wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập khoa học

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Cũng như mọi sinh vật khác, con người cần những gì để duy trì sự sống?         

a)

Thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ.             

b)

Thức ăn, nước uống, không khí.

c)

Nước uống, không khí, nhiệt độ.                

d)

Không khí, ánh sáng, nhiệt độ.

2.

Để phòng bệnh béo phì, em cần làm gì?

a)

Ăn kiêng tất cả các loại thức ăn.

b)

Chỉ ăn một bữa trong ngày.

c)

Uống thuốc phòng bệnh.

d)

Ăn uống điều độ, năng vận động, tập thể dục thể thao.

3.

Dựa vào lượng các chất dinh dưỡng có trong thức ăn, người ta chia thức ăn thành mấy nhóm?

a)

3 nhóm.                   

b)

2 nhóm.                  

c)

4 nhóm.                   

d)

5 nhóm.

4.

Khi đi trên các phương tiện giao thông đường thủy, việc nào em nên làm để giữ an toàn?

a)

Đùa giỡn nhau trên thuyền.

b)

Mặc áo phao và làm theo các hướng dẫn của người lớn.

c)

Đứng lên mui thuyền để chụp hình.

d)

Đưa tay ra ngoài nghịch nước.

5.

Trong các bữa ăn khi không bổ sung đầy đủ I - ốt, sẽ gây ra bệnh gì?

a)

Bị còi xương

b)

Bị suy dinh dưỡng

c)

Mắt nhìn kém, có thể dẫn đến mù lòa

d)

Cơ thể phát triển chậm, kém thông minh, bị bướu cổ

6.

Cần phải đun sôi nước trước khi uống để làm gì?

a)

Hòa tan các chất rắn có trong nước

b)

Diệt các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước

c)

Làm cho mùi của nước dễ chịu hơn

d)

Khử sắt có trong nước

7.

Chất đạm có vai trò gì?

a)

Giúp cơ thể hấp thụ các vi – ta – min: A, D, E, K.

b)

Xây dựng và đổi mới cơ thể.

c)

Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ của cơ thể.

d)

Tham gia vào việc tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống.

8.

Cần làm gì để phòng bệnh bướu cổ?

a)

Ăn nhiều muối.

b)

Dùng muối có bổ sung I-ốt.

c)

Ăn nhiều rau, trái cây.

d)

Phối hợp nhiều loại thức ăn.

9.

Khi đổ nước từ bình ra cốc, ta phải đặt miệng bình cao hơn cốc. Điều này vận dụng tính chất nào sau đây của nước?

a)

Nước không có hình dạng nhất định.

b)

Nước có thể thấm một số vật.

c)

Nước có thể hoà tan một số chất.

d)

Nước chảy từ trên cao xuống thấp.

10.

Ngành nào dưới đây sử dụng nhiều nước nhất?

a)

Ngành công nghiệp.

b)

Ngành trồng trọt.

c)

Ngành chăn nuôi.

d)

Ngành y tế.

11.

Cơ quan nào không thực hiện trao đổi chất với môi trường?

a)

Cơ quan bài tiết.

b)

Cơ quan hô hấp.

c)

Cơ quan tiêu hóa.

d)

Cơ quan tuần hoàn.

12.

Nước có thể hòa tan các chất nào?

a)

Đường, muối, cát.

b)

Đường, muối, bột ngọt.

c)

Đường, xà phòng, cát.

d)

Đường, bột ngọt, cát.

13.

Hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển sang thể rắn gọi là gì?

a)

Ngưng tụ.

b)

Nóng chảy.

c)

Bay hơi.

d)

Đông đặc.

14.

Vitamin có vai trò gì?

a)

Cung cấp năng lượng cần thiết và duy trì nhiệt độ cơ thể.

b)

Xây dựng và đổi mới cơ thể

c)

Đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa.

d)

Cần cho hoạt động sống của cơ thể, nâng cao kháng thể

15.

