NEW
Font size
WorksheetsMôn Sinh giành cho mỡ và bự
Total questions: 64
Worksheet time: 1hrs 4mins
Cho biết phép lai nào cho đời con chỉ có 2 kiểu hình và 3 kiểu gen ?
Aa x aa
AA x Aa
Aa x Aa
aa x aa
Biết hoa đỏ trội hơn hoa trắng, cho hoa (1) x hoa trắng, cho ra đời con 100% hoa đỏ. Đâu là KG của hoa đỏ ?
AA
aa
Aa
Aaa
Cho phép lai sau: Aa x Aa, thu được đời con với tỉ lệ KG như thế nào?
1AA:1aa
1AA:3Aa:1aa
2AA:1Aa:1aa
1AA:2Aa:1aa
Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn với nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Menđen kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?
Cho F2 tự thụ phấn
Cho F1 giao phấn với nhau
Cho F1 tự thụ phấn
Cho F1 lai phân tích
Cho hoa đỏ lai với hoa trắng, thu được đời con F1 là 100% hoa đỏ. Lấy hoa đỏ F1 tự thụ phấn thu được F2. Cho cây hoa đỏ dị hợp ở F2 thụ phấn với cây có hoa màu trắng, tỉ lệ KH xuất hiện ở đời F3 như thế nào?
100% hoa đỏ
3 trắng: 1 đỏ
3 đỏ: 1 trắng
1 đỏ: 1 trắng
Cho hoa đỏ lai với hoa trắng, thu được đời con F1 là 100% hoa đỏ. Lấy hoa đỏ F1 tự thụ phấn thu được F2. Cho cây hoa đỏ dị hợp ở F2 thụ phấn với cây có hoa màu đỏ dị hợp, tỉ lệ KG xuất hiện ở đời F3 như thế nào?
1AA: 1aa
100% Aa
3 Aa: 1aa
1AA: 2 Aa: 1aa
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ KG ở đời con là 1:1:1:1?
AaBb x AaBb
Aabb x aaBb
aaBb x AaBb
Aabb x AAbb
Cho biết mỗi gen quy định mọt tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Theo lý thuyết phép lai nào sau đây tạo ra đời con có 8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình?
AaBbDd x aabbDD
AaBbdd x AabbDd
AaBbDd x aabbdd
AaBbDd x AaBbDD
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Theo lý thuyết , phép lai; AaBb x AaBb cho đời con có kiểu hình thân cao, quả đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
37,5%
12,5%
18,75%
56,25%
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, phép lai AaBbDdEe x AabbDdee cho đời con có kiểu hình mang 1 tính trạng trội chiếm tỉ lệ
1/8
9/64
7/32
27/128
Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1:1?
AABbDd x AaBBDd
AabbDD x AABBdd
AaBbdd x AaBBDD
AaBBDD X aaBbDD
Cơ thể có kiểu gen aaBbddEe qua giảm phân sẽ cho số loại giao tử là
16
4
12
8
XY nếu kết quả của phép lai thuận và nghịch cho tỉ lệ phân li kiểu hình khác nhau ở hai giới thì kết luận nào sau đây là đúng?
Gen quỵ định tính trạng nằm trên NST Y
Chưa thể kết luận chắc chắn
Gen quy định tính trạng nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với nhiễm sẳc thể Y
Gen quy định tính trạng nằm trong ti thể
Nhận định nào sau đây là đúng về di truyền ngoài nhân?
Gen ngoài nhân dược di truyền thẳng
Gen ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ
Gen ngoài nhân chỉ có trong ti thể của mọi loài sinh vật
Chứng động kinh ở người do một đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể, nên nếu mẹ bị động kinh thì chỉ có con gái mới bị động kinh
Trong phép lai một tính trạng do 1 gen quy định, nếu kết quả phép lai thuận và kết quả phép lai nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng nghiên cứu
nằm trên nhiễm sắc thể Y
nằm trên nhiễm sắc thể X
nằm trên nhiễm sắc thể thường
nằm ở ngoài nhân (trong ti thể hoặc lục lạp)
Phát biểu nào sau đây không đúng về hiện tượng di truyền theo dòng mẹ?
Kiểu hình của các cơ thể con đều giống mẹ.
Một cơ thể dùng làm mẹ lai với các cơ thể khác nhau vẫn cho đời con cùng 1 kiểu hình.
Gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể X.
Lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau.
Ở người,bệnh máu khó đông do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y. Bố và mẹ bình thường nhưng họ sinh ra một người con bị bệnh máu khó đông.Có thể nói gì về giới tính của người con nói trên?
