấp.
trung bình cao và cao.
trung bình thấp và cao.
Các nước có GDP/người cao tập trung nhiều ở khu vực
Bắc Mỹ.
Trung Đông,
Đông Á.
Đông Âu.
Các nước có thu nhập ở mức thấp hiện nay hầu hết đều ở
châu Âu.
Bắc Mỹ.
châu Phi.
Bắc Á
Các nước phát triển có trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao hơn hẳn các nước đang phát triển, thể hiện chủ yếu ở việc
chiếm phần lớn giá trị xuất khẩu của thế giới.
tỉ trọng của khu vực kinh tế dịch vụ chưa cao.
tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế ở mức lớn.
công nghiệp - xây dựng tăng trưởng rất nhanh.
Các nước đang phát triển phân biệt với các nước phát triển bởi một trong những tiêu chí là
GDP bình quân đầu người thấp hơn.
chỉ số chất lượng cuộc sống (HDI) cao.
dịch vụ có tỉ trọng cao trong nền kinh tế.
đầu tư trực tiếp ra nước ngoài ở mức cao.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển?
Nông - lâm - ngư có xu hướng giảm.
Công nghiệp và xây dựng tăng nhanh.
Tỉ trọng dịch vụ có xu hướng giảm.
Nông - lâm - ngư có xu hướng tăng.
Để nâng cao trình độ phát triển kinh tế, các nước đang phát triển hiện nay tập trung đẩy mạnh
công nghiệp hóa.
đô thị hóa.
xuất khẩu.
dịch vụ.
Một trong những giải pháp quan trọng để phát triển công nghiệp hóa ở các nước đang phát triển hiện nay là
tăng cường lực lượng lao động.
hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.
thu hút đầu tư nước ngoài.
tập trung khai thác tài nguyên.
Các nước đang phát triển cần chú ý vấn đề nào sau đây trong quá trình đẩy nhanh công nghiệp hóa?
Xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ và đủ tiện nghi.
Sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Khai thác tốt nguồn lực của mỗi vùng trong nước.
Sử dụng tốt lao động và tài nguyên ở trong nước.
Các nước đang phát triển có
mức sống người dân thấp.
phát triển mạnh giáo dục.
phát triển mạnh thông tin.
hoạt động nghiên cứu tốt.
Các nước phát triển có
mức sống của người dân cao.
giáo dục còn nhiều khó khăn.
thành quả nghiên cứu còn thấp.
phát triển thông tin còn chậm.
Các tổ chức liên kết kinh tế đặc thù trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
nét tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội.
tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.
sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.
lịch sử phát triển đất nước giống nhau.
Một trong những biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế là
đầu tư nước ngoài ngày càng mở rộng giữa các nước.
đẩy mạnh hoạt động giao lưu văn hóa giữa các dân tộc.
tăng cường hợp tác về văn hóa, văn nghệ và giáo dục.
trao đổi học sinh, sinh viên thuận lợi giữa nhiều nước.
Biểu hiện nào sau đây không thuộc toàn cầu hóa kinh tế?
Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.
Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh.
Thương mại quốc tế phát triển mạnh.
Các tổ chức liên kết kinh tế ra đời.
Các nước nhận đầu tư có cơ hội để
tận dụng các lợi thế tài nguyên.
thu hút vốn, tiếp thu công nghệ.
sử dụng ưu thế thị trường tại chỗ.
sử dụng đất đai, lao động giá rẻ.
Các nước đầu tư có cơ hội để
tận dụng lợi thế về lao động, thị trường.
thu hút các bí quyết quản lý kinh doanh.
thu hút vốn, tiếp thu các công nghệ mới.
giải quyết việc làm và đào tạo lao động.
Các hoạt động nào sau đây hiện nay thu hút mạnh mẽ đầu tư nước ngoài?
Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.
Nông nghiệp, thủy lợi, giáo dục.
Du lịch, công nghiệp, giáo dục.
Văn hóa, giáo dục, công nghiệp.
Vai trò của các tổ chức kinh tế toàn cầu là
thúc đẩy phát triển kinh tế toàn cầu.
giảm tỉ lệ đói nghèo ở các nước.
bình ổn chính trị giữa các quốc gia.
rút ngắn khoảng cách giữa các nước.