Em hãy kể tên các việc làm để giữ vệ sinh môi trường?

a)

Sử dụng nhà tiêu hợp lí, xử lí phân rác đúng cách, diệt ruồi.

b)

Sử dụng nhà tiêu hợp lí, rửa tay trước khi ăn, diệt ruồi.

c)

Sử dụng nhà tiêu hợp lí, xử lí phân rác đúng cách, không uống nước lã.

d)

Xử lí phân rác đúng cách, không uống nước lã, diệt ruồi.

16.

Để có sức khỏe tốt, chúng ta phải có chế độ ăn uống như thế nào?

a)

Ăn thật nhiều thịt, cá.

b)

Ăn thật nhiều rau và trái cây.

c)

Uống thật nhiều sữa.

d)

Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn.

17.

Em hãy kể tên các bệnh lây qua đường tiêu hóa?

a)

Tiêu chảy, viêm họng, lị,…

b)

Tiêu chảy, tả, lị,…

c)

Tiêu chảy, tả, viêm phổi,…

d)

Tả, lị, viêm họng,…

18.

Người bị bệnh tiêu chảy cần làm gì?

a)

Chỉ ăn thức ăn khô.

b)

Chỉ uống nước đun sôi, hạn chế ăn thịt cá.

c)

Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng và uống dung dịch ô-rê-dôn.

d)

Ăn uống thật nhiều.

19.

Nguyên nhân nào gây ra bệnh béo phì?

a)

Ăn ít, hoạt động nhiều.

b)

Ăn uống điều độ, tập thể dục thường xuyên.

c)

Ăn quá nhiều, ăn không điều độ và hợp lí, hoạt động quá ít nên gây tích tụ mỡ.

d)

Ăn nhiều, tăng cường vận động.

20.

Quá trình lấy thức ăn, nước uống, không khí từ môi trường xung quanh và thải ra môi trường những chất thừa, cặn bã được gọi là gì?

a)

Quá trình bài tiết.

b)

Quá trình tuần hoàn.

c)

Quá trình hô hấp.

d)

Quá trình trao đổi chất.

21.

Con người cần ăn bao nhiêu muối trong một tháng?

a)

Ăn vừa phải.

b)

Ăn dưới 300g muối.

c)

Ăn theo khả năng.

d)

Ăn trên 300g muối.

22.

Khi thiếu chất đạm, cơ thể sẽ như thế nào?

a)

Mắt nhìn kém, có thể dẫn đến mù lòa.

b)

Bị còi xương.

c)

Bị suy dinh dưỡng.

d)

Cơ thể phát triển chậm, kém thông minh, bị bướu cổ.

23.

Chất xơ có vai trò gì?

a)

Có rất nhiều giá trị dinh dưỡng cần thiết.

b)

Đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa.

c)

Tham gia vào việc xây dựng cơ thể.

d)

Tạo ra men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống.

24.

Để cơ thể phát triển bình thường và phòng chống bệnh tật, con người cần làm gì?

a)

Uống thật nhiều nước, tập thể dục thường xuyên.

b)

Ăn thật nhiều thức ăn chứa dinh dưỡng tốt.

c)

Thường xuyên năng tập thể dục, ăn thật nhiều thức ăn chứa dinh dưỡng.

d)

Uống nhiều nước, ăn đủ loại thức ăn để có thể cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể, tập thể dục thường xuyên

25.

Để phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa chúng ta cần làm gì?

a)

Giữ vệ sinh cá nhân, giữ vệ sinh môi trường.

b)

Giữ vệ sinh ăn uống, giữ vệ sinh cá nhân.

c)

Giữ vệ sinh ăn uống, giữ vệ sinh cá nhân, giữ vệ sinh môi trường.

d)

Giữ vệ sinh ăn uống, giữ vệ sinh môi trường.

26.

Rau muống, cà rốt, cà chua, cam là loại thức ăn được xếp vào nhóm chứa nhiều chất nào?

a)

Chất đạm.

b)

Chất béo.

c)

Chất bột đường

d)

Vi – ta – min và  chất khoáng

27.