Chắc chắn là con gái
Chắc chắn là con trai
Khả năng là con trai 50%,con gái 50%
Khả năng là con trai 25%,con gái 75%
Bệnh máu khó đông ở người do gen đột biến lặn trên NST X. Một phụ nữ mang gen bệnh thể dị hợp lấy người chồng khoẻ mạnh bình thường.Khả năng con trai của họ như thế nào về bệnh này?
12,5% con trai bị bệnh
25% con trai bị bệnh
50% con trai bị bệnh
100% con trai bị bệnh
Ở châu chấu, con đực được quy định bởi cặp NST giới tính:
XX
XY
XO
OY
Ở con người, giới tính nữ được quy định bởi cặp NST:
XX
XY
XO
OY
Nguyên nhân của thường biến là do
tác động trực tiếp của các tác nhân lí, hóa học
rối loạn phân li và tổ hợp của NST
rối loạn trong quá trình trao đổi chất nội bào
tác động trực tiếp của điều kiện môi trường
Nhận định nào dưới đây không đúng?
Mức phản ứng của kiểu gen có thể rộng hay hẹp tùy thuộc vào từng loại tính trạng.
Sự biến đổi của kiểu gen do ảnh hưởng của môi trường là môi trường biến.
Mức phản ứng càng rộng thì sinh vật càng thích nghi với môi trường.
Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông màu đen. Giải thích nào sau đây không đúng?
Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.
Nhiệt độ cao làm biến tính enzim điều hòa tổng hợp melanin, nên các tế bào ở phân thân không có khả năng tổng hợp melanin làm cho lông có màu trắng.
Nhiệt độ thấp làm enzim điều hòa tổng hợp melanin hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút tổng hợp được melanin làm lông đen.
Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.
Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào
nhiệt độ môi trường
cường độ ánh sáng
hàm lượng phân bón
độ pH của đất
Hiện tượng nào dưới đây là ví dụ về sự mềm dẻo kiểu hình?
Tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường.
Bố mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng.
Lợn con sinh ra có vành tai xẻ thùy, chân dị dạng.
Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.
Đặc điểm nào dưới đây về quần thể là không đúng?
Quần thể có thành phần kiểu gen đặc trưng và ổn định.
Quần thể là một cộng đồng lịch sử phát triển chung.
Quần thể là một tập hợp ngẫu nhiên và nhất thời các cá thể.
Quần thể là đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên.
Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên
vốn gen của quần thể.
kiểu gen của quần thể.
kiểu hình của quần thể.
thành phần kiểu gen của quần
Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0,45AA: 0,30Aa: 0,25aa. Cho biết trong quá trình chọn lọc người ta đã đào thải các cá thể có kiểu hình lặn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại kiểu gen thu được ở F1 là:
0,525AA: 0,150Aa: 0,325aa.
0,36AA: 0,24Aa: 0,40aa.
0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa.
0,7AA: 0,2Aa: 0,1aa.
Khi thống kê số lượng cá thể của một quần thể sóc, người ta thu được số liệu: 105AA: 15Aa: 30aa. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là:
A = 0,70 ; a = 0,30
A = 0,80 ; a = 0,20
A = 0,25 ; a = 0,75
A = 0,75 ; a = 0,25
Một quần thể có tỉ lệ của 3 loại kiểu gen tương ứng là
AA : Aa : aa = 1 : 6 : 9. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là bao nhiêu?
A = 0,25 ; a = 0,75
A = 0,75 ; a = 0,25
A = 0,4375 ; a = 0,5625
A= 0,5625 ; a= 0,4375
Định luật Hacđi-Vanbec phản ánh sự
mất ổn định tần số tương đối của các alen trong quần thể ngẫu phối.
mất ổn định tần số các thể đồng hợp trong quần thể ngẫu phối.
ổn định về tần số alen và thành phần kiểu gen trong quần thể ngẫu phối.
mất cân bằng thành phần kiểu gen trong quần thể ngẫu phối.
Điểm nào sau đây không thuộc định luật Hacđi-Vanbec?
Phản ánh trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể, giải thích vì sao trong thiên nhiên có những quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài.
Từ tần số tương đối của các alen đã biết có thể dự đoán được tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình trong quần thể.
Phản ánh trạng thái động của quần thể, thể hiện tác dụng của chọn lọc và giải thích cơ sở của tiến hoá.
Từ tỉ lệ các loại kiểu hình có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số tương đối của các alen.