Biểu hiện của khu vực hóa kinh tế là
các công ty đa quốc gia có vai trò quan trọng.
các dòng hành hóa, dịch vụ, được tự do di chuyển.
các tiêu chuẩn toàn cầu được áp dụng rộng rãi.
hợp tác khu vực ngày càng đa dạng, phát triển.
Sự phát triển của Thương mại Thế giới là động lực chính để
phân bố sản xuất trong một nước.
thay đổi cơ cấu ngành sản xuất.
tăng năng suất lao động cá nhân.
tăng trưởng kinh tế các quốc gia.
Tác động tích cực của của toàn cầu hóa kinh tế không phải là
làm gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo trên thế giới.
đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học, công nghệ.
thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
tăng cường sự hợp tác về kinh tế, văn hóa giữa các nước.
Hệ quả tiêu cực của toàn cầu hóa là
tăng cường sự hợp tác quốc tế nhiều mặt.
gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
đẩy nhanh đầu tư, làm sản xuất phát triển.
Thách thức to lớn của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển là
hàng hóa có cơ hội lưu thông rộng rãi.
tự do hóa thương mại được mở rộng.
gây áp lực nặng nề đối với tự nhiên.
các quốc gia đón đầu công nghệ mới.
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
chung mục tiêu và lợi ích phát triển.
tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.
sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.
lịch sử phát triển đất nước giống nhau.
Hệ quả tiêu cực của khu vực hóa là
thúc đẩy đầu tư và thương mại.
hình thành các rào cản thương mại.
tạo lập thị trường rộng lớn.
tạo cơ hội việc làm, thu hút đầu tư.
Ý nghĩa của khu vực hóa kinh tế là
giúp giải quyết các vấn đề chung, nâng cao vị thế.
giảm sự chênh lệch giàu nghèo ở các nước.
làm giảm sức cạnh tranh của các nước.
tăng sức cạnh tranh của các quốc gia.
Tổ chức nào sau đây có mục tiêu là thúc đẩy tăng trưởng thương mại hàng hóa, dịch vụ trên thế giới?
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế.
Ngân hàng Thế giới.
Liên Hợp Quốc.
Tổ chức nào sau đây có mục tiêu là thúc đẩy hợp tác tiền tệ quốc tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và hỗ trợ tài chính tạm thời cho các nước thành viên khi gặp khó khăn?
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Ngân hàng Thế giới (WB).
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Liên Hợp Quốc.
Việt Nam gia nhập Liên Hợp Quốc năm nào?
1977.
1945
1976
1993
Việt Nam gia nhập tổ chức Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương năm nào?
1977
1998
1976
1993
Tổ chức thương mại thế giới có tên tiếng anh là
The United Nations.
The World Trade Organization.
International Monetary Fund.
Asia-Pacific Economic Cooperation.
Tên tiếng anh của quỹ tiền tệ quốc tế là
The United Nations.
The World Trade Organization.
International Monetary Fund.
Asia-Pacific Economic Cooperation.
Vấn đề nào sau đây chỉ được giải quyết khi có sự hợp tác chặt chẽ của tất cả các nước trên thế giới?
Sử dụng nước ngọt.
An ninh toàn cầu.
Chống mưa axit.
Ô nhiễm không khí.
Đe doạ trực tiếp tới ổn định, hòa bình của thế giới không phải là
xung đột sắc tộc.
biến đổi khí hậu.
xung đột tôn giáo.
các vụ khủng bố.
Việc giải quyết vấn đề nào sau đây đòi hỏi có sự hợp tác toàn cầu?
Chống khan hiếm nước ngọt.
Ồn định, hòa bình thế giới.
Sử dụng hợp lí tài nguyên.
Bảo vệ môi trường ven biển.
Biện pháp để đảm bảo an ninh lương thực toàn cầu là
Khai thác hợp lí nguồn tài nguyên.
Chủ động bảo vệ nguồn nước.
Đẩy mạnh phát triển nguồn năng lượng tái tạo.