Nếu sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm, con người sẽ bị những bệnh nào sau đây?

a)

Tả, lị, thương hàn, tiêu chảy, bại liệt, viêm gan, mắt hột, …

b)

Viêm phổi, lao, cúm.

c)

Các bệnh về tim , mạch, huyết áp cao.

d)

Bệnh covid 19, viêm não.

28.

Vì sao chúng ta không nên ăn mặn?

a)

Để phòng tránh bệnh tiểu đường.

b)

Để phòng tránh bệnh huyết áp cao.

c)

Để phòng tránh bệnh huyết áp thấp.

d)

Để phòng tránh bệnh tiêu chảy.

29.

Thức ăn nào sau đây chứa nhiều chất bột đường?

a)

Cá, thịt, bò, trứng, đậu phụ.

b)

Mỡ lợn, dừa, mè, dầu thực vật.

c)

Rau muống, cà rốt, cà chua, cam.

d)

Gạo, bún, khoai lang, ngô.

30.

Thức ăn nào sau đây chứa nhiều chất đạm?

a)

Cá, thịt, bò, trứng, đậu phụ.

b)

Mỡ lợn, dừa, mè, dầu thực vật.

c)

Rau muống, cà rốt, cà chua, cam.

d)

Gạo, bún, khoai lang, ngô.

31.

Tính chất nào sau đây không phải là của nước?

a)

Trong suốt.

b)

Có hình dạng nhất định.

c)

Không mùi.

d)

Chảy từ cao xuống thấp.

32.

Những nguyên nhân nào gây ra bệnh đường tiêu hóa?

a)

Uống nước lã, ăn thức ăn ôi thiu.

b)

Uống nước đã đun sôi, ăn thức ăn chưa nấu chín.

c)

Ăn thức ăn đã nấu chín, uống nước chưa đun sôi.

d)

Ăn thức ăn ôi thiu, thức ăn đã rửa sạch.

33.

Trẻ em bị còi xương là do thiếu loại vi – ta – min nào?

a)

Vi – ta – min E.

b)

Vi – ta – min A.

c)

Vi – ta – min C.

d)

Vi – ta – min D.

34.

Khi cơ thể có biểu hiện mắt nhìn kém, có thể dẫn đến mù lòa thì nên bổ sung loại vi – ta – min nào?

a)

Vi – ta – min E.

b)

Vi – ta – min A.

c)

Vi – ta – min C.

d)

Vi – ta – min D.

35.

Việc làm nào dưới đây không phải vận dụng các tính chất của nước vào cuộc sống?

a)

Làm mái nhà dốc xuống để cho nước mưa chảy xuống.

b)

Pha nước chanh, pha nước muối súc miệng.

c)

Làm áo mưa để không bị mưa thấm ướt.

d)

Dùng nước tắm giặt sinh hoạt, tưới cây.

36.

Nước và không khí có những tính chất nào giống nhau?

a)

Không mùi, có thể nén lại hoặc giãn ra, có thể chảy từ trên cao xuống.

b)

Trong suốt, chảy từ trên cao xuống, không vị, không có hình dạng nhất định.

c)

Không màu, không mùi, có thể nén lại hoặc giãn ra, không có hình dạng nhất định.

d)

Trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định.

37.

Những đồ vật nào sau đây được ứng dụng tính chất nước không thấm qua một số vật?

a)

Áo mưa, khăn bông.

b)

Ly, bông gòn.

c)

Chai lọ, quần áo.

d)

Ly, chai lọ.

38.

Hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển sang thể khí gọi là gì?

a)

Ngưng tụ.

b)

Nóng chảy.

c)

Bay hơi.

d)

Đông đặc.

39.

Nước có những tính chất gì?

a)

Không màu, không vị, có hình dạng nhất định.

b)

Không mùi, không màu, không có hình dạng nhất định.

c)

Có hình dạng nhất định, không màu, không mùi.

d)

Không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định.

40.

Nếu thiếu chất khoáng, cơ thể con người sẽ như thế nào?

a)

Cơ thể sẽ bị bệnh.

b)

Cơ thể sẽ bị chết.

c)

Cơ thể vẫn bình thường

d)

Cơ thể hoạt động chậm chạp.