Xét một quần thể ngẫu phối gồm 2 alen A, a. trên nhiễm sắc thể thường. Gọi p, q lần lượt là tần số của alen A, a (p, q 0 ; p + q = 1). Theo Hacđi-Vanbec thành phần kiểu gen của quần thể đạt trạng thái cân bằng có dạng:
p2AA + 2pqAa + q2aa = 1
p2Aa + 2pqAA + q2aa = 1
q2AA + 2pqAa + q2aa = 1
p2aa + 2pqAa + q2AA = 1
Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng
tăng tỉ lệ thể dị hợp, giảm tỉ lệ thể đồng hợp.
duy trì tỉ lệ số cá thể ở trạng thái dị hợp tử.
phân hoá đa dạng và phong phú về kiểu gen.
phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
Sự tự phối xảy ra trong quần thể giao phối sẽ làm
tăng tốc độ tiến hoá của quẩn thể
tăng biến dị tổ hợp trong quần thể.
tăng tỉ lệ thể đồng hợp, giảm tỉ lệ thể dị hợp.
tăng sự đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.
Tần số tương đối của một alen được tính bằng:
tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể.
tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong QT.
tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể.
tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong QT.
Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở:
quần thể giao phối có lựa chọn.
quần thể tự phối và ngẫu phối.
quần thể tự phối.
quần thể ngẫu phối.
Xét 1 gen gồm 2 alen trên nhiễm sắc thể thường, tần số tương đối của các alen ở các cá thể đực và cái không giống nhau và chưa đạt trạng thái cân bằng. Sau mấy thế hệ ngẫu phối thì quần thể sẽ cân bằng?
1 thế hệ
2 thế hệ
3 thế hệ
4 thế hệ
Một quần thể cân bằng có 2 alen: B trội không hoàn toàn quy định hoa đỏ, b quy định hoa trắng, hoa hồng là tính trạng trung gian, trong đó hoa trắng chiếm tỉ lệ 49%. Tỉ lệ kiểu hình hoa hồng trong quần thể là:
70%
91%
42%
21%
(1) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.
(2) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
(3) Lai các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau với nhau.
(4. ) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn
Việc tạo giống thuần chủng trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo trình tự là:
(1) → (2) → (3) → (4)
(4) → (1) → (2) → (3)
(2) → (3) → (4) → (1)
(2) → (3) → (1) → (4)
Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là:
thoái hóa giống
ưu thế lai
bất thụ
siêu trội
Nguồn nguyên liệu làm cơ sở vật chất để tạo giống mới là:
biến dị thường biến
các biến dị đột biến
các ADN tái tổ hợp
các biến dị tổ hợp
Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?
Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.
Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ.
Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp không phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.
Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.
Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây là đúng?
Khi lai giữa 2 cá thể thuộc cùng 1 dòng thuần chủng luôn cho con lai có ưu thế lai.
Khi lai giữa 2 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện ở đời F1 sau đó tăng dần qua các thế hệ.
Khi lai giữa 2 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại.
Các con lai F1 có ưu thế lai luôn được giữ lại làm giống.
Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây sai?
Ưu thế lai tỉ lệ thuận với số lượng cặp gen dị hợp tử có trong kiểu gen của con lai.
Ưu thế lai biểu hiện cá nhất ở đời F1 của phép lai khác dòng.
Ưu thế lai có thể được duy trì và củng cố bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối gần.
Ưu thế lai được ứng dụng trong phép lai kinh tế.
Cho các bước sau:
(1) Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng.
(2) Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.
(3) Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến.
(4) Tạo dòng thuần chủng.
Quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến là:
(1) → (3) → (2)
(3) → (2) → (1)
(3) → (2) → (4)
(2) → (3) → (4)
Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với
thực vật và vi sinh vật
động vật và vi sinh vật
động vật bậc thấp
động vật và thực vật
Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo cây lưỡng bội thuần chủng về tất cả các gen.
(2) Tạo giống dâu tằm tam bội.
(3) Tạo giống mới mang đặc điểm của 2 loài.
(4) Tạo giống dưa hấu đa bội.
Các thành tự được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:
(3) và (4)
(1) và (3)
(1) và (2)
(2) và (4)
Để tạo ra cơ thể mang bộ NST của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính, người ta sử dụng phương pháp
lai tế bào
gây đột biến nhân tạo
nhân bản vô tính
cây truyền phôi
Trong quy trình nhân bản cừu Đôly, bước nào sau đây là đúng?
Lấy trứng của con cừu cho trứng để loại bỏ khối tế bào chất.
Lấy nhân từ trứng của con cừu cho trứng.
Tế bào trứng mang nhân của tế bào tuyến vú đã được cấy vào tử cung của con cừu khác để phát triển và sinh nở bình thường.
Cừu con sinh ra có kiểu hình giống kiểu hình của cừu cho trứng.
Kĩ thuật nào dưới đây là ứng dụng của công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật?