Cung cấp lương thực và cứu trợ nhân đạo.
Biện pháp để đảm bảo an ninh nguồn nước là
Khai thác hợp lí nguồn tài nguyên.
Chủ động bảo vệ nguồn nước.
Đẩy mạnh phát triển nguồn năng lượng tái tạo.
Cung cấp lương thực và cứu trợ nhân đạo.
Đâu không phải là biện pháp để đảm bảo an ninh mạng?
Phát tán thông tin lên các mạng xã hội.
Ban hành chiến lược an ninh mạng.
Ban hành luật an ninh mạng.
Phòng chống khủng bố mạng.
“Tăng cường vai trò của các tổ chức quốc tế như: OPEC, Liên Hợp Quốc...” là biện pháp để đảm bảo vấn đề nào sau đây?
An ninh lương thực.
An ninh nguồn nước.
An ninh năng lượng.
An ninh mạng.
Nhận định nào sau đây không đúng với an ninh nguồn nước?
Đảm bảo khả năng ứng phó được các thảm họa liên quan đến nước.
Đảm bảo số lượng, chất lượng nước ở các quốc gia đang phát triển.
Đảm bảo số lượng, chất lượng nước phục vụ dân sinh.
Đáp ứng nhu cầu sử dụng nước cho các hoạt động kinh tế.
Nhận định nào sau đây không đúng với việc đảm bảo an ninh lương thực?
Duy trì mức tăng dân số ổn định.
Góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Đáp ứng nhu cầu tồn tại của con người.
Giảm tỉ lệ đói nghèo trên toàn thế giới.
Mỹ La tinh nằm giữa hai đại dương lớn nào sau đây?
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương.
Kênh đào Pa-na-ma nối hai đại dương nào sau đây?
Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương.
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
Đồng bằng nào sau đây có diện tích lớn nhất ở Mĩ La tinh?
Amadôn.
Mixixipi.
La Plata.
Pampa.
Khu vực Mỹ Latinh gồm
Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, các quần đảo trong vịnh Ca-ri-bê.
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, các quần đảo trong vịnh Ca-ri-bê.
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, quần đảo Ăng-ti, kênh đào Xuy-ê.
Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, kênh đào Xuy-ê và kênh Pa-na-ma.
Khu vực Mỹ Latinh có phía bắc giáp với
Hoa Kỳ.
quần đảo Ăng-ti lớn.
Ca-na-đa.
quần đảo Ăng-ti nhỏ.
Khu vực Mỹ Latinh có phía đông giáp với
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương.
Nam Đại Dương.
Ấn Độ Dương.
Khu vực Mỹ Latinh có phía tây giáp với
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương.
Nam Đại Dương.
Các đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô có
mưa nhiều, rừng rậm nhiệt đới.
nhiều khoáng sản kim loại đen.
mưa ít, nhiều rừng thưa, xavan.
nguồn thủy năng rất phong phú.
Quần đảo Ăng-ti nằm ở
Thái Bình Dương.
vịnh Ca-ri-bê.
Đại Tây Dương.
vịnh Ca-li-phooc-ni-a.
Các quần đảo trong vịnh Ca-ri-bê có thuận lợi chủ yếu cho phát triển ngành nào sau đây?
Khai khoáng.
Thủy điện.
Du lịch.
Chăn nuôi.
Các nước ở vùng vịnh Ca-ri-bê có thuận lợi chủ yếu cho trồng các cây có nguồn gốc
nhiệt đới và cận xích đạo.
cận nhiệt đới và cận cực
ôn đới và cận nhiệt đới.
cận cực và cận nhiệt đới.
Thiên nhiên dãy An-đét có nhiều thuận lợi để phát triển
khai khoáng, nuôi hải sản, thủy điện, du lịch.
khai khoáng, đánh bắt cá, chăn nuôi, du lịch.
khai khoáng, thủy điện, trồng trọt và du lịch.
khai khoáng, thủy điện, chăn nuôi và du lịch.
Loại khoáng sản có nhiều ở dãy An-đét là
thiếc, đồng.
dầu, khí đốt.
than, bô-xít.
khí đốt, vàng.
Các đồng bằng nào sau đây nằm trong đới khí hậu ôn hòa?
Pam-pa và La Pla-ta.
Ô-ri-nô-cô và A-ma-dôn.
La Pla-ta và Ô-ri-nô-cô.
A-ma-dôn và Pam-pa.
Đồng bằng Pam-pa có
diện tích lớn đất đen thảo nguyên.
nhiều quặng kim loại và dầu khí.
thảm rừng xích đạo diện tích lớn.
tiềm năng phong phú về thủy điện.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sinh vật ở khu vực Mỹ Latinh?
Chiếm khoảng 25% diện tích rừng trên Trái Đất.
Có nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.
Rừng mưa nhiệt đới A-ma-dôn lớn nhất thế giới.
Diện tích của rừng trồng lớn hơn rừng tự nhiên.
Hoạt động nào sau đây là chủ yếu làm mất đa dạng sinh học của rừng ở Mỹ Latinh?
Khai thác quá mức.
Mở rộng trồng trọt.
Du canh và du cư.
Mở rộng thủy điện.
Sông lớn nhất ở mỹ Latinh là
Ô-ri-nô-cô.
A-ma-dôn.
Pa-ra-na.
Ri-ô Gran-đê.
Hồ nào sau đây có ý nghĩa về mặt du lịch ở Mỹ Latinh?
Ti-ti-ca-ca.
Bai-can.
Biển hồ.
Victoria.
Khu vực nào của Mỹ Latinh hằng năm chịu ảnh hưởng của bão nhiệt đới và lũ, ngập lụt?
Vùng phía Tây
Vịnh Mê-hi-cô.
vùng biển Ca-ri-bê.
Nam Mỹ Latinh.
Khu vực nào của Mỹ Latinh có khí hậu khô hạn, khắc nghiệt?
Đồng bằng A-ma-dôn.
Vùng biển Ca-ri-bê.
Vịnh Mê-hi-cô.
Hoang mạc A-ta-ca-ma.
Đặc điểm địa hình vùng phía Tây của Mỹ Latinh là?
Là miền núi thấp, nhiều sơn nguyên.
Có nhiều đảo và quần đảo, đất màu mỡ.
Nhiều đồng bằng rộng lớn, bằng phẳng.
Địa hình núi cao, chia cắt mạnh.
.
Ma-lai-xi-a thấp hơn Việt Nam.
Việt Nam có tốc độ tăng nhanh nhất.
Xin-ga-po cao hơn Ma-lai-xi-a.
Xin-ga-po tăng nhiều hơn Việt Nam.
.
Tròn.
Cột
Miền
Kết hợp
.
Kết hợp.
Đường.
Miền.
Tròn.
.
Cam-pu-chia.
Mi-an-ma.
In-đô-nê-xi-a.
Phi-lip-pin.
.
156,5% và 164,6%.
155,5% và 164,6%.
165,5% và 146,6%.
164,6% và 155,6%.
.
Thay đổi sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng.
Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng.
Tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng.
Quy mô và cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng.
.
Thái Lan tăng không liên tục.
Thái Lan tăng ít hơn Phi-lip-pin.
Phi-lip-pin tăng không liên tục.
Phi-lip-pin tăng chậm hơn Thái Lan.
.
cao hơn của các nước phát triển và có xu hướng tăng dần.
cao hơn các nước phát triển và có xu hướng giảm dần.
thấp hơn của các nước phát triển và có xu hướng tăng dần.
thấp hơn của các nước phát triển và có xu hướng giảm dần.
.
Tỉ lệ dân thành thị có tăng nhưng còn chậm
Tỉ lệ dân nông thôn giảm nhanh qua các năm.
Tỉ lệ dân thành thị tăng rất nhanh.
Tỉ lệ dân nông thôn thấp hơn tỉ lệ dân thành thị.
.
Quy mô và tốc độ dân số theo nhóm tuổi của nước ta năm 2009 và 2019.
Chuyển dịch cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta năm 2009 và 2019.
Quy mô và cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta năm 2009 và 2019.
Tốc độ và cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta năm 2009 và 2019.