Nuôi cấy hạt phấn
Nuôi cấy mô tế bào ( nếu đúng là nuôi cấy tế bào tạo mô sẹo)
Cấy truyền phôi
Nhân bản vô tính
Từ một cơ thể có kiểu gen AabbDdEE, có thể tạo ra cơ thể có kiểu gen nào sau đây bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn và lưỡng bội hóa? ( chỉ lấy 1 giao tử đa bội hóa lên)
AabbDdEE
AabbDdEE
aabbddEE
aaBBddEE
Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là:
công nghệ tế bào
công nghệ sinh học
công nghệ gen
công nghệ vi sinh vật
Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit, người ta sử dụng enzim
polimeraza
ligaza
restrictaza
amilaza
Trong kĩ thuật chuyển gen, các bước được tiến hành theo trình tự là:
tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp
tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp → chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
Trong kĩ thuật chuyển gen, người ta thường sử dụng plasmit làm vecto chuyển gen. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về plasmit?
(1) Là phân tử ADN nhỏ, mạch đơn và mạch vòng.
(2) Tồn tại trong tế bào chất của vi khuẩn.
(3) Mỗi tế bào vi khuẩn chỉ có một plasmit.
(4) Trên plasmit chứa gen chống chịu như gen kháng thuốc kháng sinh, gen kháng nhiệt,…
(5) Plasmit có khả năng tự nhân đôi độc lập với hệ gen của tế bào.
2
3
4
5
Di truyền y học là ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về Di truyền học người vào y học
để giải thích, chẩn đoán các tật, bệnh di truyền
để điều trị trong 1 số trường hợp bệnh lí
chỉ để phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền
giúp cho việc giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh tật di truyền và điều trị trong 1 số trường hợp bệnh lí.
Trong các bệnh/ hội chứng bệnh sau đây ở người, bệnh/ hội chứng nào do đột biến số lượng NST gây nên?
(1) Ung thư máu. (2) Hội chứng tiếng khóc mèo kêu.
(3) Hội chứng đao. (4) Hội chứng Claiphento. (5) Bệnh bạch tạng.
(1) và (2)
(3) và (4)
(1) và (5)
(2) và (3)
Khi nói về ung thư, những phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Ung thư là 1 loại bệnh được hiểu đầy đủ là sự tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào trong cơ thể dẫn đến sự hình thành các khối u chèn ép các cơ quan trong cơ thể.
(2) U ác tính khác với u lành tính là các tế bào của khối u có khả năng tách khỏi mô ban đầu di chuyển đến nơi khác, tạo nên nhiều khối u khác nhau.
(3) Nguyên nhân gây ra ung thư có thể là do đột biến gen, đột biến NST.
(4) Ung thư là 1 trong những bệnh nan y chưa có thuốc chữa.
1
2
3
4
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hội chứng Đao ở người?
Người bị hội chứng Đao trong tế bào có 46 NST.
Hội chứng Đao do đột biến lệch bội thể 1 nhiễm ở NST số 21.
Người bị hội chứng Đao thường thấp bé, má phệ, cổ rụt, khe mắt xếch, lưỡi dày, dị tật tim,… và khoảng 50% bệnh nhân chết trong 5 năm đầu.
Hội chứng Đao ít xuất hiện ở những trẻ được sinh ra khi người mẹ đã lớn tuổi.
Bệnh máu khó đông ở người do gen đột biến lặn a nằm trên NST giới tính X quy định. Gen A quy định máu đông bình thường. Trường hợp nào sau đây cho đời con có tất cả con gái đều bình thường và tất cả con trai đều mắc bệnh máu khó đông?
XaXa x XaY
XAXa x XAY
XaXa x XAY
XAXA x XaY
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên NST giới tính X gây nên (Xm), gen trội M tương ứng quy định mắt bình thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là:
XMXm x XmY
XMXM x XMY
XMXM x XmY
XMXm x XMY
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đột biến NST ở người?
Người mắc hội chứng Đao vẫn có khả năng sinh sản bình thường
Đột biến NST xảy ra ở cặp NST số 1 gây hậu quả nghiêm trọng vì NST đó mang nhiều gen.
Nếu thừa 1 nhiễm sắc thể ở cặp số 23 thì người đó mắc hội chứng Turner.
“Hội chứng tiếng khóc mèo kêu” là kết quả của đột biến lặp đoạn trên NST số 5.
Ở người, nhóm máu ABO do gen có 3 alen I A, I B, I O quy định. Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB, nhóm máu nào dưới đây chắc chắn không phải là nhóm máu của người bố?
Nhóm máu B.
Nhóm máu AB.
Nhóm máu O.
Nhóm máu A.
